Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. * HSHN tham gia cùng các bạn. 2. Năng lự chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường. - Bảng nội quy của nhà trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay (Cô thư viện kết hợp lớp 5A thực hiện) _________________________________ Tiếng việt BÀI 4. ĐỌC: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ đẹp và giá trị riêng. - Thực hiện được các bài tập theo văn bản đọc. * HSHN: Lắng nghe và trả lời được 1 số câu hỏi đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Thông qua bài văn, ý thức được và biết trân trọng giá trị của mình vì mỗi người đều có vẻ đẹp và những điều đáng quý.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức HS hát 1 bài hát. - HS hát. - HS nêu lại nội dung bài đọc - HS nêu. 2. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 3. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các danh từ chỉ người trong bài đọc Công - Các nhóm tiến hành thảo luận. chúa và người dẫn chuyện. Các danh từ chỉ người trong bài đọc - Mời học sinh làm việc nhóm 4. Công chúa và người dẫn chuyện là: công chúa, người dẫn chuyện, Giét – xi, cô giáo, mẹ, bạn bè, - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2 – 3 câu nêu nhận xét về một nhân vật - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào mà em yêu thích trong câu chuyện trên. vở. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết Trong câu chuyện Công chúa và bài vào vở. người dẫn chuyện, em thích nhất là - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc nhân vật mẹ của Giét – xi. Người mẹ thu vở chấm một số em) hiền từ và luôn giúp đỡ, động viên con gái mình, khiến Giét – xi nhận ra: Mỗi người có vẻ đẹp và giá trị riêng của mình.
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt BÀI 4. VIẾT: ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe) - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. * HSHN: Trả lời được tên câu chuyện em thích. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Trả lời . học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi 4 HS bất kì trình bày bức tranh - Học sinh lắng nghe. giới thiệu bản thân đã làm ở nhà. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. 1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu - 1 HS đọc đề bài. cầu trọng tâm. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, chuẩn bị - HS trao đổi theo nhóm 4. ý kiến rồi trao đổi theo nhóm 4. - GV gọi đại diện 3 nhóm nêu ý kiến. - Đại diện nhóm nêu ý kiến. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. - 1 HS đọc phần lưu ý. * HSHN: Cho HS nêu tên câu chuyện - HS nêu. mình thích. Ngay từ ngày bé, em đã được - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý. nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là câu chuyện em thích nhất về tình cảm Lưu ý: gia đình. Câu chuyện kể về một người + Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây cha đã dạy cho các con của mình biết được chú ý và nêu nhận xét, đánh giá hòa thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng chung về câu chuyện. bài học về chiếc đũa, người cha đã + Trình bày rõ các lí do yêu thích câu khuyên các con rằng: “Chia lẻ ra thì chuyện và đưa dẫn chúng minh họa. yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm
- + Các câu trong đoạn văn được viết bọc và đoàn kết với nhau.” Chính liên tục, không xuống dòng. những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - HS soát bài viết theo các tiêu chí: - Cách mở đoạn: Ngay từ ngày bé, em đã được nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là câu chuyện em thích nhất về tình cảm gia đình. - Cách trình bày lí do: + Nội dung: Câu chuyện kể về một người cha đã dạy cho các con của mình biết hòa thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chiếc đũa, người cha đã khuyên các con rằng: 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết “Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với viết theo những tiêu chí trong SGK. nhau.” Chính những lời dạy ấy đã
- mang đến cho các con những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. + Nhân vật: Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. + Chi tiết: Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. - Cách kết thúc: Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - Cách dùng từ, đặt câu: hợp lí, rõ ràng. - Cách thức trình bày đoạn văn: Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, không xuống dòng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao)
- + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham vận dụng. HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác. * HSHN: Thực hiện được biểu thức đơn giản có 2 chữ số 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Lớp hát tập thể - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV cho HS chơi trò chơi. - HS hoàn thàn bài. Câu 1. Biểu thức nào có chứa một chữ? - HS nhận xét. A. 30 + 15 - HS lắng nghe B. a + 15 - HS viết tên bài C. 135 : 5 => Đáp án: B
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 2. Giá trị của biểu thức a + 16 với a = 20 là: A. 35 B. 20 C. 5 => Đáp án: A Câu 3. Với n = 10 thì giá trị của biểu thức n x 5 + 24 là: A. 50 B. 34 C. 74 => Đáp án: C Câu 4. Biểu thức khác với các biểu thức còn lại là: A. m : 9 B. a + b C. Y – 75 => Đáp án: B - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Số ? Chu vi A của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích - HS lắng nghe. thước như bảng sau: Chiều Chiều Chu dài (cm) rộng (cm) vi hình chữ nhật (cm) 10 7 34 - HS thực hiện 25 16 ? 34 28 ? - HS trình bày bài - GV HD HS. - HS nhận xét, Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào công - HS lắng nghe. thức tính chu vi hình chữ nhật P = (a + b) x 2 (như là tính giá trị biểu thức chứa hai chữ) - HS đọc yêu cầu bài toán. - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - Với a = 34 cm, B = 28 cm. - GV yêu cầu HS tính ra nháp - HS trả lời - HS làm bài vào vở. - GV cho HS trình bày và nhận xét - HS đổi vở kiểm tra chéo Đáp án: - HS nhận xét - Với a = 25 cm, b = 16 cm. Chu vi hình chữ nhật là: - HS lắng nghe (25 + 16) x 2 = 82 (cm). - Với a = 34 cm, B = 28 cm. Chu vi hình chữ nhật là: - HS trả lời (34 + 28) x 2 = 124 (cm). - GV nhận xét, chốt kết luận
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh => Củng cố: Cách tính giá trị biểu thức chứa hai chữ dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật. Bài 2. a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2. b) Tính giá trị của biêu thức - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a) a + b x 2 b) (a + b) : 2 - GV hỏi: Các biểu thức trong bài 2 là biểu thức gì? (Biểu thức có chứa hai chữ) Đáp án: - Với a = 539, b = 243, ta có: a + b x 2 = 8 + 2 x 2 = 8 + 4 = 12 - Với a = 15, b = 27, ta có (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 32 : 2 = 16 - GV cho HS làm bài vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ (Ta thay giá trì của các chữ vào biểu thức rồi tính)
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Quãng đường ABCD gồm ba - HS đọc yêu cầu bài toán. đoạn như hình vẽ dưới đây. Hãy tính độ dài quãng đường ABCD - HS trả lời với: a) m = 4 km, n = 7 km b) m = 5 km, n = 9 km. - Gọi HS đọc đề bài - GV hướng dẫn phân tích đề toán Tính độ dài quãng đường ABCD (tính độ dài đường gấp khúc). - 1 HS lên bảng làm bài + Bài toán cho biết gì? ( Độ dài quãng đường ABCD có giá trị biểu thức m + 6 + n - HS nhận xét với a) m = 4, n = 7 và b) m = 5, n = 9.) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường ABCD dài bao nhiêu km?) - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS - HS lắng nghe dưới lớp làm bài vào vở. - GV mời các HS khác nhận xét bài trên - HS trả lời bảng. Bài giải a) Độ dài quãng đường ABCD là: - HS đọc đề bài. 4 + 6 + 7 = 17 (km) b) Độ dài quãng đường ABCD là: - HS lắng nghe 5 + 6 + 9 = 20 (km) - GV nhận xét chung, tuyên dương - GV hỏi - Nêu cách làm bài toán (cần tìm xem quãng đường ABCD dài bao nhiêu km) Bài 4. a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? - GV cho HS đọc đề bài. - GV HD HS làm từng câu. Đáp án: - Với m = 0, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4 - Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6 - Với m = 2, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12 b) Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? Đáp án: - Cách 1: - HS làm việc nhóm 4 Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3, - HS trình bày bài. a bé hơn 3 để 3 trừ được cho a. - HS nhận xét bài. Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2. + Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 0) - HS lắng nghe. = 4 + Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6 + Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - Cách 2: Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia cho (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - GV cho HS trình bày và nhận xét bài lẫn nhau. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. * HSHN: Cho HS tính 2-3 biểu thức đơn - HS trả lời giản: a, 10 + 12 – 5 - HS lắng nghe để ghi nhớ b, 35 : 5 + 10 nhiệm vụ.... c, 50 – 2 x 5 3. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS nêu các bước giải bài toán có chứa hai chữ (Gồm có 4 bước) B1: Xác định giá trị của hai chữ xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã cho. B2: Thay giá trị tương ứng của hai chữ đó vào biểu thức ban đầu. B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức. B4: Đưa ra kết quả và kết luận. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh
- ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS được củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS trò chơi: Ai - HS tham gia chơi nhanh ai đúng? Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể - HS trả lời nào? A. Rắn B. Lỏng C. Khí C. Cả 3 đáp - HS trả lời án trên Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là: A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới * HĐ 2.2 - HS quan sát
- - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7: Thảo luận và trả lời câu hỏi, vẽ sơ đồ theo các gợi ý: - HS trả lời + Từ nào trong các từ: Hơi nước, mây đen, mây trắng, giọi mưa phù hợp với các ô chữ A, B, C, D? (Các từ: hơi nước, mây trắng, mây đen, giọi mưa tương ứng với các ô chữ) - HS trả lời + Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 phù hợp với các số (1), (2), (3), (4) trên hình 7? (Từ in đậm trong hình 6: bay hơi, - Đại diện các nhóm trả lời ngưng tụ, tiếp tục ngưng tụ, mưa, trở về tương ứng với các số tương ứng trong hình) - HS thực hiện - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, - HS trả lời trình bày sơ đồ đã vẽ - GV yêu cầu HS nhận xét chéo nhau. - GV hỏi: Em hãy nói về vòng tuần - HS thảo luận nhóm hoàn của nước trong tự nhiên sau khi hoàn thành sơ đồ? * HSHN: Xem tranh SGK - HS nêu 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi vào phiếu Câu 1: Nước có thể tồn tại ở thể nào? (Nước có thể tồn tại ở thể: rắn, lỏng, khí) Câu 2: Hãy sử dụng các cụm từ: Bay hơi, ngưng tụ, đông đặc và nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước ở hình 2 và hình 3 trong SGK? (Thể rắn nóng chảy Thể lỏng Thể khí Ngưng tụ Thể lỏng Thể lỏng Đông đặc Thể rắn Thể lỏng Bay hơi Thể rắn) Câu 3: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em hãy cho biết mục đích - Đại diện các nhóm nêu của việc làm này và giải thích? - HS thực hiện - HS lắng nghe
- (Mục đích của sấy tóc là để tóc khô vì dưới tác dụng từ nhiệt của máy sấy thì - HS thực hiện nước ở thể lỏng chuyển sang thể khí và bay hơi) - GV gọi đại diện các nhóm nêu - GV tổ chức cho các nhóm nhận xét chéo. - GV nhận xét, khen nhóm trả lời tốt 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS trả lời mục: Em có thể” - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tin học BÀI 3. GÕ HÀNG PHÍM SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Ứng xử phù hợp trong môi trường số: + Biết vị trí đặt các ngón tay khi gõ hàng phím số và thực hiện được thao tác gõ đúng cách. Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách. Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ. Năng lực chung + Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. + Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và chỉ ra được trong trường hợp cụ thể, cái gì là thông tin và đâu là quyết định. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - GV đặt câu hỏi giúp HS nhớ lại kiến thức đã học: - Học sinh thảo luận nhóm ? Cách gõ hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới trong khu vực chính của bàn phím như thế nào? - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến của - HS nhận xét, bổ sung câu trả mình. lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra câu hỏi gợi ý và dẫn dắt vào bài mới: - Lắng nghe ? Vậy cách gõ hàng phím số trên khu vực chính của bàn phím có gì khác không? - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. - Giới thiệu bài mới, ghi bảng. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (15p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thảo luận và cùng thực hiện Phiếu học tập. Một số câu hỏi, nhiệm vụ có trong Phiếu học tập: - Em hãy nhắc lại cách đặt tay và phân công gõ phím cho các hàng phím trên, hàng phím cơ sở và hàng phím dưới trong khu vực chính của bàn - HS thảo luận và hoạt động phím. nhóm theo hướng dẫn của GV. - Cách đặt tay và gõ hàng phím số có tương tự cách - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. đặt tay và gõ các hàng phím khác trong khu vực - HS nhận xét, bổ sung câu trả chính của bàn phím không? lời của bạn. - Mỗi phím trên hàng phím số có mấy kí tự? Đó là những kí tự nào? - Để gõ được kí tự phía trên của mỗi phím, em nhấn và giữ phím gì?
- - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - GV đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: - Cách đặt tay và gõ hàng phím số tương tự cách đặt tay và gõ các hàng phím khác trong khu vực chính của bàn phím. - Mỗi phím trên hàng phím số có hai kí tự, phía dưới là kí tự chữ số và phía trên là kí tự đặc biệt. - Để gõ được kí tự phía trên của mỗi phím, em nhấn và giữ phím Shift khi gõ. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: - Cách đặt tay và gõ hàng phím số cũng tương tự - Lắng nghe cách đặt tay và gõ các hàng phím khác trong khu vực chính của bàn phím. - Khi gõ các phím trên hàng phím số: - Đặt các ngón tay đúng vị trí các phím xuất phát trên hàng phím cơ sở; - Ngón tay đưa lên gõ phím trên hàng phím số, gõ nhẹ nhàng, dứt khoát; - Gõ xong đưa ngón tay trở về đúng vị trí trên hàng phím cơ sở. - Mỗi phím trên hàng phím số có hai kí tự, phía dưới là kí tự chữ số và phía trên là kí tự đặc biệt. Để gõ được kí tự phía trên của mỗi phím, em nhấn và giữ phím Shift khi gõ. Hoạt động 3: Luyện tập (8p) - Bài 1. GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh làm việc cá nhân chọn đáp án đúng. - Bài 2. GV chia lớp thành 4 đội và hướng dẫn HS chơi trò chơi “Chuyên gia máy tính” như - HS thực hiện Phiếu học tập theo sau: hướng dẫn của GV. - Thời gian thảo luận là 3 phút. - Các thành viên trong đội sẽ kể và thảo luận - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước nhanh các ví dụ về việc: Thao tác không đúng lớp. sẽ gây ra lỗi, hỏng phần cứng và phần mềm - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời trong quá trình sử dụng máy tính.
- - Sau 3 phút lần lượt các đội lên báo cáo kết của bạn. quả. - Đội chiến thắng là đội nêu được nhiều ví dụ - Lắng nghe nhất. GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: Một số thao tác có thể gây lỗi, hỏng phần cứng và phần mềm máy tính: + Tắt máy tính không đúng cách. + Không ngắt kết nối USB với máy tính trước khi rút USB khỏi máy tính. + Tuỳ tiện đổi tên, xoá các tệp, thư mục trong máy tính. + Vệ sinh máy tính không đúng cách. Hoạt động 4: Vận dụng (7p) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc - HS thực hiện phiếu học tập nhóm để thực hiện nhiệm vụ thực hành trong - HS thực hiện theo hướng dẫn trang 14 SGK. của GV. - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. trước lớp. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ kết quả thực - HS nhận xét, phản biện câu trả hành trước lớp. lời của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý và - Bài 1: HS đưa ra được một số cùng rút kinh nghiêm với kết quả thực hành lưu ý quan trọng: Tắt máy tính của bạn. không đúng cách. Không ngắt kết - GV tổng hợp ý kiến của HS, khen thưởng HS nối USB với máy tính trước khi rút USB khỏi máy tính. Vệ sinh có kết quả thực hành tốt và đưa ra kiến thức máy tính không đúng cách. chốt: - Bài 2: Phương án đúng: A, B, C. + Cách đặt tay và gõ phím trên hàng phím số cũng tương tự cách đặt tay và gõ các hàng phím khác trong khu vực chính của bàn phím. + Lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách: + Gõ nhanh, chính xác phím cần gõ, giúp tăng hiệu quả công việc; - Bảo vệ sức khoẻ, tránh mỏi cổ, mỏi tay.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ): _________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt BÀI 4. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lục đặc thù - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học, công nghệ. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những câu chuyện của tác giá yêu thích và kể lại cho người thân. * HSHN: Tham gia học cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát và nhảy - HS thực hiện theo yêu cầu theo nhạc. - GV yêu cầu HS mag sách báo, tài liệu m đem đến ktra. 2. Luyện tập, thực hành a. Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu trong SHS. - HS thảo luận tìm hiểu.

