Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 28 Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ DỊCH BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè: nguyên nhân và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - Cho HS xem video tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè. H: Nêu các bệnh mùa hè thường gặp mà các em biết? H: Nêu các cánh phòng bệnh mùa hè? - Gọi HS chia sẻ, trình bày. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: 1. Một số nguyên nhân dẫn đến dịch bệnh mùa hè Ở nước ta, vào thời gian chuyển mùa, thời tiết tuy nắng ấm nhưng thỉnh thoảng có những đợt gió mùa làm tiết trời trở lạnh đột ngột. Đây là nguyên nhân khiến cho mọi người dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa, ... Giao mùa là thời điểm số lượng người ốm đau, nhập viện tăng do khí hậu thay đổi và thời tiết thuận lợi để các dịch bệnh bùng phát. Thêm vào đó sự nóng - lạnh đột ngột khiến cơ thể không thể điều tiết kịp thích ứng nên dễ dẫn đến sức đề kháng bị yếu đi, thời tiết sẽ chính là nguyên nhân gây nên một số bệnh như viêm họng, viêm phế quản, cảm cúm, Đặc biệt, trẻ em là đối tượng có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, càng rất dễ mắc những bệnh nguy hiểm. Tiết trời nóng lạnh thất thường là điều kiện vô cùng thuận lợi cho các loại nấm mốc, vi khuẩn, siêu vi trùng sinh sôi; nhiều loại côn trùng truyền bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián, kiến, cũng phát triển mạnh. Đây là nguồn lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết và bệnh đường tiêu hoá rất nguy hiểm.
- Ngoài các căn bệnh phổ biến như cảm cúm, sổ mũi, thì các căn bệnh khác như viêm màng não mủ, bệnh sởi, thủy đậu, cũng có nguy cơ trở thành một thứ bệnh dịch lưu hành. Những loại bệnh này hầu hết đều là những bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp và có những biểu hiện ban đầu gần giống như bệnh cảm cúm. Nếu như chúng ta không chú ý phân biệt chúng để có những biện pháp điều trị kịp thời và đúng đắn thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng, thậm chí dẫn tới đe dọa tới sinh mạng của trẻ em. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho các bệnh phát sinh, phát triển và có thể gây thành dịch. 2. Một số bệnh thường gặp vào mùa hè a. Bệnh về đường hô hấp: - Niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với thời tiết lạnh. Khi hít thở không khí lạnh, niêm mạc hô hấp phản ứng lại bằng sự xung huyết, phù nề và tăng tiết dịch. Phản ứng còn xảy ra khi bị nhiễm lạnh ở những vùng ngoài bộ máy hô hấp như cổ, ngực, vùng lưng, bàn chân, đặc biệt là gan bàn chân. Sự phù nề và xung huyết đường hô hấp kéo dài sẽ là môi trường thuận lợi cho các loại vi sinh gây bệnh phát triển, tạo nên đợt bùng phát các bệnh mạn tính của đường hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh hen phế quản, bệnh viêm phế quản... nguy cơ quan trọng hơn là các bệnh cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, quai bị, thủy đậu... phát triển. Các bệnh này lây lan theo đường hô hấp qua các hạt nước bọt của người bệnh bắn ra khi nói chuyện hay ho khạc, làm người lành hít phải. b. Bệnh về đường tiêu hóa Hiện nay tình trạng thời tiết diễn biến phức tạp rất thuận lợi cho các dịch bệnh truyền nhiễm phát sinh và phát triển các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, đường hô hấp, bệnh do muỗi truyền như bệnh tay chân miệng, sởi, cúm, tiêu chảy do vi rút Rota, sốt xuất huyết đặc biệt dịch tả lợn Châu Phi đang diễn ra trên địa bàn huyện cũng như trong xã Mùa xuân chuyển sang hè cũng là thời kỳ thích hợp cho ruồi nhặng phát triển. Ruồi nhặng hay đậu vào những nơi ô nhiễm như phân, rác, xác súc vật chết, rồi đậu vào bát đĩa, thức ăn, đồ uống của người. Chân ruồi có nhiều lông, là chỗ chứa các vi khuẩn, virut gây bệnh, chúng reo rắc các mầm bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, viêm ruột, bệnh có thể lây lan thành dịch. Bệnh nhân có những biểu hiện đau bụng, đi ngoài nhiều lần, phân nhiều nước, nôn oẹ. Có trường hợp bị mất nước và chất điện giải, không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong. 3. Các biện pháp phòng tránh dịch bệnh mùa hè a. Nâng cao sức đề kháng của cơ thể: - Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay với xà phòng để loại trừ mầm bệnh. - Hạn chế đi ra ngoài trời và khi ra ngoài cần phải mặc quần áo che kín, đội mũ nón rộng vành phòng say nắng - Ăn đủ chất, tăng cường thêm các loại rau xanh, các loại hoa quả. - Không ăn những thức ăn chưa nấu chín như: tiết canh, gỏi, nem chua
- - Uống đủ nước, với trẻ em cho uống thêm nước cam vắt hoặc nước chanh. b. Vệ sinh môi trường: - Vệ sinh nhà ở sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, mở cửa thông thoáng để làm giảm độ nóng và thanh thải mầm bệnh trong không khí. - Tránh thu hút các loại con trùng, ruồi vào nhà cần chú ý không để thức ăn, rác, nước thải vương vãi. - Không thải bỏ bất cứ vật gì xuống nguồn nước vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước và vi khuẩn, virus có điều kiện phát triển mạnh gây nguy có dịch bệnh cho cộng đồng. - Thu gom rác và xử lý rác theo đúng quy định. Cần có chế độ ăn uống điều độ, đủ chất, ăn nhiều rau xanh, hoa quả và chế độ sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục thể thao hợp lý để tăng cường khả năng phòng bệnh dịch trong mùa hè. Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ người bị bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để khám, điều trị và xư lý kịp thời, không để lây lan dịch bệnh cho người thân và cộng đồng. Vận dụng - Tuyên truyền với người thân về phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1; BT2). - Rèn luyện kĩ năng chọn lựa và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm từ rõ ý (BT3). - HSHN: HS viết tên các bài tập đọc. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, biết được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Phiếu ghi tên bài đọc; Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài tập 1 và 2: HS đọc yêu cầu của bài tập.
- - Một số HS làm bài tập vào bảng phụ. Một số em trình bày. - GV cùng cả lớp theo dõi, bổ cứu thêm. Thống kê các từ ngữ: Người ta là hoa đất Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ - tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài - Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà đức, tài năng. nổi cơ đồ mới ngoan. - Những đặc điểm của một cơ thể - Chuông có đánh mới kêu. Đèn có khỏe mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân khêu mới tỏ. đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc - Khỏe như vâm (như voi, như trâu, như nịch, ... hùm, ...). - Những hoạt động có lợi cho sức - Nhanh như sóc (như gió, như chớp, khỏe: tập luyện, tập thể dục, đi bộ, như điện, ...). chơi thể thao, nghỉ mát, du lịch, giải - Ăn được ngủ được là tiên. Không ăn trí, ... không ngủ mất tiền thêm lo. Vẻ đẹp muôn màu Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ - đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh đẹp, xinh - Mặt tươi như hoa. tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, - Đẹp người đẹp nết. tươi tắn, ... - Chữ như gà bới. - thùy mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. thắm, đậm đà, đôn hậu, bộc trực, - Người thanh tiếng nói cũng thanh. cương trực, ... Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng - tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng kêu. lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, - Cái nết đánh chết cái đẹp. hoành tráng,.. - Trông mặt mà bắt hình dong. - xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, đẹp Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon. đẽ, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, duyên dáng,... - tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả,... Những người quả cảm Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ - gan dạ, anh hùng, anh dũng, can - Vào sinh ra tử. đảm, can trường, gan, gan góc, gan - Gan vàng dạ sắt. lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm; nhát,... - tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, ... Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài.
- - Vài em làm ở bảng phụ. Ba HS trình bày bài làm của mình. - GV cùng cả lớp theo dõi, bổ cứu thêm. Lời giải a - Một người tài đức vẹn toàn. Nét chạm trổ tài hoa. Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ. Lời giải b - Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt. Một ngày đẹp trời. Những kỉ niệm đẹp đẽ. Lời giải c - Một dũng sĩ diệt xe tăng. Có dũng khí đấu tranh. Dũng cảm nhận khuyết điểm. - HSHN: GV chỉ trong sách cho HS viết. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc các bài học thuộc lòng, Thành ngữ, tục ngữ để đặt câu, viết văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài TĐ đã học (tốc độ đọc khoảng 85tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Nắm được nội dung chính, nhân vật của các loại bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài TĐ đã học (tốc độ đọc khoảng 85tiếng/phút 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu ghi tên bài đọc; Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài
- Giới thiệu bài: Giới thiệu yêu cầu của tiết ôn tập. 2. Kiểm tra Tập đọc và HTL: (Số HS còn lại). Cách kiểm tra như sau: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại bài khoảng 1 - 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài; GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời, GV nhận xét. 3. Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Những người quả cảm. - Một em đọc yêu cầu của bài tập, nói tên các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Những người quả cảm (Khuất phục tên cướp biển; Ga-vrốt ngoài chiến lũy; Dù sao trái đất vân quay!; Con sẻ). - GV cho HS làm việc theo nhóm; Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lại kết quả: Tên bài Nôi dung chính Nhân vật Khuất phục Ca ngợi hành động dũng cảm của bác - Bác sĩ Ly tên cướp biển sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên - Tên cướp biển cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. Ga-vrốt ngoài Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- - Ga-vrốt chiến lũy vrốt, bất chấp hiểm nguy, ra ngoài - Cuốc-phây-rắc chiến lũy nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa - Ăng-giôn-ra quân. Dù sao trái Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc-ních - Cô-péc-ních đất vân quay! và Ga-li-lê đã dũng cảm, kiên trì bảo - Ga-li-lê. vệ chân lí khoa học. Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân - Con sẻ mẹ, sẻ con cứu sẻ non của sẻ mẹ. - Nhân vật “tôi” - Con chó săn - HSHN: GV chỉ trong sách cho HS viết. - HS nhắc lại nội dung vừa ôn. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng - Học thuộc các bài học thuộc lòng, ghi nhớ tên riêng nước ngoài để vận dụng khi làm bài có liên quan tên riêng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy)
- _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết hình dạng và 1 số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. - Vận dụng các công thức tính diện tích của HV, HCN, hình BH và hình thoi. - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HS N2 làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự Vận dụng các công thức tính diện tích của HV, HCN, hình BH và hình thoi hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài HS nêu quy tắc tính diện tích: hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, hình bình hành. - Gọi 2 HS chữa BT1; BT2 - SGK; Giáo viên nhận xét. 2. Luyện tập, củng cố HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hướng dẫn HS luyện tập - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm tập ở SGK. - HS làm GV theo dõi và chữa bài. GV nhận xét và chốt kiến thức sau mỗi bài. Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: Các câu đúng là a, b, c; câu điền sai là d. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: Câu đúng là b, c, d; Câu a sai. Bài tập 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 5cm 4cm Hình vuông 6cm Hình chữ nhật
- 4cm 4cm 5cm Hình bình hành 6cm Hình thoi Trong các hình đã cho ở SGK, hình có diện tích lớn nhất là: A Hình vuông. B. Hình chữ nhật. C. Hình bình hành. D. Hình thoi. Bài tập 4: HS nêu yêu cầu bài. HS làm bài CN. Một HS làm bài ở bảng phụ. Bài giải: Nửa chu vi của hình chữ nhật là: 56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là : 28 – 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là : 10 x 18 =180 (m2) Đáp số : 180 m2 - HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. Câu 1: Tính: 4 x 3 = . 5 x 1 = ... 6 x 2= .. . 2 x 6 + 1 = . 4 x 1 + 1 = 2 x 4 + 2 = .. . - HS nhắc cách tính diện tích hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, hình bình hành. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK, vận dụng công thức tính diện tích hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, hình bình hành để giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT LỆ GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được 1 số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan đến HS). - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. - GDKNS: Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật - Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao Thông.
- 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, tự ôn lại kiến thức đã học + Biêt xử lí thông tin về các hoạt động, hoàn thành bài tập - HS có thái độ tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông. - HS biết tham gia GT an toàn và nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông. - HSHN: Viết tên bài vào vở. II. CHUẨN BỊ Một số biển báo giao thông III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Vì sao phải tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo? Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 40, SGK). - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và giao nhiệm vụ. - Gọi học sinh đọc thông tin và hỏi: ? Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì ? (Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả như tổn thất về người và của...). ? Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ? (Xảy ra tai nạn giao thông do nhiều nguyên nhân : thiên tai... nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh, vượt ẩu,... ) ? Em cần làm gì để tham gia giao thông an toàn ? (Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành luật lệ giao thông). - Các nhóm thảo luận. Gọi các nhóm lên trình bày. Giáo viên kết luận. - Cho học sinh đọc ghi nhớ. HĐ2: Thảo luận nhóm (bài tập 1, SGK). - GV chia HS thành các nhóm đôi và giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Từng nhóm HS quan sát tranh để tìm hiểu. - Một số HS lên trình bày kết quả làm việc. - GV kết luận: Những việc làm trong tranh 2, 3, 4 là nguy hiểm cản trở giao thông. Tranh 1, 5, 6 chấp hành đúng luật giao thông. HĐ3: Thảo luận nhóm (bài tập 2, SGK). - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận một tình huống. - HS dự đoán kết quả của từng tình huống. - Các nhóm trình bày.
- - GV kết luận: Các tình huống là những việc dễ gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức khoẻ và sinh mạng con người -> luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc. - Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK. - HSHN: GV chỉ các biển báo cho HS xem. - Em cần làm gì để tham gia giao thông an toàn? - Nhận xét đánh giá giờ học. 3. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền với người thân chấp hành Luật Giao thông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 3 năm 2023 Toán GIỚI THIỆU TỈ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - BT cần làm: BT1; BT3; HS N2 làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự Vận dụng các công thức biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi 1 HS chữa BT4 SGK. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 - GV nêu ví dụ: Có 5 xe tải và 7 xe khách. Lập tỉ số của xe tải và xe khách. - Vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK. - Giới thiệu tỉ số:
- 5 + Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay . 7 Đọc là : “Năm chia bảy”, hay “Năm phần bảy”. 5 Tỉ số này cho biết: Số xe tải bằng số xe khách. 7 7 + Tỉ số của số xe khách và số xe tải là: 7 : 5 hay . 5 Đọc là: “Bảy chia năm”, hay “Bảy phần năm”. 7 Tỉ số này cho biết: Số xe khách bằng số xe tải. 5 HĐ2. Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0) - GV cho HS lập các tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6 a - Lập tỉ số của a và b (b khác 0) là a : b hoặc b Lưu ý cách viết tỉ số của hai số: không kèm theo tên đơn vị. 3 Chẳng hạn: tỉ số của 3m và 6m là 3 : 6 hoặc 6 HĐ3. Thực hành Bài 1: Hướng dẫn HS viết tỉ số. a 2 a 7 a 6 a 4 a) ; b) ; c) ; d) . b 3 b 4 b 2 b 10 Có thể trình bày theo cách khác, chẳng hạn: 2 a. Tỉ số của a và b là . 3 Bài 2: HS viết câu trả lời: 2 a. Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là 8 8 b. Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 2 Bài 3: HS viết câu trả lời: Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là: 5 + 6 = 11 (bạn). 5 Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là: 11 6 Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là: 11 Bài 4: Có thể vẽ sơ đồ minh hoạ rồi giải. ? con Bài giải: Số trâu Số trâu ở trên bãi cỏ là:
- Số bò 20 : 4 = 5 (con). 20 con Đáp số: 5 con trâu. - HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. Câu 1: Viết các số 2; 9; 12; 6. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: Câu 2: Tính: 4 + 3 = . 2 + 1 = ... 15 + 2= .. . 5 + 4 + 1 = . 6 + 1 + 1 = 10 + 0 + 2 = .. . - HS nhắc lại cách lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK, vận dụng công thức tổng, tỉ để giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục ôn luyện về 3 kiểu câu kể đã học (Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ) Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1). - Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2). Viết được một đoạn văn ngắn về một nhận vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong 3 kiểu câu kể đã học (BT3). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài TĐ đã học ôn luyện về 3 kiểu câu kể đã học (Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ) Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY– HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn ôn tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài.
- - GVcho HS làm việc theo nhóm; Đại diện các nhóm trình bày. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? Định - CN trả lời câu hỏi: - CN trả lời câu hỏi: - CN trả lời câu hỏi: Ai nghĩa Ai (con gì)? Ai (cái gì?, con gì)? (cái gì?, con gì)? - VN trả lời câu hỏi: - VN trả lời câu hỏi: - VN trả lời câu hỏi: Là Làm gì? Thế nào? gì? - VN là ĐT (cụm - VN là TT, ĐT (cụm - VN thường là DT ĐT). TT, cụm ĐT). (cụm DT). Ví dụ Các cụ già nhặt cỏ, Bên đường, cây cối Hồng Anh là HS lớp đốt lá. xanh um. 4D. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài. - GV gợi ý trước khi làm: Cần lần lượt đọc từng câu trong đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì, tác dụng của từng câu. - HS làm việc CN; Trình bày kết quả; GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Câu Kiểu câu Tác dụng Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên Giới thiệu nhân vật Câu 1 mười. Ai là gì? “tôi”. Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng Kể các hoạt động Câu 2 tìm bứt một nắm cây mía đất, Ai làm gì? của nhân vật “tôi”. khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một. Buổi chiều ở làng ven sông yên Kể về đặc điểm, Câu 3 tĩnh đến lạ lùng. Ai thế trạng thái của buổi nào? chiều ở làng ven sông. Bài tập 3: HS nêu yêu cầu. - GV nhắc HS: Trong đoạn văn ngắn viết về bác sĩ Ly, các em cần sử dụng: + Câu kể Ai làm gì? để kể về hành động của bác sĩ Ly. (VD: Cuối cùng, bác sĩ Ly đã khuất phục được tên cướp biển hung hãn). + Câu kể Ai là gì? để giới thiệu và nhận định về bác sĩ Ly. (VD: Bác sĩ Ly là người nổi tiếng nhân từ.). + Câu kể Ai thế nào? để nói về đặc điểm tính cách của bác sĩ Ly. (VD: Bác sĩ Ly hiền từ, nhân hậu nhưng rất cứng rắn, cương quyết). - HS thực hành viết đoạn văn; HS nối tiếp nhau trình bày trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét về nội dung đoạn văn; các kiểu câu kể; sự liên kết của các câu trong đoạn.
- VD: Bác sĩ Ly là người nổi tiếng nhân từ và hiền hậu. Nhưng ông cũng rất dũng cảm. Trước thái độ côn đồ của tên cướp biển, ông rất điềm tĩnh và cương quyết. Vì vậy, ông đã khuất phục được tên cướp biển hung hãn. - HSHN: GV chỉ trong sách cho HS viết. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Viết được một đoạn văn ngắn về một nhận vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong 3 kiểu câu kể đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( NĂM 1789 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. + Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh. + Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi. Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; Quân Thanh ở Thăng Long hỗn loạn, bỏ chạy về nước. + Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: Đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. 2. Năng lực chung * Định hướng năng lực + Năng lực nhận thức LS: Kể sơ lược về trận Quang Trung đại phá quân Thanh. + Năng lực tìm hiểu LS : Ghi lại thời gian diễn ra trận đánh. + Năng lực vận dụng KT, KN LS: Viết 3 - 5 câu nói về công lao của vua Quang Trung. Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 3. Phẩm chất - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân dân ta. - Yêu thích tìm hiểu thêm về lịch sử nước nhà. + Tự hào và nhớ ơn vua Quang Trung và các anh hùng. + Có trách nhiệm chăm chi, học tập để sau này xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Noi gương và học tập gương sáng của Quang Trung. - HSHN: Cho HS xem tranh, lược đồ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Lựơc đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh. - Máy chiếu 2. Học sinh Sưu tầm tranh ảnh về vua Quang Trung. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra như thế nào? - HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV kết luận - Giới thiệu bài mới - Cho học sinh nêu các nhân vật lịch sử mà em yêu thích. - Giáo viên nhận xét nhanh. - Giáo viên giới thiệu nội dung bài mới 2. Hình thành kiến thức lịch sử Hoạt động 1: Nêu nguyên nhân của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh Làm việc N2 Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. Cách tiến hành - HS đọc SGK đoạn: Cuối năm 1788...đánh quân Thanh.- Thảo luận N2 TLCH + Vì sao quân Thanh xâm lược nước ta ? (Cuối năm 1788, mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéo quân sang xâm lược nước ta) + Khi nghe tin đó, Nguyên Huệ đã làm gì ? (...lên ngôi Hoàng đế, tiến quân ra Bắc..) + Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế có ý nghĩa gì ? (... cần thiết vì trong hoàn cảnh đất nước lâm nguy cần có người lãnh đạo ND, tạo thêm niềm tin cho ND) Hoạt động 2: Thuật lại diễn biến của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh Làm việc N4 Mục tiêu: HS thuật lại được diễn biến của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. Cách tiến hành: - HS đọc SGK đoạn : « Ngày 20 tháng Chạp...chạy về phía Bắc » TL N4 và điền các sự kiện vào chỗ chấm ( ) cho phù hợp với mốc thời gian sau: - GV đưa ra các mốc thời gian và trình chiếu lên bảng : + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân ( 1788 ) .(Quang Trung chỉ huy quân đến Tam Điệp (Ninh Bình). Quân sĩ được lệnh ăn Tết trước, rồi chia thành 5 đạo quân tiến ra Thăng Long.)
- + Đêm mồng 3 Tết Kỉ Dậu (1789 ) (Quân ta tiến đánh đồn Hà Hồi. Nghĩa quân vây kín đồn, giặc phải xin hàng.) + Mờ sáng ngày mồng 5 (Quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi và đồn Đống Đa Quang Trung chỉ huy quân xông vào như vũ bão, tiêu diệt quân giặc. Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử, xác giặc chất thành gò đống. Tôn Sĩ Nghị cùng tàn quân bỏ chạy về phương Bắc.) + Tướng nhà Thanh Tôn Sĩ Nghị biết tin này có thái độ ntn? ( coi thường) - GV trình chiến lược đồ trận đánh. - HS dựa vào SGK (kênh chữ và kênh hình) để TL N4: + Dựa vào lược đồ, nêu tên người chỉ huy mỗi đạo quân? Chỉ ra tên các đồn: Hà Hồi, Ngọc Hồi,Khương Thượng (Đống Đa), thành Thăng Long? + Dựa vào lược đồ hình 1 và nội dung SGK, em hãy kể lại trận Ngọc Hồi? + Dựa vào lược đồ hình 1 và nội dung SGK, em hãy kể lại trận Đống Đa? + Quan sát lược đồ đường tiến của 5 đạo quân. + Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu, khi nào, kq’ ra sao ? (Trận đánh mở màn là trận Hà Hồi, cách Thăng Long 20km, diễn ra vào đêm mồng 3 Tết Kỉ Dậu (1789). Quân Thanh hoảng sợ xin hàng. Hoạt động 3: Kết quả, ý nghĩa lịch sử Làm việc cả lớp * Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của trận đánh * Cách tiến hành : - Sự mưu trí của Quang Trung được thể hiện ntn ? (...hành quân bộ từ Nam ra, tiến quân trong dịp Tết, đánh lúc nửa đêm, cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa,..) - Lòng quyết tâm đánh giặc của Quang Trung và quân sĩ được thể hiện ntn? (...đoàn kết dũng cảm 1 lòng, vua sáng suốt...) - Theo em vì sao ta đánh thắng quân Thanh ? - Em hãy nêu ý nghĩa của trận đánh ? (Đem lại độc lập tự do; Khẳng định quyền tự chủ của đất nước ; Tự hào truyền thống chống giặc ngoại xâm) - GVKL về quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh. - Ngày nay ND ta đó làm gì để tuởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh ? - GV kết luận : Ngày nay, cứ đến mồng 5 Tết, ở Gò Đống Đa nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tuởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh. - Liên hệ: Ngoài ra, để tưởng nhớ vị anh hùng dân tộc Quang Trung (Nguyễn Huệ) nhân dân ta còn lập đền thờ, tạc tượng, đặt tên các con đường, trường học mang tên ông. - GV trình chiếu 1 số hình ảnh cho HS quan sát. - HSHN: GV chỉ lược đồ, tranh SGK cho HS xem. 3. Luyện tập, vận dụng - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Trò chơi lịch sử với 6 câu hỏi hàng ngang và từ khóa ĐỐNG ĐA.
- - HS đọc ghi nhớ. - Viết 3- 5 câu nói về công lao của vua Quang Trung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức phần Vật chất và năng lượng: Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. - Củng cố những kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ, liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng. - HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học, kĩ thuật. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm. Biết cách giải quyết các vấn đề liên quan tới , không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, chăm chỉ thực hành làm thi nghiệm - HSHN: GV cho HS xem các tranh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị chung: phích nước nóng; xoong, nồi, ấm, cái lót tay - Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, một vài tờ giấy báo; dây chỉ, len hoặc sợi; nhiệt kế. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho các em hát 1 bài hát. Nêu tính chất của nước ở thể lỏng? ? Nêu tính chất của không khí? - Hai HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét; Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ3: Triển lãm + Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng. - Củng cố những kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ, liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng.
- - HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật. + Cách tiến hành: Bước 1: Các nhóm trưng bày tranh, ảnh (treo trên tường hoặc bày trên bàn) về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp, khoa học. Bước 2: Các thành viên trong nhóm tập thuyết trình, giải thích về tranh, ảnh của nhóm. Bước 3: GV và cả lớp thống nhất các tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm. Bước 4: Tổ chức tham quan triển lãm của từng nhóm. Bước 5: Ban giám khảo và GV đưa ra đánh giá và nhận xét cuối cùng. Ngoài ra, có thể cho HS trình bày nội dung thực hành: Quan sát sự thay đổi bóng cây theo thời gian trong ngày? (sáng, trưa, chiều). Vì sao bóng của cây lại thay đổi? Để tìm ra phương hướng, có thể làm như sau: Nối đỉnh bóng của cọc lúc 9h sáng với đỉnh của bóng cọc lúc 3h chiều sẽ được hướng Đông -Tây. - HS nhắc lại các nội dung vừa ôn. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động ứng dụng - Hoàn thành hết các bài tập SGK, ghi nhớ nội dung đã học để áp dụng cho cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ tư, ngày 29 tháng 3 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy)
- _________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó". - BT cần làm: BT1; HSN2 làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự Vận dụng các công thức biết lập tỉ số . 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi 1 HS chữa BT4 - SGK. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. Bài toán 1: GV nêu bài toán. Phân tích đề toán. - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng: ? Số bé: 96 Số lớn: ? Biểu thị số bé được là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế. - Hướng dẫn giải theo các bước: + Tìm tổng số phần bằng nhau: 3 + 5 = 8 (phần). + Tìm giá trị 1 phần: 96 : 8 = 12 + Tìm số bé: 12 x 3 = 36 + Tìm số lớn: 12 x 5 = 60 (hoặc 96 – 36 = 60) Khi trình bày bài giải, có thể gộp bước 2 và bước 3 là 96 : 8 x 3 = 36. HĐ2. Bài toán 2: GV nêu bài toán. Phân tích đề toán. - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng (như SGK). ? quyển Minh: 25 quyển Khôi: ? quyển
- - Hướng dẫn giải theo các bước: + Tìm tổng số phần bằng nhau: 2 + 3 = 5 (phần). + Tìm giá trị 1 phần: 25 : 5 = 5 (quyển) + Tìm số vở của Minh: 5 x 2 = 10 (quyển) + Tìm số vở của Khôi: 25 – 10 = 15 (quyển). Khi trình bày bài giải, có thể gộp bước 2 và bước 3 là 25 : 5 x 2 = 10 (quyển). HĐ3. Thực hành Bài 1: - 1 HS đọc bài tập. GV hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Các bước giải: Vẽ sơ đồ minh hoạ; Tìm tổng số phần bằng nhau; Tìm số bé; Tìm số lớn. ? Số bé: 333 Số lớn: ? Chú ý: Nếu HS không vẽ sơ đồ vào trong bài giải thì có thể diễn đạt như sau: Bài giải: Biểu thị số bé là 2 phần bằng nhau thì số lớn là 7 phần như thế. Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 7 = 9 (phần). Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là: 333 – 74 = 259 Đáp số: Số bé: 74; Số lớn: 259. Bài 2: Các bước giải (tương tự bài 1). 1HS làm bảng phụ. ? tấn Số bé: 125 tấn Số lớn: ? tấn Bài giải Biểu thị kho thứ hai là 2 phần bằng nhau thì kho thứ nhất là 3 phần như thế. Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Kho thứ hai là: 125 : 5 x 2 = 50 (tấn) Kho thứ nhất là: 125 – 50 = 75 (tấn). Đáp số: Kho2: 50 tấn thóc; Kho 1: 75 tấn thóc. Bài 3: Các bước giải:

