Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 30 Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỞ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về những cuốn sách hay. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ- tự học: Tìm hiểu, lắng nghe Tìm hiểu về cuốn sách hay và ý nghĩa của cuốn sách. Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để tìm cuốn sách hay để đọc. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm cuốn sách hay để đọc. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Một số hình ảnh về các cuốn sách IV. CÁCH TIẾN HÀNH 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. Cô Hằng thực hiện _________________________________ Tập đọc DÒNG SÔNG MẶC ÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu dàng, dí dỏm và thể hiện được sự bất ngờ của tác giả. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương. (trả lời được các câu hỏi trong SGK. - Học thuộc lòng được thơ khoảng (8 dòng). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm với giọng vui, dịu dàng, dí dỏm - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK.
- năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, đảm nhận trách nhiệm: Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả. - Ra quyết định: Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS đọc bài “Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất” - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài. GV và cả lớp nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu tranh, vào bài. 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: HĐ1. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc hai đoạn của bài thơ (2 - 3 lượt). + Đoạn 1: 8 dòng đầu (màu áo của dòng sông các buổi sáng, trưa, chiều, tối). + Đoạn 2: 6 dòng còn lại (màu áo của dòng sông lúc đêm khuya, trời sáng). - Một, hai học sinh đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc bài. - 1 HS đọc cả bài. Lớp đọc thầm. - HS nêu từ ngữ khó đọc. HS đọc những từ chú giải sau bài: điệu, hây hây, ráng - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. HĐ2. Tìm hiểu bài - Học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi: ? Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? (Vì sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo). ? Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong 1 ngày? (Nắng lên: màu hồng đào, màu của nắng. Trưa: màu xanh, màu của da trời. Chiều: hây hây ráng vàng. Tối: màu tím...). Ý1: Sự thay đổi màu sắc một cách kì diệu của dòng sông trong một ngày. ? Cách nói Dòng sông mặc áo có gì hay? (Đây là BP nhân hóa làm cho con sông gần gũi với con người hơn: Nắng lên sông mặc áo lụa đào. Trưa sông mặc áo xanh mới may...). ? Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao? (HS tự nêu- GV nhận xét) Ý2: Hình ảnh dòng sông măc áo thật gần gũi, thân thương - GV hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài. Nội dung: Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương. Qua bài thơ ta thấy tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương. HĐ3. Đọc diễn cảm và Học thuộc lòng bài thơ
- - GV HD học sinh đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng. - HS luyện đọc diễn cảm và luyện đọc HTL bài thơ. - Cả lớp thi HTL từng đoạn, cả bài thơ. - HSHN: GV chỉ tranh SGK cho HS xem. - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Học thuộc lòng bài thơ, đọc diễn cảm cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2). - Bước đầu biết quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ phù hợp để miêu tả con vật đó (BT3, BT4). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật. - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn văn kết bài cho bài văn tả một con vật mà em thích. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. - HSHN: GV cho HS viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh một số con vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước (Cấu tạo bài văn miêu tả con vật - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố HĐ1. Hướng dẫn HS quan sát
- Bài tập 1, 2: * Yêu cầu 1: Đọc bài Đàn ngan mới nở. - Một học sinh đọc bài văn mẫu Đàn ngan mới nở. Cả lớp đọc thầm lại. * Yêu cầu 2: Những bộ phận của con ngan được tác giả quan sát để miêu tả: - GV treo bảng phụ lên bảng. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2, gạch chân và trình bày những từ chỉ bộ phận của con ngan con và những từ ngữ miêu tả chúng. Giáo viên ghi nhanh lên bảng kết quả học sinh trình bày thành 2 cột: các bộ phận; từ ngữ miêu tả. Các bộ phận Từ ngữ miêu tả Hình dáng chỉ to hơn cái trứng một tí. Bộ lông vàng óng, như màu của những con tơ nõn mới guồng. Đôi mắt chỉ bằng hột cườm; đen nhánh hạt huyền; long lanh đưa đi đưa lại như có nước. Cái mỏ màu nhung hươu, vừa bằng đầu ngón tay đứa bé mới đẻ, mọc ngăn ngắn đằng trước. Cái đầu xinh xinh, vàng nuột. Hai cái chân ở dưới bụng, lũn chũn, bé tí, màu đỏ hồng. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3: Quan sát và miêu tả các đặc điểm ngoại hình con mèo hoặc con chó. - Một học sinh đọc yêu cầu bài. - Giáo viên treo ảnh một số vật nuôi trong nhà lên trên bảng; yêu cầu học sinh chọn một con vật nuôi em yêu thích, viết các kết quả quan sát các đặc điểm ngoại hình của con vật mình định tả vào phiếu cá nhân. VD, tả con mèo: Các bộ phận Từ ngữ miêu tả - Bộ lông hung hung có sắc vằn đo đỏ. - Cái đầu tròn tròn. - Hai tai dong dỏng, dựng đứng, rất thính nhạy. - Đôi mắt hiền lành, đêm đến thì sáng long lanh. - Bộ ria vểnh lên có vẻ oai vệ lắm. - Bốn chân thon nhỏ, bước đi êm nhẹ như lướt trên mặt đất. - Cái đuôi dài, thướt tha, duyên dáng. Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu bài. GV nhắc HS chú ý yêu cầu của đề: - HS làm bài cá nhân, tiếp nối nhau trình bày trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi những HS biết miêu tả sinh động hoạt động của con vật - HSHN: GV chỉ trong SGK HS nhìn viết. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng
- - Viết một đoạn văn tả một con vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép tính về phân số. - Giải toán liên quan đến tìm 1trong 2 số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Biết tìm phân số của một số và tính diện tích hình bình hành. - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSCNK làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.” 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động: - 2HS nhắc lại quy tắc “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.” 1HS chữa BT4 -SGK. - Giáo viên nhận xét . Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS luyện tập - GV tổ chức cho HS làm các BT rồi chữa bài. Bài 1: Tính: GV cho HS tính rồi chữa bài. Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
- Bài giải: Chiều cao của hình bình hành là: 5 18 10(cm) 9 Diện tích của hình bình hành là: 18 x 10 = 180(cm2) Đáp số: 180 cm2 Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải: Ta có sơ đồ: Búp bê: 63 đồ chơi Ô tô : ? ô tô Số ô tô có trong gian hàng là: 63 : (2+5) x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải: Ta có sơ đồ: ? Tuổi con: 35 tuổi Tuổi bố: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 2 = 7 (phần) Tuổi con là: 35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số : 10 tuổi. Bài 5: (Đáp án: Khoanh vào B). - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Câu 1: Tính: 2 + 13 = . 5 x 1 = ... 17 - 2 = .. . 3 x 4 + 1 = . 6 x 2 + 1 = 6 x 1 + 2 = .. . - HS nhắc lại các quy tắc về “Tìm phân số của một số; Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó; Tính diện tích hình bình hành”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK.Thuộc quy tắc về “Tìm phân số của một số; Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó; Tính diện tích hình bình hành” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________
- Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT. - Tham gia công tác BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT. - GDBVMT: Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS. Những việc HS cần làm để BVMT ở nhà, ở lớp học,trường học và nơi công cộng. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, tự ôn lại kiến thức đã học + Biêt xử lí thông tin về các hoạt động, hoàn thành bài tập - HS có thái độ Tham gia công tác BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - HS biết biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT. - HSHN: Viết tên bài vào vở. II. CHUẨN BỊ - GK, tấm bìa màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài Giáo viên hỏi để học sinh trả lời: ? Em đã nhận được những gì từ môi trường? ? Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống mỗi người. Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường? - GV: Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của con người vậy chúng ta cần phải làm gì đó để bảo vệ môi trường. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS tìm hiểu bài HĐ1: Thảo luận nhóm - Giáo viên chia nhóm và cho học sinh đọc sách giáo khoa để thảo luận: ? Qua các thông tin trên, theo em môi trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?
- (Môi trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân: đất bị xói mòn, Dầu đổ vào đại dương, Rừng bị thu hẹp dẫn đến nước ngầm giảm -> lũ lụt, hạn hán,...). ? Các hiện tượng đó ảnh hưởng đến cuộc sống con người như thế nào? (Gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, gây bệnh cho con người Diện tích đất trồng giảm thiếu lương thực, nghèo đói,...). ? Em làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? - Đại diện các nhóm lên trình bày. Giáo viên kết luận. - Gọi học sinh đọc ghi nhớ và giải thích phần ghi nhớ. HĐ2: Làm việc cá nhân Bài tập 1: Giáo viên cho học sinh dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến. - Gọi một số em giải thích. - Các hoạt động bảo vệ môi trường: Trồng cây gây rừng; Phân loại rác trước khi xử lý; Làm ruộng bậc thang. - Các hoạt động không bảo vệ MT: Giết mổ gia súc, gia cầm gần nguồn nước sinh hoạt,.. - Học sinh lấy các tấm bìa màu để bày tỏ. - Giáo viên kết luận: + Việc bảo vệ môi trường là: b, c, đ, g. + Gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn là: a + Giết mổ gia súc làm ô nhiễm nguồn nước là: d, e, h C. Hoạt động vận dụng - Hai HS nhắc lại nội dung bài học. - Sưu tầm các thông tin có liên quan đến bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023 Toán TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? (cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài trên mặt đất là bao nhiêu?). - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài trên mặt đất” 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bản đồ thế giới, bản đồ VN; - Bản đồ một số tỉnh, thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV gọi 1 HS nhắc lại các tính chất của phân số. - Gọi 1 HS viết tỉ số của a và b biết: 1. a = 15, b = 30 2. a = 4, b = 5 - Giáo viên nhận xét . - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. HĐ1. Giới thiệu tỉ lệ bản đồ - GV treo các loại bản đồ yêu cầu HS đọc từng tỉ lệ ghi dưới mỗi bản đồ. - HS quan sát bản đồ và đọc: + Bản đồ Việt Nam (SGK) có ghi tỉ lệ là: 1 : 10 000 000. + Bản đồ thành phố Hà Nội, tỉ lệ là: 1 : 500 000 - GV ghi lại các tỉ số đó trên bảng. - GV giới thiệu: Các tỉ lệ đó được gọi là tỉ lệ bản đồ. ? Tỉ lệ đó cho biết kích thước của bản đồ so với kích thước thực tế bằng bao nhiêu phần? + Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000, cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000cm hay 100km. 1 + Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số là: 10000000 + Tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (dm, cm , m,...). + Mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là: 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó (1000000 cm, 10 000 000 dm, 10 000 000 m,..). HĐ2. Thực hành Bài 1: Yêu cầu HS trả lời miệng các câu hỏi GV đưa ra. - GV có thể đặt một số câu hỏi ngoài SGK để HS trả lời thêm. Bài 2: Yêu cầu HS viết số thích hợp vào chỗ chấm (Thích hợp với tỉ lệ bản đồ và thích hợp với đơn vị đo tương ứng). Chẳng hạn: Tỉ lệ bản đồ 1 : 1000 1 : 300 1 : 10000 1 : 500 Độ dài thu nhỏ 1cm 1dm 1mm 1m Độ dài thật 1000cm 300dm 10000mm 500m Bài 3: Yêu cầu HS ghi Đ hoặc S vào ô trống, chẳng hạn:
- a. 10000m S (Vì khác tên đơn vị). b. 10000dm Đ (Đúng vì 1dm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10000dm). c. 10000cm S (Vì khác tên đơn vị). d. 1km Đ (Vì 10000dm = 1000m = 1km). - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Câu 1: Tính: 12 + 3 = . 5 x 1 = ... 17 x 1 = .. . 4 x 4 + 2 = . 5 x 2 + 5 = 8 x 1 + 2 = .. . Câu 2. Hà có 2 quả na. Nga có gấp hai lần ố na của Hà. Hỏi Nga có bao nhiêu quả na? - Yêu cầu HS nhắc lại “Ý nghĩa và tỉ lệ bản đồ”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. HS hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ để giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ). - Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu cảm đã cho theo tình huống cho trước (BT2); nêu được cảm xúc bộc lộ qua câu cảm (BT3). - HSCNK: Đặt được câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, đặt được câu cảm với tình huống khác nhau 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài
- - HS đọc đoạn văn đã viết về hoạt động du lịch hay thám hiểm (BT3, tiết LTVC trước). - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét - Ba HS nối tiếp nhau đọc các BT1, 2, 3. - HS suy nghĩ, phát biểu. GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: Bài 1: - Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao! (Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông con mèo). - A! Con mèo này thật khôn thật ! (Dùng để thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn ngoan của con mèo). Bài 2: Cuối các câu trên có dấu chấm than. Kết luận: + Câu cảm được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói. + Trong câu cảm thường có các từ ngữ: ôi, chao, trời; quá, lắm, thật,... HĐ2. Phần Ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ SGK. - Cho HS lấy vớ dụ về câu cảm. HĐ3. Phần luyện tập Bài tập: Chuyển câu kể thành câu cảm. - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV phát phiếu cho một số HS. HS suy nghĩ, làm bài rồi phát biểu ý kiến. - HS cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải: Câu kể Câu cảm a. Con mèo này bắt chuột giỏi. + Chà (Ôi...), con mèo này bắt chuột giỏi quá! b. Trời rét. + Ôi (ôi chao...), trời rét quá! c. Bạn Ngân chăm chỉ. + Bạn Ngân thật là chăm chỉ ! d. Bạn Giang học giỏi. + Chà, bạn Giang học giỏi ghê ! Bài tập 2: Đặt câu cảm cho các tình huống. - HS đọc yêu cầu BT. - HS làm bài theo nhóm. Đại diện nhóm lên trình bày. Lời giải: Tình huống a: - Trời, cậu giỏi quá! - Bạn thật là tuyệt ! - Bạn giỏi quá! - Bạn siêu quá! Tình huống b: - Ôi! Cậu cũng nhớ ngày sinh nhật của mình à, thật tuyệt! - Trời, ai thế này! - Trời, bạn làm mình cảm động quá! - Trời, lâu quá rồi mình mới gặp cậu!
- Bài tập 3: Cho biết cảm xúc được bộc lộ trong câu cảm. - Một HS đọc yêu cầu bài. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. + Ôi, bạn Nam đến kìa! (bộc lộ cảm xúc mừng rỡ). + Ồ, bạn thông minh quá! (bộc lộ cảm xúc thán phục). + Trời, thật là kinh khủng! (bộc lộ cảm xúc ghê sợ). - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. - GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ bài. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Hiểu được câu cảm để đặt câu, viết văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn. + Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, Triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế). - Nêu được 1 vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị. + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước. + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc ) + Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối. - - Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu liên quan đến nhà Nguyễn thành lập. 2. Năng lực chung * Định hướng năng lực + Năng lực nhận thức LS: Trình bày lại được sự kiện lịch sử thành lập nhà Nguyễn.
- + Năng lực tìm hiểu LS : Tìm hiểu tình hình giai đoạn lịch sử của đất nước thời nhà Nguyễn. + Năng lực vận dụng KT, KN LS: Trình bày được một số nét cơ bản của thời kì nhà Nguyễn thành lập. - Viết đoạn văn ngắn về sự kiện lịch sử thành lập nhà Nguyễn. 3. Phẩm chất - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân dân ta. - Yêu thích tìm hiểu thêm về lịch sử nước nhà. - Biết ơn nhà Nguyễn lên ngôi kịp thời giúp nhân dân có cuộc sống bình yên trở lại. - Có thái độ đúng đắn về một giai đoạn lịch sử của đất nước (giai đoạn nhà Nguyễn thành lập). - Giáo dục học sinh niềm tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ đất nước. - HSHN: Cho HS xem tranh, lược đồ. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Phiếu học tập, tranh ảnh, máy chiếu. 2. HS: Sưu tầm tranh ảnh về nhà Nguyễn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - HS kể lại một số chính sách về kinh tế và văn hóa, giáo dục của vua Quang Trung? - GV nhận xét. - GV trình chiếu bức tranh và giới thiệu: Đây là tranh lính cận vệ thời Nguyễn. Nhà Nguyễn thành lập như thế nào và đề ra những chính sách gì để quản lí đất nước, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay “Nhà Nguyễn thành lập”. B. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn - HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi: + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? + Sau khi lên ngôi hoàng đế Nguyễn Ánh lấy niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu? + Từ năm 1802 - 1858, triều Nguyễn đã trải qua các đời vua nào? - HS nêu ý kiến trả lời, GV kết luận. Hoạt động 2: Chính sách quản lí của nhà Nguyễn - GV nêu hình thức học tập (Nhóm 4), giao nhiệm vụ, phát phiếu học tập đã in sẵn cho các nhóm. NỘI DUNG PHIẾU
- Câu 1: Những sự kiện nào chứng tỏ vua nhà Nguyễn không muốn chia sẻ quyền lực cho ai? Câu 2: Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như thế nào? Câu 3: Nhà Nguyễn đã ban hành Bộ luật gì? - Các nhóm đọc nội dung ở sgk, thảo luận hoàn thành phiếu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có) - GV nhận xét, chốt kiến thức: Các vua Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay và để bảo vệ ngai vàng của mình. - GV giảng từ: hà khắc. Hoạt động 3: Đời sống nhân dân thời Nguyễn - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Theo em với ách thống trị hà khắc của vua thời Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta sẽ như thế nào? - Các nhóm nêu ý kiến. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Dưới thời Nguyễn, vua quan bóc lột nhân dân thậm tệ, người giàu có công khai sát hại người nghèo. Pháp luật dung túng cho người giàu, chính vì thế nhân dân ta có câu: Con ơi nhớ lấy câu này Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. C. Luyện tập vận dụng - HS viết đoạn văn 3 - 5 câu về những điều em biết qua bài học hôm nay? - Em có nhận xét gì về triều Nguyễn? - GV tổng kết bài, nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kể ra vai trò của không khí đối với đời sống thực vật. - Biết mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau. - HS nêu được vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thực vật.
- 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo Kể được mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, chăm chỉ oàn thành bài thực hành - HSHN: GV cho HS xem các tranh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình trang 120, 121 sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cho các em hát 1 bài hát. ? Nêu ứng dụng về nhu cầu cần chất khoáng của một số cây trồng. - 2HS nêu. GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi khí của thực vật trong quá trình quang hợp và hô hấp Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu: các em biết gì về sự trao đổi khí của thực vật trong quá trình quang hợp và hô hấp. Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. Chẳng hạn: Thực vật cần không khí để quang hợp và hô hấp. - Khí ô xi cần cho quá trình hô hấp của thực vật. - Khí các- bô- níc cần cho quá trình quang hợp. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - GV cho HS đính phiếu lên bảng - So sánh kết quả làm việc. HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm. - HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. GV tổng hợp một số câu hỏi liên quan đến bài học. Ví dụ: ? Trong quang hợp, thực vật hút khí gì, thải khí gì? ? Trong hô hấp, thực vật hút khí gì và thải khí gì? ? Quá trình quang hợp xảy ra khi nào? ? Quá trình hô hấp xảy ra khi nào? ? Điều gì xảy ra với thực vật nếu một trong hai quá trình trên ngừng? Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS tự nêu ra các phương án để trả lời các câu hỏi trên. - HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi đi đến thống nhất là phương án quan sát. - Cho học sinh quan sát hình 1, 2 trang 120, 121 và tự đặt câu hỏi để trả lời:
- ? Trong quang hợp, thực vật hút khí gì, thải khí gì ? ( hút khí các-bô-níc và thải khí ô-xi). ? Trong hô hấp, thực vật hút khí gì và thải khí gì? (... hút khí ô-xi, thải ra khí các- bô-níc). ? Quá trình quang hợp xảy ra khi nào? (... xảy ra khi có ánh sáng). ? Quá trình hô hấp xảy ra khi nào? (... xảy ra khi không có ánh sáng). ? Điều gì xảy ra với thực vật nếu một trong hai quá trình trên ngừng? (cây sẽ chết). Bước 5: Kết luận kiến thức GV kết luận: Thực vật cần không khí để quang hợp và hô hấp. Cây dù được cung cấp đủ nước, chất khoáng, ánh sáng nhưng thiếu không khí cũng không sống được. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. HĐ2: Tìm hiểu một số ứng dụng thực tế về nhu cầu không khí của thực vật + Mục tiêu: HS nêu được một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thực vật. + Cách tiến hành: Bước 1: - GV giúp HS hiểu vấn đề: Thực vật “ăn” gì để sống? Nhờ đâu thực vật thực hiện được điều kì diệu đó? Bước 2: HS thảo luận và trả lời trước lớp. (Thực vật vẫn “ăn” và “uống”. Khí các-bô-níc có trong không khí được lá cây hấp thụ và nước có trong đất được rễ cây hút lên. Nhờ chất diệp lục có trong lá cây mà thực vật có thể sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tạo chất bột đường từ khí các-bô-níc và nước). - GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi: ? Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu khí ô xi, khí các-bô-níc của thực vật? (Mục Bạn cần biết trang 121 – SGK). - GV Kết luận: Biết được nhu cầu về không khí của thực vật sẽ giúp đưa ra những biện pháp để tăng năng suất cây trồng như: bón phân xanh hoặc phân chuồng đã ủ kĩ vừa cung cấp chất khoáng, vừa cung cấp khí các-bô-níc cho cây. Đất trồng cần tơi, xốp, thoáng khí. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - HS đọc lại mục Bạn cần biết ở SGK. ? Kể vai trò của không khí đối với đời sống thực vật. - Nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Chăm sóc cây cối gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________
- Buổi chiều: Tập làm văn ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong tờ in sẵn: Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng (BT1). - Hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng (BT2). * GDKNS: - Biết thu thập, xử lí các thông tin. (Làm việc theo N2). - Đảm nhận trách nhiệm công dân: Khai báo chính xác, thực hiện tốt yêu cầu, nghĩa vụ của người công dân. (Trình bày trước nhóm). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm để điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong tờ in sẵn: Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng . - Vận dụng kiến thức đã biết để điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong tờ in sẵn 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. - HSHN: Viết 2 dòng đầu của đơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu khai báo tạm trú, tạm vắng cho HS và GV. Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - HS đọc đoạn văn tả ngoại hình con mèo. - Nhận xét bài làm của HS. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giải thích từ ngữ viết tắt: CMND (Chứng minh nhân dân). - Hướng dẫn HS điền đúng nội dung vào ô trống ở mỗi mục. Chú ý: Bài tập này nêu TH giả thiết (em và mẹ đến chơi một nhà bà con ở tỉnh khác). Vì vậy: + Ở mục Địa chỉ, em phải ghi địa chỉ của người họ hàng. + Ở mục Họ và tên chủ hộ, em phải ghi tên chủ nhà nơi mẹ con em đến chơi. + Ở mục 1: Họ và tên, em phải ghi họ, tên của mẹ em. + Ở mục 6: Ở đâu đến hoặc đi đâu, em khai nơi mẹ con em ở đâu đến (không khai đi đâu, vì hai mẹ con khai tạm trú, không khai tạm vắng). + Ở mục 9: Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo, em phải ghi họ, tên chính của em.
- + Ở mục 10: Em điền ngày, tháng, năm. + Mục Cán bộ đăng kí là mục dành cho cán bộ (công an) quản lí khu vực kí và ghi họ, tên. Cạnh đó là mục dành cho Chủ hộ (họ hàng của em) kí và viết họ, tên. - HS làm việc cá nhân, một HS làm vào phiếu to điền nội dung vào phiếu. - HS nối tiếp nhau đọc tờ khai. Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân. HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung. - Kết luận: Phải khai báo tạm trú, tạm vắng để chính quyền địa phương quản lí được những người đang có mặt hoặc vắng mặt tai nơi ở những người ở nơi khác mới đến. Khi có việc xảy ra, các cơ quan Nhà nước có căn cứ cơ sở để điều tra, xem xét. - HSHN: GV chỉ đơn cho HS viết. - GV hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện viết phong bì thư, cách điền vào phiếu tạm trú, tạm vắng. _________________________________ Tập đọc ĂNG-CO-VÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. - Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co-vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDBVMT: HS nhận biết bài văn ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt diệu của nước bạn Cam-pu-chia xây dựng từ đầu thế kỉ XII: Ăng-co Vát. Thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hoà trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, đảm nhận trách nhiệm: Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả. - Ra quyết định: Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. - HSHN: Cho HS xem ảnh chân dung Ma-gien-lăng.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài HS đọc thuộc lòng bài “Dòng sông mặc áo” - HS nhắc lại nội dung bài thơ: Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương. Qua bài thơ ta thấy tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương. - GV và cả lớp nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới - Giới thiệu bài: GV giới thiệu ảnh khu đền Ăng-co-vát. 1. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: HĐ1: Luyện đọc - GV hướng dẫn HS đọc bài. - HS nối tiếp đọc ba đoạn của bài. (3 lượt) - GV giảng từ mới: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thu, muỗm, thâm nghiêm,... - HS đọc chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. Hai HS đọc toàn bài. GV đọc mẫu. HĐ2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi: ? Ăng-co-vát được xây dựng ở đâu? Từ bao giờ? (...ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ 12). ? Khu đền chính đồ sộ như thế nào? (Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, 3 tầng hành lang dài 1500m, có 398 gian phòng). ? Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào? ( tháp lớn được xây bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn . bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa). ? Khi đến thăm Ăng-co-vát du khách cảm thấy như thế nào? Tại sao như vậy? (... cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật... có từ lâu đời.) ? Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian nào? (Lúc hoàng hôn). ? Vậy vào lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có gì đẹp? (Vào lúc hoàng hôn...) - GV cho HS xem tranh minh hoạ. ? Qua 3 đoạn đọc, em hãy nêu nội dung chính mỗi đoạn? - HS nêu ý chính mỗi đoạn. GV nhận xét chốt ý đúng, ghi bảng: + Ý1: Giới thiệu chung về khu đền Ăng-co-vát.
- + Ý2: Đền Ăng-co-vát được xây dựng rất to đẹp. + Ý3: Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền lúc hoàng hôn. ? Bài Ăng-co-vát cho ta thấy điều gì? - HS phát biểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của Ăng-co-vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia. - GV chốt ý chính ghi bảng (ý 2 mục I). - HSHN: GV chỉ ảnh khu đền Ăng-co-vát cho HS xem. HĐ3: Đọc diễn cảm - Ba HS tiếp nối đọc bài. GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc đoạn 3. + GV đọc mẫu, N2 luyện đọc. Thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét sửa lỗi đọc cho HS, tuyên dương HS đọc tốt. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe. _________________________________ Tin học (Cô .. dạy) _________________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (HS biết từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trước, tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ). - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung

