Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 3 Thứ Hai, ngày 19 tháng 9 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI HIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe cuốn sách hay do cô thư viện chia sẻ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cuốn sách hay cùng các bạn. 3. Phẩm chất - Yêu thích đọc sách, tìm những cuốn sách hay đọc và chia sẻ cùng bạn. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay ( Cô thư viện chia sẻ cuốn sách hay đầu tuần) _________________________________ Toán TIẾT 11:TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( Tiếp theo ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc và viết các số đến lớp triệu - Củng cố về các hàng, lớp đã học. *Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực chung - Rèn cách đọc, viết các số đến lớp triệu, cách phân tích cấu tạo số . - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực. * HSHN: Viết các số có 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
- A. Khởi động - Lớp triệu gồm mấy hàng, là những hàng nào? - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Lớp triệu gồm 3 hàng: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu. - GV giới thiệu vào bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hướng dẫn viết và đọc số * Cách tiến hành: - GV trình chiếu bảng: Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng trăm chục triệu trăm chục nghìn trăm chục đơn triệu triệu nghìn nghìn vị 3 4 2 1 5 7 4 1 3 - HS quan sát, đọc nội dung các cột trong bảng. Bạn nào có thể lên bảng viết số? - GV: Bạn nào có thể đọc số trên. - 1HS viết lại các số đã cho trong bảng ra bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: 342 157 413 - Nêu lại cách đọc số? + Một số HS đọc trước lớp, cả lớp nhận xét đúng/sai. - GV hướng dẫn cách đọc số: + Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. GV vừa giới thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp. + Đọc từ trái sang phải. Tại mỗi lớp, ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp khác. - GV yêu cầu HS đọc lại số trên + Cả lớp đọc: Ba trăm bốn mươi hai triệu (lớp triệu) một trăm năm mươi bảy nghìn (lớp nghìn) bốn trăm mười ba (lớp đơn vị). - GV viết thêm một vài số khác để HS đọc. - Nếu HS đọc còn lúng túng, GV hướng dẫn cách đọc. - HS đọc - GV sửa sai. Hướng dẫn HS: + Tách số thành từng lớp. + Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có ba chữ số, và đọc thêm tên của lớp đó. - HS luyện đọc thầm các số sau: 412 575 895 ; 407 200 7130; 600 209 06 C. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS làm vào vở. 1 HS chữa bài bảng phụ. - Viết và đọc số theo bảng.
- Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng trăm chục triệu trăm chục nghìn trăm chục đơn vị triệu triệu nghìn nghìn 3 2 0 0 0 0 0 0 3 2 5 1 6 0 0 0 3 2 5 1 6 4 9 7 8 3 4 2 9 1 7 1 2 3 0 8 2 5 0 7 0 5 5 0 0 2 0 9 0 3 7 Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu. - HS đọc số với hình thức nối tiếp. 7 312836; 57602511; 351600 307; 900370200; 400 070 192. - HS lần lượt đọc các số. - Gọi HS khác nhận xét. Bài 3: GV đọc đề bài. - HS viết số tương ứng, sau đó HS kiểm tra chéo lẫn nhau. 245, 53890, 12405, 341, 56810 - GV nhận xét bài các nhóm. Nêu nhận xét chung. - HSHN: GV viết mẫu các số cho HS viết tư số 300 - 320 * Củng cố: - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng * Nối số với số chữ số 0 ở tận cùng của số đó (theo mẫu): Số Tận cùng 1 triệu 3 chữ số 0 1 nghìn 8 chữ số 0 1 trăm triệu 6 chữ số 0 1 chục nghìn 4 chữ số 0 1 tỉ 7 chữ số 0 1 chục triệu 5 chữ số 0 1 trăm nghìn 9 chữ số 0 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc THƯ THĂM BẠN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo tìm hiểu nội dung bức thư. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS tích cực phát biểu * HSHN lắng nghe bạn đọc. KNS: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người, để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - Trò chơi: Bắn tên Câu 1: Em hãy đọc đoạn 1 trong bài Truyện cổ nước mình. Câu 2: Bài thơ “Truyện cổ nước mình” gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? (Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường) - GV gọi HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét – Tuyên dương. * Giới thiệu bài: Trong tiết tập đọc này các em sẽ tìm hiểu về nội dung bài tập đọc “Thư thăm bạn”. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Gọi HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp (lần 1), GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2), GV kết hợp giải nghĩa từ khó. + Hi sinh, quyên góp, khắc phục. - GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc toàn bài: đọc với giọng trầm, buồn, thể hiện sự chia sẻ chân thành. Thấp giọng hơn khi nói đến sự mất mát: “ mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi . Mình gởi bức thư này chia buồn với bạn ” Nhấn giọng ở những từ ngữ: xúc động, chia buồn, xả thân, tự hào, vượt qua , * Chuyển ý: Để giúp các em hiểu rõ hơn về sự mất mát, cũng như sự chia sẻ đối với người dân ở vùng bị lũ lụt, chúng ta qua phần tìm hiểu bài. C. Hoạt động luyện tập thực hành - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- - Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? (Bạn Lương không biết bạn Hồng . Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong) - Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng) . - Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương gì? (Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi) - Đoạn 1 cho em biết điều gì? (Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng.) * Chuyển ý: Trước sự mất mát to lớn của Hồng, bạn Lương sẽ nói gì với Hồng? Các em tìm hiểu tiếp đoạn 2. - Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi: - Những câu nào trong 2 đoạn vừa đọc cho thấy Lương rất thông cảm với bạn Hồng? (Hôm nay , đọc báo Thiếu niên khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi) - Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? (Chắc là Hồng dòng nước lũ; Mình tin nỗi đau này; Bên cạnh Hồng như mình) - Nội dung đoạn 2 là gì? (Những lời động viên, an ủi của Lương với Hồng.) - Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: - Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm gì để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt? (Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt, khắc phục thiên tai. Trường Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi bị lũ lụt.) - Ý chính của đoạn 3 là gì? (Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt.) - Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết thúc bức thư và trả lời câu hỏi: Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác dụng gì? + Nội dung bức thư thể hiện điều gì?(Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư. Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ , họ tên người viết thư) - Nội dung của bài thơ. + Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống. * HSHN lắng nghe bạn đọc. D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư. - Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng đọc của từng đoạn. + Đoạn 1, 2: giọng trầm, buồn. + Đoạn 3: giọng trầm buồn, chia sẻ. - Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn. - Gọi HS đọc toàn bài. Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến tâm trạng của nhân vật. _________________________________
- Chính tả CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết lại đúng chính tả bài thơ. Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và khổ thơ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo hiểu được ý nghĩa của câu chuyện. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. *HSHN viết được 2 dòng. 3. Phẩm chất - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (ch, h, ngã/ hỏi) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi III.CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động Trò chơi: Gợi nhớ kiến thức - HS viết lại các từ còn sai nhiều ở tiết trước. - Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ 1. Hướng dẫn nghe– viết chính tả a)Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Yêu cầu tìm danh từ riêng và từ thường hay viết sai. - Đọc nêu câu hỏi và tìm hiểu bài. - HS – Nêu nội dung của bài thơ? - HS – Nhận xét cách trình bày bài thơ. - GV: Đọc lần 2 *HSHN nhìn viết được 2 dòng. - Nhắc nhở HS cách trình bày bài chính tả. b) Hướng dẫn viết từ khó - HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Tìm từ khó: cái gậy, mỏi, đau lưng, bỗng nhiên, nhòa rưng rưng. Viết các từ khó. c) Viết chính tả - GV đọc từng câu hoặc đọc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết. d) Soát lỗi và chữa bài - GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt. - HS kiểm tra lại bài. - GV chữa một số bài, nhận xét.
- C. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 2: a) Cho Hs đọc yêu cầu bài - Gọi 2 học sinh lên bảng làm. - Lớp làm vở bài tập. - Nhận xét, sửa sai. - Kết luận lời giải đúng. Bài 3: - 1 học sinh đọc đề. - Học sinh làm vở bài tập. - Gọi 4 học sinh lên bảng làm. - Sửa bài. - Gọi Hs đọc lại câu đúng D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS phân biệt đươc dấu hỏi , dấu nặng , th/h ; tr/t ; r/g . - Thi tìm những tiếng có âm vần đã hoc, ghi nhớ để viết đúng chính tả. _________________________________ Buổi chiều: Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, ), chất béo (mỡ, dầu, , bơ, ... ). - Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể: + Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể. + Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K. 2. Năng lực chung - Có kĩ năng xác định thức ăn và chứa chất đạm và chất béo . - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - Có ý thức ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. *BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên * HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh SGK, vở BT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động ? Người ta chia thức ăn thành mấy nhóm ? Đó là những nhóm nào? B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo - Vai trò của chất đạm:
- - HS quan sát tranh ở SGK. Làm việc theo cặp. - Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm mà bạn biết? - Nêu vai trò chất đạm đối với cơ thể? - Hết thời gian, đại diện nhóm trình bày. - GV kết luận: Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể. Tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người. ? Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm? - HS nêu: Đậu nành, thịt lợn, trứng gà, tôm, cua, ốc, ... - Vai trò của chất béo: (Tương tự như tìm hiểu vai trò của chất đạm). - HS nêu GV kết luận: Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K. ? Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm? (thịt, cỏ, trứng, sữa, hải sản, ) - HS có thể kể: mỡ lợn, lạc, vừng, dầu thực vật dừa, HĐ2. Xác định nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi đồng thời hoàn thành bài tập 1, 2 ở VBT. - HS đứng tại chỗ trình bày. - GV kết luận, yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết ở SGK /12, 13. - Trò chơi : Hai nhóm lên thi kể nhanh về. Nhóm 1: Kể những thức ăn chứa nhiều chất đạm. Nhóm 2: Kể những thức ăn chứa nhiều chất béo. 1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm. Tên thức ăn Nguồn gốc Nguồn gốc ĐV TV Đậu nành + Thịt lợn + Trứng + Thịt vịt + Cá + Đậu phụ + Tôm + Cua, ốc + Thịt bò + 2. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất béo. Tên thức Nguồn gốc TV Nguồn gốc ĐV ăn Mỡ lợn + Lạc + Dầu ăn + Vừng (mè) +
- Dừa + - HS làm việc với phiếu. - HS báo cáo kết quả. - Nhận xét, bổ sung. Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu? * Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật. ? Con người cần đến không khí, thức ăn nước uống từ đâu? Con người cần bảo vệ môi trường như thế nào? - GDBVMT: Các thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ môi trường sống. Vậy môi trường rất quan trọng, cần bảo vệ môi trường * Củng cố - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài. - GV nhắc HS cần duy trì bữa ăn đủ chất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. D. Hoạt động ứng dụng - Tuyên truyền với gia đình về vai trò chất đạm và chất béo. - Lên thực đơn thức ăn trong một ngày với các món ăn có nguồn chất đạm và chất béo hợp lí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NƯỚC ÂU LẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại. - HSCNK: + Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt. + So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc. + Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa). 2. Năng lực chung - Kể được câu chuyện An Dương Vương mất cảnh giác nỏ thần rơi vào tay giặc.
- - Năng lực nhận thức lịch sử: Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc. - Năng lực tìm tòi, khám phá, tìm hiểu LS: Quan sát lược đồ tìm hiểu khu di tích Cổ Loa ngày nay. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Bằng hiểu biết của em kể lại đư ợc câu chuyện An Dương Vương mất cảnh giác nỏ thần rơi vào tay giặc. - Biết so sánh những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt. 3. Phầm chất - Về những thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người của người dân Âu Lạc. - Giáo dục HS không chủ quan, lơ là trong mọi tình huống * HSHN: GV chỉ cho HS xem lược đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. - Hình trong SGK. Vở bài tập HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động -Yêu cầu HS kể chuyện Chiếc nỏ thần. - 1 HS kể (M4) - HS chú ý lắng nghe. - Nhận xét và giới thiệu vào bài. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. So sánh cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt - HS đọc SGK và làm bài tập sau: Em hãy điền dấu x vào sau những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt: + Sống cùng trên một địa bàn. + Đều biết chế tạo đồ dùng. + Đều biết rèn sắt. + Đều trồng lúa và chăn nuôi. + Tục lệ có nhiều điểm giống nhau. - HS phát biểu, GV kết luận: *Kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với nhau. HĐ2. Tìm hiểu về nước Âu Lạc - HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của nước Âu Lạc. + Xây dựng thành Cổ Loa. + Về sản xuất: lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, rèn vũ khí, chế tạo nỏ. ? So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc? (Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu, nước Âu Lạc đóng đô ở đồng bằng). - GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa.
- * GV chốt: Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng. - Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần. HĐ3. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc. - HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc. ? Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại? (Vì người dân Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm, lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố). ? Vì sao năm 179 trước Công Nguyên, nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc? (Vì An Dương Vương đã chủ quan trong khi Triệu Đà rất thâm hiểm dùng kế hoãn binh, cho con trai là Trọng Thuỷ sang làm rể của An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước Âu Lạc). - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. GV tiểu kết bài. - HSHN: GV chỉ cho HS xem lược đồ. C. Hoạt đông luyện tập, củng cố - HS đọc phần ghi nhớ cuối bài. Học thuộc phần ghi nhớ - GV nhận xét chung tiết học. D. Hoạt động ứng dụng - Kể được câu chuyện cho người thân nghe vì mất cảnh giác An Dương Vương để nỏ thần rơi vào tay giặc. - Tìm đọc các tác phẩm liên qua đến An Dương Vương: Mị Châu-Trọng Thuỷ, An Dương Vương xây thành Cổ Loa,.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập. - Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ. 2. Năng lực chung - Chọn lựa. phân biệt được hành vi thể hiện tinh thần vượt khó trong học tập - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, nhân ái,có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập. *KNS: - Lập kế hoạch vượt khó trong học tập. - Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập. * HSHN: HS viết tên bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các mẩu chuyện tấm gương vượt khó trong học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - Gọi HS kể một mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập. - GV kết nối bài học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Kể chuyện “ Một HS nghèo vượt khó’’ - GV kể lần 1. - HS tóm tắt câu chuyện. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV kết luận: Như ý kiến đúng HS đã nêu. HĐ2. Sự cần thiết phải vượt khó trong học tập - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp bằng cách trả lời những câu hỏi sau: ? Trong học tập, vì sao phải vượt khó? ? Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người khác tiến bộ? ? Nếu chúng ta lười biếng chúng ta có tiến bộ được không? - GV kết luận: Chúng ta cần phải vượt khó trong học tập. Vì vượt khó trong học tập giúp chúng ta mau tiến bộ. C. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khi gặp 1 bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì sao? a. Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được. b. Nhờ bạn giảng giải để tự làm. c. Chép luôn bài của bạn. d. Nhờ người khác làm bài hộ. đ. Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn. e. Bỏ không làm. - GV: Cách a, b, đ là những cách giải quyết tích cực. - GV hỏi: Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra được điều gì? - GV nhận xét, kết luận phần bài học. GVKL: Muốn đạt kết quả tốt trong học tập điều đầu tiên cần vượt khó Gặp bài toán khó không nản lòng.
- - Qua bài học vượt khó trong học tập giúp mỗi chúng ta kiên trì nhẫn nại hơn. * Củng cố: GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp. ? Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là vượt khó? ? Tại sao cần phải vượt khó ? Không vượt khó sẽ dẫn tới điều gì? *HSHN: GV viết mẫu cho HS viết 2 dòng: Vượt, khó, trong, học, tập. D. Hoạt động vận dụng - VN sưu tầm các câu chuyện về tấm gương vượt khó trong học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 20 tháng 9 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Toán TIẾT 12: LUYỆN TÂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách đọc, viết số đến lớp triệu. - Cách đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu (bài 1). - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số (bài 2a, b; bài 3a; bài 4). * HSHN: Thực hiện phép tính cộng trừ trong phạm vi 10. 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi, bảng phụ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động Trò chơi: Hái táo - Gọi HS lên hái quả táo mình thích, đọc và trả lời câu hỏi sau quả táo: 1) Viết số: Tám trăm linh năm triệu không nghìn không trăm linh sáu (cá nhân). + 3 HS lên hái táo và trả lời. 2) Đọc số: 123 456 789 9 (cá nhân) 3) Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 23698, 46079, 460798, 23998 (Cả lớp làm). + Cả lớp làm bảng con câu 3. - GV nhận xét.. * Giới thiệu bài: Trong tiết toán này các em sẽ được củng cố đọc số, viết số đến lớp triệu. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới * HS ôn lại kiến thức về hàng và lớp - Nêu lại hàng và lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. + Hàng trăm có mấy chữ số? + Hàng chục triệu có mấy chữ số? + Hàng triệu có mấy chữ số? - GV chọn 1 số bất kì, hỏi về giá trị của một chữ số trong số đó. C. Hoạt động luyện tập thực hành * HS củng cố cách đọc, viết số đến lớp triệu. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp. - Gọi HS lên bảng viết số. - GV nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Gọi HS nối tiếp đọc các số đã cho. + 1HS đọc + Làm việc theo cặp (1HS đọc, 1HS khác viết số) + 2 HS viết số. Cả lớp đọc số. - GV kết hợp hỏi về cấu tạo hàng, lớp của số:
- + Số 8 500 658 gồm mấy triệu, mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? + 1 HS đọc đề bài. + HS nối tiếp, mỗi em đọc 1 số. - GV nhận xét. Số 8 500 658 gồm 8 triệu, 5 trăm nghìn, 6 trăm, 5 chục, 8 đơn vị... Bài 3: - GV đọc từng số. - Cho HS viết vào bảng con, 2 HS lên bảng. - GV nhận xét. - 1HS đọc đề bài. - HS viết. a. 613 000 000 b. 131 405 000 c. 512 326 103 d. 86 004 702 e.800 004 720 D Hoạt động vận dụng trải nghiệm Bài 4 : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV hỏi: - Trong số 715 638, chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào? hàng nghìn, lớp nghìn. - Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715 638 là bao nhiêu? + 1HS đọc đề bài. + HS lên bảng làm bài. - GV: Là 5000. - Giá trị của chữ số 5 trong số 571 638 là bao nhiêu? Vì sao? - Giá trị của chữ số 5 trong số 836 571 là bao nhiêu? Vì sao? - Gọi 1 số HS nêu miệng kết quả. - GV: Nhận xét. Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn nên có giá trị là 5000. Chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 500 000. Chữ số 5 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị nên có giá trị là 500. - GV nhận xét – Tuyên dương * HSHN: Tính 3 -1= 7 + 2 = 6 – 2 = 6- 2 = 5 + 2 = 6 – 2 = * Củng cố - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - VN tiếp tục thực hành đọc, viết số đến lớp triệu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: Tiếng để tạo nên từ, còn từ tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo để xác định được từ đơn, từ phức. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. * HSHN nhìn chép BT1 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động * Trò chơi. Bắn tên - Gọi 1 HS đứng dậy trả lời câu hỏi: Tác dụng và cách dùng dấu hai chấm. đọc đoạn văn đã giao từ tiết trước. - Nhận xét. * Giới thiệu bài: Đưa ra từ: học, học hành, hợp tác xã, hỏi: Em có nhận xét gì về số tiếng của ba từ: học, học hành, hợp tác xã. + HS: Từ học có 1 tiếng, từ học hành có 2 tiếng, từ hợp tác xã gồm có 3 tiếng. Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về từ 1 tiếng (từ đơn) và từ gồm nhiều tiếng (từ phức). B. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng lớp. + 2 HS đọc thành tiếng: Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến. + Câu văn có bao nhiêu từ? + HS trả lời: Câu văn có 14 từ. - Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn trên? + Trong câu văn có những từ gồm 1 tiếng và có những từ gồm 2 tiếng. Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, phát phiếu học tập cho các nhóm.
- + 1 HS đọc. + HS thảo luận và hoàn thành phiếu. - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. - Gọi một số nhóm HS trình bày. + 2 nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV: Chốt lại lời giải đúng Từ đơn Từ phức ( Từ gồm một tiếng ) ( Từ gồm nhiều tiếng ) nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, Giúp đỡ, học hành , học sinh , năm, liền, Hanh, là tiên tiến - HSHN nhìn chép BT1 Bài 2 - GV: + Từ gồm có mấy tiếng? + Tiếng dùng để làm gì? - HS: + Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng. + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức. - GV: + Từ dùng để làm gì? + Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? - HS: + Từ dùng để đặt câu. + Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng. - Sau thời gian thảo luận đại diện nhóm trình bày kết quả – lớp bổ sung. - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ phức. + 2 đến 3 HS đọc + Lần lượt từng từng HS lên bảng viết theo 2 nhóm . Ví dụ: Từ đơn: ăn, ngủ, hát, múa, đi, ngồi, Từ phức: ăn uống , đấu tranh, cô giáo, thầy giáo, tin học, - Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ. C. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Phát giấy khổ to cho HS, yêu cầu HS thảo luận nhóm. + 1 HS đọc thành tiếng. + Các nhóm thảo luận và trả lời vào giấy khổ to, nhóm nào xong trước thj lên dán trên bảng. Cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV gọi 1 HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét, bổ sung ( nếu có ). - Những từ nào là từ đơn? - Những từ nào là từ phức? Rất / công bằng / rất / thông minh / . Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang /.
- (GV dùng phấn màu vàng gạch chân dưới từ đơn, phấn đỏ gạch chân dưới từ phức) - Nhận xét. - Từ đơn: rất, vừa, lại . - Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang. Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc yêu cầu . - Yêu cầu HS dùng từ điển và giải thích: Từ điển Tiếng Việt là sách tập hợp các từ tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ. Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp. GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn. + Hoạt động trong nhóm. 1 HS: đọc từ - 1 HS: viết từ. - HS trong nhóm tiếp nối nhau tìm từ - Gọi một vài nhóm trình bày. Ví dụ: Từ đơn: vui, buồn, no, đói, ngủ, sống, chết, xem, nghe, gió, mưa, Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết, yêu thương, ủng hộ, chia sẻ, - Nhận xét , tuyên dương những nhóm tích cực, tìm được nhiều từ. Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - Yêu cầu HS đặt câu . - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câu ( mỗi HS đặt 1 câu ). Ví dụ: + Em rất vui vì được điểm tốt. + Hôm qua em ăn rất no. + Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết. + Em bé đang ngủ. + Bà em rất nhân hậu. - Chỉnh sửa từng câu của HS (nếu sai). C. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Hỏi :+ Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ ; Thế nào là từ phức? Cho ví dụ. - Nhận xét - Cần nắm được sự khác nhau giữa tiếng và từ: Tiếng để tạo nên từ, còn từ tạo nên câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... _________________________________ Thể dục BÀI 5: ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU- TRÒ CHƠI: KÉO CƯA LỪA XẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực thể chất - Chăm sóc sức khỏe: Biết vệ sinh cá nhân, thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ trước tập luyện, đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Vận động cơ bản: + Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. + Thực hiện được nội dung bài tập thể dục: Biết và thực hiện được động tác quay sau và đi đều. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: + Biết nghiên cứu tranh trong sách phục vụ bài học. + Biết quan sát tranh, động tác làm mẫu của giáo viên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập và trò chơi. 3. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Chăm chỉ: Chăm chỉ, nghiêm túc, tích cực tập luyện cá nhân, đôi bạn, tập thể. - Tin thần trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Trung thực: Tích cực tham gia các trò chơi vận động bổ trợ,... - Nhân ái: Biết giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong tập luyện và thi đua. *HSHN: Tham gia cùng các bạn II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường hoặc nhà Giáo dục thể chất. - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, tranh ảnh minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học,... + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng vận Phương pháp tổ chức và yêu cầu động Nội dung Thời gian/Số Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh lượng A. Phần Mở đầu 4-6’ 1. Nhận lớp 1-2'
- - Hoạt động của - Cán sự tập trung lớp, cán sự lớp điểm số, báo cáo sĩ số, - Hỏi thăm sức khỏe của học tình hình lớp học cho - Hoạt động của sinh và trang phục tập luyện. giáo viên. giáo viên - Giáo viên nhận lớp phổ biến - Đội hình nhận lớp nội dung, yêu cầu của giờ học. 2’- 3’ - Giáo viên di chuyển và quan B. Khởi động 2 x 8 sát, chỉ dẫn cho học sinh thực - Xoay các khớp: nhịp hiện. - Cán sự điều khiển lớp Cổ tay, vai, hông, * Lưu ý: Khi khởi động giáo khởi động chung gối, cổ chân,... viên nên kết hợp với âm nhạc - Đội hình khởi động: HS - Lồng ghép Võ cổ nhằm tạo sự hưng phấn, tích khởi động theo hướng truyền. cực hơn cho học sinh trong giờ dẫn của cán sự lớp. học. 1-2’ - Giáo viên nêu và hướng dẫn - Trò chơi hỗ trợ 1-2 lần cách chơi. khởi động: "Con - Giáo viên quan sát và phân - Học sinh chủ động, muỗi". thắng thua, tuyên dương. quan sát, lắng nghe giáo viên chỉ dẫn để vận dụng vào tham gia trò chơi. - Đội hình tham gia trò chơi

