Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 29 Thứ hai, ngày 3 tháng 4 năm 2023 Giáo dục tập thể TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tuyên truyền về phòng chống đuối nước: nguyên nhân và cách phòng tránh. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách về phòng chống đuối nước . II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - Cho HS xem video tuyên truyền phòng chống đuối nước. H: Nêu các nguyên nhân xẩy ra tai nạn đuối nước? H: Nêu các cánh phòng tránh đuối nước? Phần 3. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các - GV nhận xét, kết luận bổ sung: - Tổng kết – Đánh giá _________________________________ Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện “Đôi cánh của Ngựa Trắng” rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên (BT1). - Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2). GDBVMT: GV giúp HS thấy được những nét đẹp ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc nói về lòng dũng cảm. - HS nhận xét - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: - GV giới thiệu câu chuyện: Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, sẽ thấy đúng là Đi một ngày đàng học một sàng khôn. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. GV kể chuyện - GV kể lần 1, HS nghe. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ trong SGK. - HS nghe kể, kết hợp nhìn tranh minh hoạ. * Phần ứng với lời của tranh: + Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau. + Tranh 2: Ngựa Trắng ước ao có đôi cánh như Đại Bàng Núi. Đại Bàng bảo nó: muốn có cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày quẩn quanh chân mẹ. + Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ được ra đi cùng Đại Bàng. + Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng. + Tranh 5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán Sói, cứu Ngựa Trắng thoát nạn. + Tranh 6: Đại Bàng sải cánh. Ngựa Trắng thấy chân mình thật sự bay như Đại Bàng. - GV kể lần 3 (nếu cần). HĐ2. Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1, 2. - Kể theo nhóm. - Mỗi nhóm 2 hoặc 3 em kể nối tiếp từng đoạn, sau đó từng em kể toàn chuyện, cuối cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Các câu hỏi đặt ra và câu trả lời có thể: ? Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại Bàng Núi? (Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống như Đại Bàng). ? Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì? (Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn; làm cho bốn vó của Ngựa Trắng thực sự trở thành những cái cánh). - Thi kể chuyện trước lớp. Một vài nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện.
- - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét lời kể - bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. ? Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng? (Đi một ngày đàng học một sàng khôn./ Đi cho biết đó, biết đây. Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn). - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc TRĂNG ƠI... TỪ ĐÂU ĐẾN? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ, đọc đúng những câu hỏi lặp đi lặp lại Trăng ơi... từ đâu đến? - Hiểu nội dung bài thơ: Thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài bài thơ. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, đảm nhận trách nhiệm: Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả. - Ra quyết định: Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một vài
- HS đọc bài “Đường đi Sa Pa”, trả lời câu hỏi. ? Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? (Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trong cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta). - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: HĐ1. Luyện đọc - HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ - GV kết hợp giải nghĩa từ mới. - HS luyện đọc theo cặp; - Hai HS đọc toàn bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - HS đọc 2 khổ đầu. ? Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì? (Trăng hồng như quả chín, trăng hồng như mắt cá). ? Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh? (Vì tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, vì trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi). - HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo. ? Trong khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những gì, những ai? (Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân – những đồ chơi gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đôi trên đường hành quân bảo vệ quê hương). ? Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước như thế nào? (Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em). HĐ3. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - GV mời 3 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm (2 - 3 khổ thơ). - HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Học thuộc lòng bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ......................................................................................................................................
- _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập cách viết tỉ số của hai đại lượng cùng loại - Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.” - BT cần làm: BT1a,b; BT3; BT4; HSCNK: Cố gắng làm hết các BT - SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.” 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp hát một bài HS chữa BT3 - SGK. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: 3 5 12 6 3 a. ; b. ; c. 4 ; d. 4 7 3 8 4 Bài 2: GV hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài CN, đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. Bài 3: Các bước giải: - Xác định tỉ số; Vẽ sơ đồ; Tìm tổng số phần bằng nhau; Tìm mỗi số. - HS nêu cách giải; HS trình bày bài giải; GV nhận xét bài làm. Bài giải:
- 1 Vì 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai. 7 Ta có sơ đồ: ? Số thứ nhất: 1808 Số thứ hai: ? Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945 Bài 4: HS đọc đề bài, nêu các bước giải bài toán. - HS nêu cách giải và trình bày bài giải; GV nhận xét bài làm. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? m Chiều rộng: 125m Chiều dài: ? m Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 125 – 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng 50 m Chiều dài 75 m Bài 5: HS đọc yêu cầu của đề bài và phân tích bài toán. + Tính nửa chu vi. Vẽ sơ đồ bài toán. Tìm chiều rộng, chiều dài. + 1 HS chữa bài bảng phụ. Bài giải: Nửa chu vi hình chữ nhật là: 64 : 2 = 32 (m) Ta có sơ đồ: ? m 8m Chiều rộng: 32m Chiều dài: ? m Chiều dài hình chữ nhật là: (32 + 8) : 2 = 20 (m)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 32 – 20 = 12 (m) Đáp số: Chiều dài 20 m Chiều rộng 12 m • HSHN làm bài • 1. Tính 10 - 4 = 9 - 4 = 16 – 6 = 7 + 2 = 7 + 3 = 10 + 4 = 2. Đặt tính rồi tính 9 - 5 8 - 7 9 - 6 6 + 3 2 + 7 12 + 5 - GV nhận xét bài làm. - HS nhắc các bước giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được 1 số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan đến HS). - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. - HS có thái độ tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông. - HS biết tham gia GT an toàn và nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông. GDKNS: Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật - Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, tự ôn lại kiến thức đã học + Biêt xử lí thông tin về các hoạt động, hoàn thành bài tập - HS có thái độ tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông.
- - HS biết tham gia GT an toàn và nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông. - HSHN: Viết tên bài vào vở. II. CHUẨN BỊ Một số biển báo giao thông III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài Em hãy nêu ghi nhớ của bài học trước? - GV nhận xét. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài a. Thảo luận nhóm (thông tin trang 40 SGK). - GV chỉ chia nhóm và giao nhiệm vụ. - Các nhóm thảo luận. - Từng nhóm lên trình bày kết quả - các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận. b. Thảo luận nhóm (Bài tập 1 SGK). - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ. - Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu. - Một số nhóm lên trình bày – các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận. c. Thảo luận nhóm bài tập 2 – SGK. - GV chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận một tình huống. - HS dự đoán kết quả của từng tình huống. - Một số nhóm lên trình bày – các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận. - GV mời 1- 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - HSHN: GV chỉ biển báo cho HS xem. HĐ3. HĐ nối tiếp: - Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em thường qua lại. ý nghĩa và tác dụng của các biển báo. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2023 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập cách viết tỉ số của hai đại lượng cùng loại - Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.” - BT cần làm: BT1a,b; BT3; BT4; HSCNK: Cố gắng làm hết các BT - SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.” 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp hát một bài - Gọi 1 HS chữa BT4 - SGK. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách giải từng bài toán Bài toán 1: GV nêu bài toán. Phân tích bài toán. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng. ? Bài toán yêu cầu tìm gì? Số bé được biểu thị mấy phần? Số lớn biểu thị mấy phần? - GV hướng dẫn giải: + Hiệu số phần bằng nhau: 5 – 3 = 2 (phần) + Tìm giá trị mỗi phần: 24 : 2 = 12 + Tìm số bé : 12 x 3 = 36 + Số lớn: 36 + 24 = 60 - Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là : 24 : 2 x 3 = 36 Bài toán 2: (GV hướng dẫn tương tự bài toán 1). - GV hướng dẫn giải: + Hiệu số phần bằng nhau: 7 – 4 = 3 (phần) + Tìm giá trị mỗi phần: 12 : 3 = 4 (m) + Tìm chiều dài hình chữ nhật: 4 x 7 = 28 (m) + Tìm chiều rộng hình chữ nhật: 28 – 12 = 16 (m) HĐ2. Thực hành Bài 1: 1HS đọc đề. - HS phân tích đề toán, nêu các bước giải: + Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm số bé; Tìm số lớn. 1HS chũa bài bảng phụ.
- Bài giải: Ta có sơ đồ: ? Số bé: 123 Số lớn: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82 Số lớn là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205 Bài 2: HS đọc đề. - HS phân tích đề toán, nêu các bước giải: + Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm tuổi con; Tìm tuổi mẹ. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? tuổi Tuổi con: 25 tuổi Tuổi mẹ: ? tuổi Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi. Tuổi mẹ: 35 tuổi. - GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: HS đọc đề toán, phân tích bài toán và nêu cách giải. + Tìm hiệu của hai số; Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm số bé; số lớn. - Một HS lên bảng giải. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải: Số bé nhất có ba chữ số là 100. Do đó, hiệu hai số là 100. Ta có sơ đồ: ? Số bé: 100 Số lớn: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 5 = 4(phần) Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
- Số bé là: 225 – 100 = 125 Đáp số: Số lớn: 225 Số bé : 125 - GV cùng HS nhận xét. - HSHN: GV Viết bài trong vở, hướng dẫn HS làm. 1. Tính 13 - 4 = 10 - 4 = 17 – 7 = 4 + 2 = 7 + 3 = 10 + 4 = 2. Đặt tính rồi tính 15 - 5 7 - 7 16 - 6 8 + 3 6 + 7 9 + 5 - HS nhắc các bước giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động ứng dụng - Làm hết các bài tập SGK. Nắm các bước giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số” để giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là lời nhờ cậy, yêu cầu đề nghị,... lịch sự (ND Ghi nhớ). - Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị (BT1, BT2 – mục III). - Phân biệt được những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự với lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3). - Bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4). - HSCNK: Đặt được 2 câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4. * GDKNS: - Giao tiếp: ứng xử đúng, thể hiện sự cảm thông. - Thương lượng: Bày tỏ các lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, lễ độ để người khác chấp nhận. - Đặt mục tiêu: Nói được các yêu cầu, đề nghị hợp lí. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, đặt được câu khiến với tình huống khác nhau 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS làm bài tập 4 của tiết trước. - GV và cả lớp nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Phần nhận xét - Bốn HS nối tiếp nhau đọc các BT 1, 2, 3, 4. - HS đọc thầm lại đoạn văn ở BT1, trả lời lần lượt các câu hỏi 2, 3, 4. - HS phát biểu ý kiến, chốt lại lời giải đúng: Câu 2, 3. ? Em có nhận xét gì về cách nêu yêu cầu, đề nghị của bài bạn Hùng và Hoa? (HS trả lời). - Yêu cầu HS đọc thầm và tìm các câu nêu yêu cầu, đề nghị. - GV chốt ý bài 3. Câu nêu yêu cầu, đề nghị Lời của ai? Nhận xét - Bơm cho cái bánh trước, Hùng nói với bác - Yêu cầu bất lịch sự nhanh lên nhé, trễ giờ học rồi. Hai. với bác Hai. - Vậy cho mượn cái bơm, tôi Hùng nói với bác - Yêu cầu bất lịch sự. bơm lấy vậy. Hai. - Bác ơi, cho cháu mượn cái Hoa nói với bác Hai - Yêu cầu lịch sự. bơm nhé. Câu 4: ? Theo em như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? ? Tại sao cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu, đề nghị ? (HS trả lời). - Nhận xét, chốt lời giải đúng. ? Như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? (Lời yêu cầu đề nghị lịch sự là lời nói yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp.) HĐ3. Phần Ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ (3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm). - HS đặt câu để minh hoạ cho phần ghi nhớ (HS nối tiếp nhau đặt). HĐ4. Phần Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2. - Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét; GV nhận xét, kết luận. (Đáp án: cách b và c). Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm.
- - Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét; GV nhận xét, kết luận. (Đáp án: cách b, c và d là những cách nói lịch sự. Trong đó, cách c và d có tính lịch sự cao hơn). Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập vào vở. - Gọi HS phát biểu. GV nhận xét, kết luận. Bài 4: Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4; (HS trao đổi, viết bài vào phiếu). - Gọi các nhóm trình bày kết quả, 2 nhóm dán phiếu lên bảng Tình huống a. - Bố ơi, bố cho con tiền để con mua một quyển sổ ạ! - Xin bố cho con tiền để con mua một quyển sổ ạ! - Bố ơi, bố cho con tiền để con mua một quyển sổ nhé! - Bố ơi, bố có thể cho con tiền để con mua một quyển sổ không ạ? Tình huống b. - Bác ơi, cháu có thể ngồi nhờ bên nhà bác một lúc được không ạ? - Xin bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ! - Bác ơi, bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc nhé! - Bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ! - Thưa bác, cháu muốn cháu muốn ngồi nhờ bên nhà bác một lúc, được không ạ? - Gọi nhóm khác bổ sung. GV nhận xét cho các nhóm. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. - GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ bài. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Học xong bài này, HS nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước.
- + Đã có nhiều chính sách nhắm phát triển kinh tế :“chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. + Đã có nhiều chính sách nhắm phát triểnvăn hoá, giáodục : chiếu lập học, đề cao chữ Nôm.....Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển. - HSNK : Giải thích được vì sao QuangTrung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như “Chiếu khuyến nông’’,” Chiếu lập hoc.’’, đề cao chữ Nôm.... - Sưu tầm các tư liệu về các chính sách: kinh tế; văn hóa của vua Quang Trung. 2. Năng lực chung * Định hướng năng lực + Năng lực nhận thức LS: Kể sơ lược về trận Quang Trung đại phá quân Thanh. + Năng lực tìm hiểu LS : Ghi lại thời gian diễn ra trận đánh. + Năng lực vận dụng KT, KN LS: Viết 3 - 5 câu nói về công lao của vua Quang Trung. Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 3. Phẩm chất - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân dân ta. - Yêu thích tìm hiểu thêm về lịch sử nước nhà. - Khâm phục những chính sách iu việt của vua Quang Trung về Kinh tế, văn hóa của đất nước ta thời bấy giờ. - Tự hào về gương sáng của vua Quang Trung và bày tỏ niềm tiếc thương về ông vua tài năng , đức độ nhưng mất sớm. + Tự hào và nhớ ơn vua Quang Trung và các anh hùng. + Có trách nhiệm chăm chi, học tập để sau này xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Noi gương và học tập gương sáng của Quang Trung. - HSHN: Cho HS xem tranh, lược đồ. II.CHUẨN BỊ - GV: Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp. - Các bản chiếu của vua Quang Trung. - Lược đồ trận Quang Trung đại phá quânThanh. - Máy chiếu. - HS: Sưu tầm những bài viết về thời thơ ấu của vua Quang Trung. - Các bản chiếu của vua Quang Trung. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Kể tên đường phố, trường học mang tên ông vua tài năng Quang Trung. - Kể những gì em biết về Quang Trung. GV dẫn dắt vào bài: Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Những chính sách về kinh tế của vua Quang Trung
- * HĐ cá nhân - HS đọc thông tin SGK tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời Trịnh Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị bỏ hoang, kinhtế không phát triển * HĐ nhóm - GV phân nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luậnvấn đề : Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinhtế ? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó . - HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc + Về nông nghiệp: Ban hành “chiếu khuyến nông” lệnh cho nhân dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang. => Vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại thanh bình. + Về thương nghiệp: Đúc đồng tiền mới Yêu cầu nhà Thanh mở biên giới để người dân của hai nước tự do trao đổi hàng hóa. Mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán. => Hàng hóa không bị ứ đọng, làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân. Chiếu khuyến nông lệnh người dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang. Tác dụng: Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng tươi tốt, làng xóm lại thanh bình. * GVkết luận : Vua Quang Trung ban hành Chiếu khuyến nông’’, đúc tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước đượ ctự do trao đổi hàng hoá, mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán * HSNK:Giải thích được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như “Chiếu khuyến nông’’. 3. Hoạt động 2: Những chính sách về văn hóa – giáodục - HS cá nhân đọc SGK trình bày việc Vua Quang Trung coi trọng chữ Nôm, ban bố Chiếu lập học * HS thảo luận N4: + Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ? + Em hiểu câu “ Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu” là như thế nào ? - HS trình bày theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. * GV kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc, việc vua đề cao chữ Nôm là đề cao tính dân tộc. Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành. - HS NK: Giải thích được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như:’’ Chiếu lập học.’’, đề cao chữ Nôm.... - Hs cá nhân đọc đoạn cuối và bày tỏ niềm thương tiếc về ông vua tài năng đức độ nhưng mất sớm. - HSHN: GV chỉ lược đồ cho HS xem.
- 4. Hoạt động luyện tập, vận dụng * Luyện tập - HS đọc ghi nhớ SGK. * Vận dụng - Kể tên đường phố, trường học mang tên ông vua tài năng Quang Trung. - Làm thơ, viết đoạn văn ca ngợi về tài năng của IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau. - Kể được một số loài cây thuộc họ ưa ẩm, ưa nước, sống nơi khô hạn. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo Kể được một số loài cây thuộc họ ưa ẩm, ưa nước, sống nơi khô hạn 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, chăm chỉ thực hành làm thi nghiệm - HSHN: GV cho HS xem các tranh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Cây thật sống nơi khô hạn, nơi ẩm ướt, dưới nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho các em hát 1 bài hát. ? Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường? - Hai HS nêu - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. HĐ1. Tìm hiểu nhu cầu nước của các loài thực vật khác nhau + Mục tiêu: Phân loại các nhóm cây theo nhu cầu về nước. + Cách tiến hành: Bước 1: Hoạt động theo nhóm nhỏ. - Kiểm tra sự chuẩn bị tranh, ảnh, cây thật của HS. - Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4. - Yêu cầu HS phân loại tranh ảnh, cây về các loài cây thành 4 nhóm: + Cây sống nơi khô cạn. + Nơi ẩm ướt.
- + Sống dưới nước. + Sống cả trên cạn và dưới nước. Bước 2: - Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của các loài cây? - Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 116 – SGK. - GV kết luận: Các loại cây khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau. Có cây ưa ẩm, có cây chịu được khô hạn. HĐ2. Tìm hiểu nhu cầu về nước của một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau và ứng dụng trong trồng trọt + Mục tiêu: Nêu một số ví dụ về cùng một cây, trong những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau. - Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu nước của cây. + Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh minh hoạ trang 117 - SGK. ? Mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ? ? Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều nước ? ? Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm đồng cây lúa lại cần nhiều nước? ? Em còn biết những loại cây nào mà ở những giai đoạn phát triển khác nhau sẽ cần những lượng nước khác nhau? ? Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước của cây thay đổi như thế nào? - HS lần lượt trả lời các câu hỏi) HS nhận xét bổ sung. - GV chốt ý đúng và kết luận: + Cùng một cây, trong những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau. + Biết nhu cầu về nước của cây để có chế độ tưới và tiêu nước hợp lí cho từng loại cây vào từng thời kì phát triển mới có thể đạt được năng suất cao. HĐ3. Trò chơi: “Về nhà” - GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm cử 5 đại diện tham gia. - GV hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi. - GV phát cho mỗi HS một tấm thẻ ghi tên các loài cây - Khi GV hô “Về nhà, về nhà” tất cả HS tham gia lật tấm thẻ ra và xem tên mình là cây gì và chạy về sau bạn cầm thẻ ghi nơi mình ưa sống. - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - HSHN: GV chỉ cây cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết ở SGK. - Nhận xét giờ học. Làm hết các bài tập VBT. Biết nhu cầu về nước của cây để có chế độ tưới và tiêu nước hợp lí cho từng loại cây vào từng thời kì phát triển mới có thể đạt được năng suất cao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ......................................................................................................................................
- _________________________________ Buổi chiều: Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết để hiểu được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật gồm 3 phần: Mở bài; thân bài; kết bài (ND Ghi nhớ). - Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn miêu tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm để tìm ra sự giống nhau, khác nhau giữa miêu tả về đoạn văn trong bài văn tả cây cối qua cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) đã học . - Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn văn kết bài cho bài văn tả một con vật mà em thích. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. - HSHN: GV cho HS viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh một số con vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - Gọi 2 HS nêu lại cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật và cây cối. - Nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét - Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài văn Con Mèo Hung và các yêu cầu: suy nghĩ, phân đoạn bài văn; xác định nội dung chính của mỗi đoạn; nêu nhận xét về cấu tạo bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi. ? Bài văn có mấy đoạn ? Nêu nội dung chính của mỗi đoạn? ? Bài văn miêu tả con vật gồm có mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần? - GV chốt ý: Bài văn miêu tả con vật gồm có 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài. + Mở bài: Giới thiệu con vật được tả. + Thân bài: Tả hình dáng, thói quen sinh hoạt và hoạt động chính của con vật. + Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình đối với con vật. HĐ2. Phần Ghi nhớ: GV gọi 3 HS đọc ở SGK. HĐ3. Phần Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- - Gọi HS dùng tranh minh hoạ giới thiệu con vật mình sẽ lập dàn ý. Nếu HS có tranh con vật, các em dùng để lập dàn ý. - Yêu cầu HS lập dàn ý. - Gọi 2 HS lập vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét. - Treo bảng phụ và chữa bài. Cả lớp cùng nhận xét và bổ sung. - GV đọc cho HS nghe một số dàn ý mẫu: + Mở bài: Giới thiệu về con mèo (hoàn cảnh, thời gian,...) + Thân bài: 1. Ngoại hình của con mèo. a. Bộ lông. b. Cái đầu. c. Hai tai. d. Bốn chân. e. Cái đuôi. g. Đôi mắt. h. Bộ ria. 2. Hoạt động chính của con mèo. a. Hoạt động bắt chuột: + Động tác rình mồi. + Động tác vồ mồi. b. Hoạt động đùa giỡn của con mèo. + Kết luận: Cảm nghĩ chung về con mèo. - HSHN: HS nhìn trong SGK để viết. - HS nhắc lại ngoại hình con vật. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động ứng dụng - Nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật gồm 3 phần Viết bài văn theo dàn ý trên. _________________________________ Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng tự hào, ca ngợi. - Hiểu được các từ ngữ trong bài. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). - HSCNK: trả lời được câu hỏi 5 trong SGK.
- * GDKNS: - Nhận thức giá trị bản thân: Thấy được khả năng dũng cảm, dám đương đầu với khó khăn của bản thân trong các tình huống cụ thể. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về trái đất, ý thức bảo vệ trái đất 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, đảm nhận trách nhiệm: Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả. - Ra quyết định: Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. - HSHN: Cho HS xem ảnh chân dung Ma-gien-lăng. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - 2HS đọc thuộc lòng bài “Trăng ơi... từ đâu đến?”, trả lời câu hỏi - HS nhắc lại nội dung bài thơ? GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh hoạ, ảnh chân dung giới thiệu bài đọc. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: HĐ1. Luyện đọc - GV Hướng dẫn HS đọc các tên riêng (Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan, Tây Ban Nha) và các chữ số chỉ ngày, tháng, năm,... - HS đọc nối tiếp 6 đoạn của bài 2 - 3 lượt: - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khoá. Ba HS nối tiếp đọc 6 đoạn. - HS luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc nối tiếp đoạn. - GV cho 2 HS đọc cả bài. GVđọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung bài. ? Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ? (... khám phá những con đường trên biển dẫn dến những vùng đất mới).

