Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023

docx 41 trang Phương Khánh 26/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 31 Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 30 và kế hoạch hoạt động tuần 31. - Nhận thức được giá trị lịch sử và ý nghĩa quốc tế của ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. - Tự hào, phấn khởi, tích cực tham gia các hoạt động kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước 30/4. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. - Lớp trực tuần đánh giá các hoạt động của toàn trường trong tuần vừa qua. - TPT Đội đánh giá các hoạt động của liên đội, triến khai kế hoạch đội tuần 31. - BGH triển khai kế hoạch, nhiệm vụ tuần 31. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Giao lưu văn nghệ chào mừng ngày 30/4 và 1/5. HĐ1. Chuẩn bị - GVCN làm việc với tập thể lớp: + Nêu chủ đề hoạt động, nội dung và hình thức tiến hành, đề nghị mỗi học sinh trong lớp cùng chuẩn bị và sẵn sàng tham gia. + Thành lập hai đội để giao lưu thi đấu, mỗi đội cử ra một đội trưởng đặt tên cho hai đội (mỗi đội cử 10 em, số học sinh còn lại làm cổ động viên) - Giáo viên hội ý với lực lượng cán sự lớp và hai đội trưởng để thống nhất các yêu cầu và phân công chuẩn bị hoạt động như: + Phân công người dẫn chương trình, xây dựng chương trình. + Chọn cử BGK, phân công trang trí HĐ2. Tiến hành cuộc giao lưu a) Khởi động - Hát bài hát tập thể - Người dẫn chương trình tuyên bố lý do, nêu nội dung và hình thức giao lưu, giới thiệu BGK và mới hai đội lên tham dự.
  2. b) Giao lưu Phần 1: Mỗi đội chọn, trình diễn 1 bài hát, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề “ngày giải phóng miền nam 30/4 và ngày quốc tế lao động 1/5”. Phần 2: Người dẫn chương trình lần lượt nêu các câu hỏi thành viên hai đội lần lượt thực hiện theo yêu cầu. Câu 1: Bạn hãy cho biết tên người anh hùng liệt sĩ sinh năm 1929, dân tộc Tày, tại bản Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Hy sinh vào rạng sáng ngày 15 tháng 2 năm 1943 ngay bên bờ suối Lê Nin, lúc ấy anh vừa tròn 14 tuổi. Anh là đội trưởng đầu tiên của đội TNTP. Khi hy sinh anh là Đội trưởng đội thiếu niên cứu quốc. (Nông Văn Dền) Câu 2: Hãy cho biết câu nói sau là của người anh hùng Liệt sĩ nào: “- Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng và không thể là con đường nào khác ” và anh đã bị kẻ thù hèn hạ đưa anh lên máy chém vào lúc nửa đêm về sáng một ngày cuối năm năm 1931. Trước lúc hy sinh anh vẫn hát vang bài Quốc tế ca. Năm ấy, anh mới 17 tuổi. (Lý Tự Trọng) Câu 3: Đây là một anh hùng liệt sĩ quê ở làng Đất Đỏ, Bà Rịa - Vũng Tàu. Khi giặc Pháp đem chị đi thủ tiêu. Lúc một tên giết người bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “Tao chỉ biết đứng, không biết quỳ!”. (Võ Thị Sáu) Câu 4: Ai là người đã anh dũng hy sinh khi đốt cháy kho xăng đạn của giặc và để lại trong trí nhớ nhân dân Thành đồng Tổ quốc hình ảnh: Em bé đuốc sống của thành phố mang tên Bác của dân tộc Việt Nam. (Lê Văn Tám) Câu 5: Anh là ai? Là học sinh lớp 4B (năm học 1964 - 1965) trường cấp I xã Quảng Trung, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đã anh dũng hy sinh khi cứu các em nhỏ trong cảnh máy bay Mỹ đã ném bom đánh phá miền Bắc (Nguyễn Bá Ngọc) - Thang điểm phần giao lưu: Phần 1: 10 điểm Phần 2: 10 điểm HĐ3. Kết thúc hoạt động Người dẫn chương trình công bố kết quả của hai đội và nhận xét ý thức tham gia vui chơi của hai đội và tập thể lớp _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2). - Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích. Bước đầu biết sử dụng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh để làm nổi bật những đặc điểm của con vật (BT3). - HSHN: HS xem tranh các con vật. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật. - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn văn kết bài cho bài văn tả một con vật mà em thích. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh về các con vật; Bảng phụ viết đoạn văn Con ngựa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - HS đọc đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả. Bài 1, 2: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS dùng bút chì gạch chân dưới từ ngữ miêu tả những bộ phận của con vật. - GV ghi bảng làm 2 cột: Các bộ phận và từ ngữ miêu tả. - HS nêu, GV ghi nhanh lên bảng. Các bộ phận Từ ngữ miêu tả + Hai tai to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp. + Hai lỗ mũi ươn ướt, động đậy hoài. + Cái đuôi dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái. + Bờm được cắt rất phẳng. + Ngực nở. + Bốn chân khi đứng cũng dậm lộp cộp trên đất. + Hai hàm răng trắng muốt. Bài 3: HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập.
  4. - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ. Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. - HS nối tiếp đọc kết quả bài làm của mình. GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ3. Củng cố - GV nhận xét tiết học. HĐ4. Hoạt động ứng dụng - Viết hoàn chỉnh kết quả quan sát các bộ phận của con vật (BT3). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý nghĩa tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời câu hỏi Ở đâu?). Xác định được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III). - Bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3). - Viết được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn phù hợp với sự việc và tìm sự việc phù hợp với trạng ngữ chỉ nơi chốn. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, đặt được câu cảm với tình huống khác nhau 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS lên bảng đặt câu có trạng ngữ và nêu ý nghĩa của trạng ngữ. - GV và cả lớp nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Phần nhận xét Bài 1: Hai HS nối tiếp đọc nội dung bài tập 1, 2.
  5. - HS làm bài vào vở: Dùng bút chì gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ. - GV: Muốn tìm trạng ngữ của câu, trước hết phải xác định thành phần CN - VN. - HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Trạng ngữ trong các câu đã cho bổ sung ý nghĩa nơi chốn cho câu: a. Trước nhà, mấy cây hoa giấy // nở tưng bừng. b. Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô đổ vào, hoa sấu // vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô. Bài 2: GV nêu yêu cầu: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ tìm được. - HS nêu câu hỏi mình đặt. GV nhận xét câu hỏi HS đặt. ? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì? (Biết rõ nơi chốn diễn ra sự việc trong câu). ? Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào? (ở đâu?). - GV kết luận nội dung ghi nhớ, ghi bảng. HĐ3. Phần Ghi nhớ HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK. HĐ4. Phần Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập. - HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung. GV nhận xét, kết luận lời giải đúng: + Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài. + Trên bờ, tiếng trống càng thúc giục dữ dội. + Dưới những mái nhà ẩm ướt, mọi người vẫn... Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nêu kết quả. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS kết luận lời giải đúng. a. Ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình. b. Ở lớp, em rất chăm chú nghe giảng và hăng hái phát biểu. c. Ngoài vườn, hoa đã nở. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - N3 thảo luận hoàn thành nội dung bài tập: ? Bộ phận cần điền để hoàn thiện các câu văn là bộ phận nào? (CN – VN). - Các nhóm dán kết quả, nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. a. Ngoài đường, mọi người đi lại tấp nập. b. Trong nhà, mọi người đang nói chuyện sôi nổi. c. Trên đường đến trường, em gặp rất nhiều người. d. Ở bên kia sườn núi, hoa nở trắng cả một vùng.
  6. * GV đặt câu hỏi, hướng dẫn HS trả lời để có trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu: ? Trên sân trường, học sinh đang làm gỡ? ? Trên cành, hoa phượng nở như thế nào? ? Sánh Tiếng Việt của em để ở đâu? - HSHN: GV chỉ phần ghi nhớ cho HS viết. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán THỰC HÀNH (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước (biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình). - BT cần làm: BT1; HSCNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài trên mặt đất” 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bản đồ thế giới, bản đồ VN; - Bản đồ một số tỉnh, thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
  7. A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS nêu lại cách đo đoạn thẳng trên mặt đất; cách gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ - GV nêu bài toán (SGK). - HS đọc thầm yêu cầu của bài toán. ? Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước hết chúng ta cần xác định được gì? (Xác dịnh được độ dài doạn thẳng AB thu nhỏ). ? Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ (theo cm). - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng, ghi bảng: Đổi : 20m = 2000 cm. Độ dài đoạn thẳng thu nhỏ là: 2000 : 4 = 5 (cm). ? Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu cm? - Vài HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước đã học ở tiết trước. ? Hãy vẽ vào vở một đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm. - HS thực hành vẽ vào vở, GV quan sát sửa sai cho HS khi thực hành. HĐ2. Thực hành Bài 1: - HS nêu chiều dài bảng lớp đã thực hành đo ở tiết học trước. - GV nêu yêu cầu bài thực hành. - HS thực hành vẽ vào vở theo các bước đã học đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp với tỉ lệ 1 : 50. - Chữa bài trên bảng phụ, nhận xét, bổ sung. - GV tuyên dương, nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS nêu các bước thực hành vẽ hình chữ nhật. - HS nêu các bước thực hành, GV nhận xét, chốt cách làm đúng. - HS thực hành làm bài vào vở, GV quan sát, giúp đỡ HS chưa nắm vững kiến thức. - HS chữa bài, nhận xét, GV chốt kết quả đúng. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm.
  8. - HS nhắc lại “Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động ứng dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa của việc chăm sóc, bảo vệ các di tích lịch sử ở địa phương. - Tuyên truyền mọi người cùng tham gia thực hiện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, tự ôn lại kiến thức đã học + Biêt xử lí thông tin về các hoạt động, hoàn thành bài tập - Có ý thức và tích cực tham gia chăm sóc, bảo vệ các di tích lịch sử ở địa phương, bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - HS biết biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT. - HSHN: Viết tên bài vào vở. II. CHUẨN BỊ - Một số thông tin về các di tích lịch sử. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài Vì sao cần bảo vệ môi trường? ? Em đã làm những gì để bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, lớp, ..? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học: (dành cho từng địa phương). B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài HĐ1: Liên hệ thực tiễn
  9. ? Hãy kể một số di tích lịch sử ở địa phương em? (Đền thờ Trịnh Khắc Lập, Đài tưởng niệm liệt sĩ...). ? Em đã làm gì dể bảo vệ các di tích lịch sử đó? (Quét dọn, lau chùi, trồng cây, nhổ cỏ, không cho trâu bò vào phá hoại,...). ? Em có nhận xét gì về di tích lịch sử mà hiện nay đang có trên địa bàn em ở? - HS phát biểu ý kiến: Xuống cấp, chưa được quan tâm... ? Theo em, một số di tích xuống cấp là do nững nguyên nhân nào? (Do nhận thức của con người, do không am hiểu về lịch sử, do thiên tai,...). ? Hiện nay, trường mình được giao nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ di tích nào? Kết luận: Hiện nay, các di tích lịch sử ở địa phương đã được tôn tạo chu đáo, bảo vệ cẩn thận. Nhưng bên cạnh đó một số di tích có từ lâu đời đã bị lãng quên do nhận thức của người dân hoặc do nhiều lí do khác.... HĐ2: Các biện pháp chăm sóc và bảo vệ các di tích lịch sử - HS trao đổi, thảo luận và dề xuất ý kiến. GV kết luận: Tuyên truyền cho mọi người biết cội nguồn các di tích lịch sử ở địa phương. + Giao nhiệm vụ thi đua cho các khối, lớp chăm sóc và bảo vệ các khu di tích lịch sử trên địa phương mình. Cuối từng đợt có tuyên duơng, khen thưởng cho các lớp thực hiện tốt. + Phê bình, xử phạt những cá nhân chưa có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử địa phương. - HSHN: GV chỉ trên bảng lớp cho HS viết. - GV nhấn mạnh nội dung bài học và yêu cầu HS thực hiện. C. Hoạt động ứng dụng - Viết đoạn văn ngắn về chủ đề: Chăm sóc và bảo vệ các di tích lịch sử ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
  10. - Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong 1 số cụ thể. - Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - BT cần làm: BT1; BT3a; BT4; HSCNK: Cố gắng làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên” 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A.Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV gọi 1 HS nhắc lại các tính chất dãy số tự nhiên. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS ôn tập Bài 1: - GV treo bảng phụ, HS nêu yêu cầu bài tập. - HS kể tên các hàng của số trong hệ thập phân đã học. - HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng, chốt cách phân tích số theo các hàng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn bài mẫu, HS nắm bắt cách làm. - CN l HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Nhận xét bài làm của bạn. - GV chốt lời giải đúng, khắc sâu kĩ năng phân tích cấu tạo các hàng của số. 5794 = 5000 + 700 + 90 + 4 20 292 = 20 000 + 200 + 90 + 2 190 909 = 100 000 + 90 000 + 900 + 9 Bài 3: - HS kể tên các lớp, hàng mỗi lớp đã học. - GV nêu yêu cầu bài tập, ghi nhanh các số ở bài tập 3 lên bảng. - HS lần lượt đọc các số trên bảng, nêu giá trị của các chữ số 5(a), 3 (b). Bài 4: - HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu một số số tự nhiên tập hợp thành dãy số tự nhiên.
  11. - GV nêu câu hỏi, lần lượt HS trả lời câu hỏi. GV chốt kiến thức cơ bản của dãy số tự nhiên. Bài 5: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS tự giác làm bài, nêu kết quả. GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - GV nêu câu hỏi gợi ý, HS trả lời về một số kiến thức của dãy số tự nhiên. ? Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? ? Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? ? Tất cả các số chẵn đều chia hết cho mấy? - GV nhận xét phần trả lời của HS. a. Ba số tự nhiên liên tiếp: 67; 68; 39. b. Ba số chẵn liên tiếp: 8; 10; 12 c. Ba số lẻ liên tiếp: 51; 53; 55. - Các số chẵn có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 ; các số lẻ có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số chẵn, lẻ hơn kém nhau 2 đơn vị. - HSHN: GV viết bài trong vở, HS làm bài. - HS nhắc lại các hàng, lớp của số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. Nắm được các số chẵn có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 ; các số lẻ có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. b. Hai số chẵn, lẻ hơn kém nhau 2 đơn vị IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn lại kiến thức về đoạn văn: Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước (BT1). - Biết sắp xếp các câu cho trước thành 1 đoạn văn (BT2). - Thực hành viết đoạn văn miêu tả các bộ phận của con vật (Con gà trống) có câu mở đầu cho sẵn (BT3). Yêu cầu các từ ngữ hình ảnh chân thật sinh động. - HSHN: HS xem tranh các con vật. 2. Năng lực chung
  12. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật. - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn văn kết bài cho bài văn tả một con vật mà em thích. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn câu văn bài tập 2, giấy A3, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - HS đọc lại những ghi chép sau khi quan sát các bộ phận con vật. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Một HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc thầm bài Con chuồn chuồn nước và xác định các đoạn, ý chính của mỗi đoạn. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung.GV nhận xét, chốt lời giải đúng. + Đoạn 1: Ôi chao....phân vân: Tả ngoại hình chú chuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ. + Đoạn 2: Còn lại: Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay kết hợp tả cảnh đẹp của thiên nhiên theo cánh bay của chú. Bài 2: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập - HS thảo luận làm bài theo nhóm 2, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Thứ tự các câu: b, a, c. Lời giải: Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào có giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp. Bài 3: HS đọc yêu cầu, gợi ý bài tập. - Cả lớp viết bài vào vở, 2 HS làm bài ở bảng phụ. - Chữa bài bảng phụ, nhận xét, sửa lỗi dùng từ, viết câu, diễn đạt. - HS dưới lớp đọc bài làm của mình, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen HS có bài viết tốt.
  13. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết bài. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Viết một đoạn văn miêu tả các bộ phận của con vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế: + Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó. + Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn. Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản Văn hoá thế giới. 2. Năng lực chung * Định hướng năng lực + Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày được sơ lược về quá trình xây dựng Kinh thành Huế; Nhận biết được sự đồ sộ của Kinh thành Huế. + Năng lực tìm tòi khám phá lịch sử: Quan sát kênh hình, tra cứu tài liệu, sách giáo khoa ; Mô tả được kiến trức độc đáo của quần thể kiến trúc độc đáo của Kinh thành + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: HS đóng vai làm hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về Kinh thành Huế . 3. Phẩm chất - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân dân ta. + Sưu tầm được một số hình ảnh tư liệu về Kinh thành Huế - Yêu thích tìm hiểu thêm về lịch sử nước nhà. - Biết ơn nhà Nguyễn lên ngôi kịp thời giúp nhân dân có cuộc sống bình yên trở lại. + Tự hào vì Kinh thành Huế được công nhận là một di sản văn hóa thế giới. - Có thái độ đúng đắn về một giai đoạn lịch sử của đất nước (giai đoạn nhà Nguyễn thành lập). - Giáo dục học sinh niềm tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ đất nước. - HSHN: Cho HS xem tranh, lược đồ.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC GV: Hình minh họa SGK, bản đồ Việt Nam; Tư liệu, tranh ảnh sưu tầm về kinh thành Huế. HS: Tư liệu, tranh ảnh sưu tầm về kinh thành Huế. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? - Gọi HS đọc mục ghi nhớ. * GV nhận xét - GV treo hình minh họa trang 67: Hình chụp di tích lịch sử nào? - Hình chụp Ngọ Môn trong cụm di tích lịch sử kinh thành Huế. - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí Huế và giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức (Hoạt động khám phá) * Hoạt động 1: Quá trình xây dựng kinh thành Huế (HĐ Cặp đôi) - Em hãy kể những điều mình biết về Kinh thành Huế cho bạn ngồi cùng bàn nghe. - GV yêu cầu HS đọc SGK từ Nhà Nguyễn huy động ... nhất nước ta thời đó. - 2 HS mô tả quá trình xây dựng kinh thành Huế. - Cả lớp nhận xét và bổ sung. - GV tổng kết ý kiến của HS. * Hoạt động 2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế (HĐ nhóm) Phương án 1 Mỗi nhóm một ảnh (chụp trong những công trình ở kinh thành Huế). + Nhóm 1: Anh Lăng Tẩm. + Nhóm 2: Anh Cửa Ngọ Môn. + Nhóm 3: Anh Chùa Thiên Mụ. + Nhóm 4: Anh Điện Thái Hòa. - Các nhóm nhận xét và thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về những nét đẹp của công trình đó(tham khảo SGK) - Đại diện các nhóm HS trình bày lại kết quả làm việc. - GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cung điện,lăng tẩm ở kinh thành Huế. - GV Kết luận: Kinh thành Huế là một công trình kiến trúc đẹp đầy sáng tạo của nhân dân ta. Ngày 11-12-1993, UNESCO công nhận kinh thành Huế là Di sản Văn hóa thế giới. Phương án 2 - HS các nhóm trưng bày các tranh, ảnh sưu tầm được về kinh thành Huế. - Các tổ cử đại diện đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về kinh thành Huế. - GV và lớp tham quan góc trưng bày và nghe giới thiệu của các nhóm. - Bình chọn nhóm có góc trưng bày đẹp nhất, giới thiệu hay nhất.
  15. Kết luận: Kinh thành Huế là một công trình kiến trúc đẹp đầy sáng tạo của nhân dân ta. Ngày 11-12-1993, UNESCO công nhận kinh thành Huế là Di sản Văn hóa thế giới. - HSHN: GV chỉ tranh trong SGK cho HS xem. c. Hoạt động luyện tập vận dụng * Luyện tập - HS đọc Ghi nhớ SGK. * Vận dụng: - Em hãy viết hoặc vẽ lại quần thể Kinh thành Huế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy vai trò của nước, thức ăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật. - Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường. - Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà. GDKNS: HS có kĩ năng hợp tác theo nhóm. - Kĩ năng quan sát, so sánh và phán đoán các khả năng xảy ra với động vật khi được nuôi trong những điều kiện khác nhau. HS hoạt động theo tổ: Làm thí nghiệm; Quan sát và nêu nhận xét). 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo Kể được mỗi loại loại động vật theo thức ăn của chúng 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, chăm chỉ oàn thành bài thực hành - HSHN: GV cho HS xem các tranh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Vở ghi chép Khoa học, Phiếu học tập - Sưu tầm tranh, ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Cho các em hát 1 bài hát. - 1HS trình bày sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật.
  16. - HS nêu nhận xét. GV kết luận, khen HS. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Những yếu tố cần cho sự sống của động vật Bước 1. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Các em đã biết thực vật cần trao đổi chất với môi trường để duy trì sự sống. Theo em, động vật muốn duy trì sự sống cần nhứng yếu tố nào? Bước 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về các yếu tố cần cho sự sống của động vật vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ biểu tượng ban đầu của HS về các yếu tố cần cho sự sống của động vật: + Động vật cần nước để sống + Động vật sống được nhờ có nước uống + Động vật sống được nhờ có thức ăn + Động vật cần nước, ánh sáng, không khí, thức ăn để duy trì sự sống. Bước 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Yêu cầu HS tìm ra những điểm giống và khác nhau trong biểu tượng ban đầu v ề các yếu tố cần cho sự sống của động vật. GV tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu. Khi HS đề xuất câu hỏi, GV tập hợp những câu hỏi sát với nội dung của bài học ghi lên bảng. Ví dụ: + Động vật cần nước, ánh sáng, không khí để sống không? + Động vật có sống được nếu thiếu nước uống không? + Thiếu thức ăn, không khí động vật có sống được không? + Động vật cần gì để sống? - Trên cơ sở các câu hỏi do HS đặt ra, GV tổng hợp các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu của bài. - GV cho HS đề xuất phương án tìm tòi để biết các yếu tố cần cho sự sống của động vật - Thống nhất phương án quan sát sách giáo khoa. Bước 4. Làm thí nghiệm - GV chia lớp theo nhóm 4. Các nhóm tiến hành mô tả, phân tích thí nghiệm. - GV yêu cầu HS quan sát 5 con chuột trong thí nghiệm và điền vào phiếu HT sau.
  17. Chuột Điều kiện được cung cấp Điều kiện Kết sống ở hộp còn thiếu quả số 1 ánh sáng, không khí, nước Thức ăn ... ... ... ... - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. ? Các con chuột trên có những điều kiện nào giống nhau? ? Con chuột nào thiếu điều kiện gì để sống và phát triển bình thường? Vì sao? ? Thí nghiệm các em vừa phân tích để chứng tỏ điều gì? ? Để sống thì động vật cần phải có những điều kiện nào? ? Trong các con chuột trên con chuột nào đã được cung cấp đủ các điều kiện đó? - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bước 5. Kết luận Thí nghiệm trên giúp ta biết được động vật cần nước, thức ăn, không khí và ánh sáng để duy trì sự sống. HĐ2. Điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường - HS quan sát các con chuột và dự đoán xem các con chuột nào sẽ chết trước? Vì sao? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Động vật sống và phát triển bình thường cần phải có những điều kiện nào? - GV giảng Động vật cần có đủ không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng thì mới tồn tại và phát triển bình thường. - HSHN: GV chỉ cho HS qua sát tranh. + Động vật cần gì để sống? - GV nhận xét, chốt kiến thức của bài học. C. Hoạt động vận dụng Học thuộc ghi nhớ ở mục Bóng đèn toả sáng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tập đọc CHỦ ĐIỂM: TÌNH YÊU CUỘC SỐNG VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài.
  18. - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi phù hợp với nội dung diễn tả. - Nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, đảm nhận trách nhiệm: Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả. - Ra quyết định: Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. - HSHN: Cho HS xem tranh ảnh II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - 2HS đọc bài Con chuồn chuồn nước. - Nêu nội dung chính của bài. (Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước của tác giả) - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh, giới thiệu chủ điểm và bài tập đọc. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn học sinh luyện đọc: HĐ1. Luyện đọc - HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài (3 lựơt). + Đoạn 1: Từ đầu... đến chuyên về môn cười cợt. (Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười). + Đoạn 2: Tiếp theo... đến Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào. (Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại). + Đoạn 3: Còn lại. (Hi vọng mới của triều đình). - GV hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa từ ngữ khó : nguy cơ, thân hành, du học. - HS luyện đọc theo cặp. Hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài.
  19. - GV hướng dẫn HS đọc bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. ? Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn? (Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà). ? Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy? (Vì cư dân ở đó không ai biết cười). ? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? (Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười). ? Kết quả ra sao? (Sau một năm, viên đại thần trở về xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào. Các quan nghe thấy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài. Không khí triều đình ảo não). ? Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn? (Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường). ? Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó? (Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào). - Rút ra nội dung chính của câu chuyện. (Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán) HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - Bốn HS đọc đọan văn theo cách phân vai. - GV hướng dẫn đọc biểu cảm. - HS luyện đọc, khi đọc diễn cảm phân vai một đoạn: “Vị đại thần vừa xuất hiện ... Đức vua phấn khởi ra lệnh”. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - HS nhắc lại nội dung bài: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc diễn cảm bài văn. _________________________________ Chính tả ( Nghe- viết ): VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  20. - Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đúng tốc độ, có ý thức rèn chữ viết và trình bày cẩn thận. Phân biệt để viết đúng dấu hỏi /dấu ngã. s/x, tiếng có âm đầu dễ lẫn. Làm đúng bài tập chính tả. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu thích môn học trình bày đúng đoạn trích - HSHN: HS viết 4 dòng đầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - 2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn nghe - viết chính tả. HĐ1. Hướng dẫn chính tả - Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả. - GV cho HS tìm nội dung đoạn chính tả. - Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh khủng, rầu rĩ, nhộn nhịp, lạo xạo. HĐ2. GV đọc chính tả, HS viết - GV đọc từng câu hoặc cụm từ. - Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi. HĐ3. Nhận xét, chữa bài - GV nhận xét 5 đến 7 bài, nhận xét chung. HĐ4. Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2: Điền vào chỗ trống. - Cho HS làm bài. - Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức. HS các nhóm viết từ trên bảng phụ. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Các chữ cần điền là: sao - sau - xứ - sức - xin - sự. - HSHN: GV chỉ cho HS viết. - GV nhận xét tiết học.