Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023

docx 39 trang Phương Khánh 24/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 27 Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN, NGÀY HỘI KHỎE 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Tuyên truyền về Ngày thành lập đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Ngày hội khỏe 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - HS Có ý thức tìm hiểu thêm về Ngày thành lập đoàn, Ngày hội khỏe II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về Ngày thành lập đoàn, Ngày hội khỏe (Cô Ngọc Anh phụ trách) _________________________________ Luyện từ và câu CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ). - Biết nhận diện câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III), bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3). - HSCNK: Tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, nắm được mẫu câu Khiến ( Câu cầu khiến)
  2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi Ai nhanh ai đúng, GV nêu luật chơi. - HS chữa BT1; BT2 - tiết LTVC trước. - Giáo viên nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Phần nhận xét Bài tập 1 + 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng, chỉ bảng đã viết câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu. Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào. Dấu chấm than ở cuối câu. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài tập, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở. - GV chia bảng lớp làm 2 phần, 4 em tiếp nối nhau lên bảng mỗi em viết một câu. Sau đó, mỗi em tự đọc câu văn của mình. - Cả lớp, GV nhận xét từng câu, rút ra kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả,... của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than. Ghi chú: + Đặt dấu chấm ở cuối câu khi VD: đó là lời yêu cầu, đề nghị,... - Cho mình mượn quyển vở của cậu với. nhẹ nhàng. - Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của bạn một lát. + Đặt dấu chấm than ở cuối VD: câu khi đó là lời đề nghị, yêu - Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn cầu,... mạnh mẽ (thường có các với! từ hãy, đừng, chớ, nên phải,... - Nam này, hãy cho tớ mượn quyển vở của đứng trước động từ trong câu), cậu nhé! hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ nhé, thôi, nào,... ở cuối câu. - GV: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. HĐ3. Phần ghi nhớ: - Hai em đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.
  3. - Một em lấy ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ. HĐ4. Phần luyện tập: Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập; 1 số em làm ở bảng phụ; chữa bài. - Mời 4 em lên gạch chân câu khiến trong mỗi đoạn văn. Sau đó đọc các câu văn với giọng điệu phù hợp với câu khiến: + Đoạn a: - Hãy gọi người hành hành vào cho ta! + Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! + Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! + Đoạn d: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta! Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS: Câu khiến thường được dùng để yêu cầu. - HS trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập. Cuối các câu khiến này thường có dấu chấm. - HS làm bảng phụ theo nhóm - chữa bài. HS trình bày bài trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. VD: + Vào ngay ! (Lưu ý HS: Nêu mệnh lệnh cũng là câu khiến). Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV lưu ý HS trước khi làm: Đặt câu khiến phải phù hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn (bạn cùng lứa tuổi khác với anh chị, cha mẹ, thầy cô...). - HS làm vào vở bài tập; - Đọc các câu khiến đã đặt; GV nhận xét. VD: + (Với bạn): Cho mình mượn bút của bạn một tí! + (Với anh): Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé! + (Với cô giáo): Em xin phép cô cho em vào lớp ạ! - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ. 3. Hoạt động vận dụng - Đặt 5 câu khiến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc CON SẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt, nghĩ đúng chỗ. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
  4. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, đảm nhận trách nhiệm: Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả. - Ra quyết định: Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ bài học trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát một bài - HS đọc bài Dù sao Trái Đất vẫn quay - Nêu ý nghĩa của bài văn (Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.) - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: HĐ1. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài, đọc theo 2 lượt. (Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn). - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh họa, giúp các em hiểu các từ khó trong bài (tuồng như, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn). - Một em đọc chú giải trong SGK. - HS đọc theo cặp. - Một em đọc cả bài. GV đọc cả bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - Gợi ý trả lời câu hỏi: ? Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định làm gì? (...con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa từ trên tổ rơi xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non). ? Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại và lùi? (Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại...
  5. ? Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào? (Con sẻ già lao xuống như mọt hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con). - Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 1, 2, 3. Ý1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ và con chó. ? Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì? (Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một tình cảm tự nhiên, .). ? Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé? (Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm dám đối đầu với con chó to hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục). - Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 4, 5. Ý2: Sự ngưỡng mộ của tác giả trước tình mẹ con thiêng liêng, hành động dũng cảm bảo vệ con của sẻ mẹ. - HS nêu nội dung bài: GV ghi bảng. Ca ngợi hành động dũng cảm,xả thân cứu con sẻ non của sẻ già. HĐ3. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Ba em tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. - GV giúp các em tìm đúng giọng đọc từng đoạn, thể hiện diễn cảm phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc diễn cảm bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: hình thành phân số, nhận biết phân số bằng nhau, rút gọn phân số. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSCNK làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập hình thành phân số, nhận biết phân số bằng nhau, rút gọn phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động Trò chơi Bắn tê, GV nêu luật chơi - GV gọi 4 HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia 2 phân số. - Gọi ba HS chữa BT1; BT2; BT3 – SGK; - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS luyện tập. - HS làm bài tập ở vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Tổ chức nhận xét một số bài, chữa bài. Bài 1: Cho học sinh thực hiện rút gọn phân số rồ so sánh phân số bằng nhau. 25 25: 5 5 9 9 : 3 3 a. = = ; = = 30 30 : 5 6 15 15: 3 5 10 10 : 2 5 6 6 : 2 3 ; 12 12 : 2 6 10 10 : 2 5 3 9 6 5 25 10 b. ; 5 15 10 6 30 12 Bài 2: Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm phân số của một số. Bài giải: 3 a. Phân số chỉ 3 tổ HS là: 4 b. Số HS của 3 tổ là: 3 32 24 (bạn) 4
  7. 3 Đáp số: a. ; b. 24 bạn 4 Bài 3: Các bước giải: + Tìm độ dài đoạn đường đã đi. + Tìm độ dài đoạn đường còn lại. Bài giải: Anh Hải đã đi được một quãng đường dài là: 2 15 10(km) 3 Anh Hải còn phải đi tiếp một quãng đường nữa dài là: 15 - 10 = 5(km) Đáp số: 5km. Bài 4. Các bước giải: - Tìm số xăng lấy lần sau; Tìm số xăng lấy cả hai lần; Tìm số xăng lúc đầu. 1 HS làm bảng phụ. Bài giải: Lần sau lấy ra số lít xăng là: 32850: 3 = 10950 (lít) Cả hai lần lấy ra số xăng là: 32850 + 10950 = 43800 (lít) Lúc đầu số xăng có trong kho là: 56200 + 43800 = 100000 (lít) Đáp số: 100000 lít xăng. - HSHN: GV viết đề trong vở cho HS làm. - HS nhắc lại cách thực hiện các phép tính về phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học để giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu: Thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo: giúp đỡ các gia đình, những người gặp khó khăn, hoạn nạn, vượt qua những khó khăn; Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. - Biết thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng nơi mình sinh sống; không đồng tình với những người thờ ơ với các hoạt động nhân đạo.
  8. - Tích cực tuyên truyền, tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, tự ôn lại kiến thức đã học + Biêt xử lí thông tin về các hoạt động, hoàn thành bài tập - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. - HSHN: Viết tên bài vào vở. II. CHUẨN BỊ - Mỗi em có 3 tấm bìa: xanh, đỏ, trắng. - Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi tấm lòng nhân đạo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài ? Vì sao phải tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo? ? Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào? - GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài HĐ1: Thảo luận theo nhóm đôi Bài tập 4: GV nêu yêu cầu BT. - Cho HS thảo luận; Đại diện các nhóm trình bày ý kiến: Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo, biểu diễn văn nghệ để quyên góp giúp đỡ những em khuyết tật, hiến máu nhân đạo tại các bệnh viện ... - GV kết luận: Việc làm nhân đạo là: b, c, e; Việc không nhân đạo là: a, d. HĐ2: Xử lý tình huống Bài tập 2: GV chia nhóm và giao tình huống. - Cho các nhóm thảo luận. Mỗi nhóm thảo luận một tình huống: + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn; hoặc quyên góp tiền giúp bạn mua xe nếu bạn chưa có + Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà công việc lặt vặt như quét nhà, nấu cơm,... - Đại diện các nhóm lên trình bày. GV kết luận. HĐ3: Thảo luận nhóm Bài tập 5: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
  9. + Hãy trao đổi cùng bạn về những người gần nơi có hoàn cảnh khó khăn cần được giúp đỡ. Những việc các em có thể làm giúp họ? - Cho các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra giấy. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng. - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. ? Sau khi học xong bài này, em cần ghi nhớ gì? - GV nhận xét tiét học. 3. Hoạt động ứng dụng - Thực hiện dự án giúp đỡ người khó khăn hoạn nạn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023 Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số; tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn, so sánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Các phép tính về phân số: Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân số cho số tự nhiên khác 0. - Tính giá trị của biểu thức các phân số (không quá 3 phép tính); tìm một thành phần chưa biết trong phép tính. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập hình thành phân số, - Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian. - Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nó; tính chu vi, tính diện tích hình chữ nhật, hình bình hành. - Giải toán có đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có các bài toán. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; Tìm phân số của 1số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng lớp.; Giấy kiểm tra. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
  10. 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. GV ghi đề bài lên bảng. Phần I: Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. 4 Câu 1: Phân số bằng phân số nào dưới đây? 9 8 16 12 12 A. ; B. ; C. ; D. 27 27 27 18 Câu 2. Phân số nào lớn hơn 1? 8 11 8 11 A. ; B. ; C. ; D. 11 8 8 11 Câu 3: Khoảng thời gian nào dài nhất? 1 3 A. 300 giây; B. giờ; C. 10 phút; D. giờ 5 20 1 3 9 3 Câu 4: Phân số bé nhất trong các phân số: ; ; ; là: 4 10 10 8 1 3 9 3 A. ; B. ; C. ; D. 4 10 10 8 Phần II: Tự luận. Bài 1: Tính. 2 3 5 1 2 15 1 2 1 1 1 a. = ; b. = ; c. ; d. : ; e. 3 4 6 3 5 8 2 3 4 2 3 Bài 2: Một kho thóc buổi sáng bán được 1530 kg thóc, buổi chiều bán được bằng 2 số thóc buổi sáng thì trong kho còn lại 7858 kg. Hỏi lúc đầu trong kho có bao nhiêu 5 tấn thóc? - GV hướng dẫn HS làm các bài tập vào giấy kiểm tra. - GV thu bài chấm. - HS nhắc lại các nội dung vừa ôn. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức đẫ học làm vào vở các bài các em làm sai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn MIÊU TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  11. - HS thực hành viết được hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối theo gợi ý của đề bài sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối; bài viết đúng với yêu cầu có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên, rõ ý. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm để HS thực hành viết được hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối theo gợi ý của đề bài sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. - HSHN: GV cho HS viết tên bài học vào vở. I. MỤC TIÊU - HSHN: Cho HS ghi đề bài vào vở. II. CHUẨN BỊ Đề bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: B. Bài mới HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ2. Hướng dẫn làm bài - GV đọc, chép đề bài lên bảng lớp. - Treo dàn ý bài văn tả cây cối lên bảng. - GV gắn một số tranh ảnh cây cối đã chuẩn bị (cây hoa, cây bóng mát, cây ăn quả ). + Hãy tả một cái cây ở trường gắn với kỉ niệm của em (Mở bài theo kiểu gián tiếp). + Hảy tả cái cây do chính tay em vun trồng (Kiểu kết bài mở rộng). + Em thích loài hoa nào nhất. Hãy tả loài hoa đó (Mở bài gián tiếp). - HS đọc, lựa chọn đề bài. - HS làm bài theo dàn ý gợi ý. - HSHN: GV mở SGK cho HS nhìn chép. HĐ3. Củng cố - GV thu bài nhận xét bài HS. - Nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng - Viết lại bài văn cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (Năm 1786)
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786): + Sau khi lật đỗ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786). + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước. - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước. - Kể được nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long. - Chỉ trên bản đồ Việt Nam vùng đất Tây Sơn. - Sưu tầm một số mẫu chuyện về anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ. 2. Năng lực chung * Định hướng năng lực - NL nhận thức LS: Kể lại được cuộc hành quân thần tốc của nghĩa quân Tây Sơn. Kể được một số nét tiêu biểu về người anh hùng Nguyễn Huệ. - NL tìm tòi, khám phá lịch sử: trình bày, sử dụng bản đồ lược đồ để nắm nội dung bài học. - NL Vận dụng KT,KN LS: Kể chuyện về anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ; Kể được một số di tích lịch sử gắn liền với cuộc khởi nghia của người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ. Kể tên trường học, đường phố, địa danh mang tên Quang Trung - Nguyễn Huệ. Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 3. Phẩm chất - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân dân ta. - Yêu thích tìm hiểu thêm về lịch sử nước nhà. - Giáo dục học sinh lòng tự hào và biết ơn về những đóng góp của anh hùng Nguyễn Huệ đối với quê hương đát nước. - Có ý thức trách nhiệm giữ gìn các di tích lịch sử, tượng, nhà thờ Nguyễn Huệ. - Noi gương, học tập tấm gương anh hùng Nguyễn Huệ. - HSHN: Cho HS xem tranh, lược đồ. II. CHUẨN BỊ GV: Tranh, tư liệu lịch sử về cuộc khởi nghĩa Tây Sơn và người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ; Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn; Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long. HS: Tranh, tư liệu lịch sử về cuộc khởi nghĩa Tây Sơn và người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ; III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Là người con Việt Nam em hãy giới thiệu với bạn bè quốc tế về phố cổ Thăng Long, Phố Hiến hoặc Hội An.
  13. - Giáo viên đưa ra một bức tranh vẽ cảnh nghĩa quân Tây Sơn trong trận đánh tiến về Thăng Long để giới thiệu bài học. Quan sát tranh và cho biết những nhân vật trong bức tranh là ai? Bức tranh gợi cho em nhớ đến sự kiện nào trong lịch sử? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. ( HĐ khám phá) Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn và mục đích tiến ra Thăng Long của Tây Sơn. Hoạt động nhóm đôi: - Đọc thầm từ đoạn “ Mùa xuân 1771 đến dàn binh đợi đánh” - Chỉ vị trí của mảnh đất Tây Sơn trên lược đồ. ? Kể những hiểu biết của em về sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn cho bạn cùng bàn nghe? ? Nguyễn Huệ quyết định kéo quân ra Thăng Long nhằm mục đích gì? - GV tổ chức cho học sinh sử dụng lược đồ kể những hiểu biết của em về sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn và mục đích tiến ra Thăng Long của Nguyễn Huệ. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại: Mùa xuân 1971, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm( 1785); Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh. Hoạt động 2: Mô tả trận đánh của nghĩa quân Tây Sơn (Trò chơi đóng vai) Hoạt động theo nhóm 8: - HS đọc thông tin từ “Nghe tin đó......đến trói nộp cho quân Tây Sơn..” trả lời các câu hỏi: + Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào? + Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra thế nào? + Kết quả của cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn? - HS đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác và giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng: + Kinh thành Thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên, quan tướng họ Trịnh sợ hãi cuống cuồng lo cất giấu của cải, đưa vợ con đi trốn. Trịnh Khải tức tốc triệu tập quần thần bàn kế kinh thành. + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn Huệ tiến như vũ bão,... bắn đạn lửa vào quân Trịnh. + Kết quả: Quân Trịnh đại bại, Trịnh Khải vội cởi bỏ áo chúa bỏ chạy, bị ân bắt trói, nộp cho quân Tây Sơn. Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê. - HS các nhóm thực hiện đóng vai tái hiện lạitrận đánh của nghĩa quân Tây Sơn - GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập luyện. GV tổ chức cho HS đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở trên lớp.
  14. - Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Trình bày ý nghĩa của việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: + Nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long? + Ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long? - Các nhóm nêu ý kiến của nhóm mình, nhận xét lẫn nhau. + Nguyên nhân: Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh không kịp trở tay + Ý nghĩa: Cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn thắng lợi đã làm chủ được Thăng Long lật đổ chính quyền họ Trịnh. Mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm chia cắt. - GV nhận xét, kết luận: - HSHN: GV chỉ lược đồ cho HS xem. 3. Hoạt động luyện tập – vận dụng Luyện tập HS đọc nội dung cần nhớ của bài học. Vận dụng - Kể được một số di tích lịch sử gắn liền với cuộc khởi nghia của người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ - Em hãy kể tên một số đường phố, trường học mang tên Nguyễn Huệ. - Hãy viết một đoạn văn ngắn về người anh hùng Nguyễn Huệ (Cho về nhà làm) * Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau. - Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm. Biết cách giải quyết các vấn đề liên quan tới nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, chăm chỉ thực hành làm thi nghiệm - HSHN: GV cho HS xem các tranh trong SGK.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 108, 109 SGK. - Dặn HS sưu tầm thông tin chứng tỏ sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài ? Em phải làm gì để thể hiện biết tiết kiệm nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày? - Hai HS nêu - GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1: Chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" + Mục tiêu: - Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau. + Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức: - GV chia lớp thành 4 nhóm chơi. - Cử một số bạn làm giám khảo theo dõi các câu trả lời. Bước 2: Phổ biến cách chơi và luật chơi. - Yêu cầu HS trong cả 4 nhóm trả lời câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm. - HS các nhóm nghe câu hỏi, trao đổi trong nhóm. - HS trả lời (em nào cũng được trả lời). Bước 3: Đánh giá, tổng kết: - Hết 10 câu hỏi, Ban giám khảo thống nhất điểm với các đội. Phân thắng, thua. - GV kết luận ở mục Bạn cần biết trong trang 108 - SGK. * Dưới đây là câu hỏi và đáp án cho trò chơi: Câu hỏi Đáp án 1. Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể sống ở xứ Gấu bắc cực, chim cánh cụt, lạnh hoặc xứ nóng mà bạn biết. .... Xà lách, bắp cải, súp lơ, ..... 2. Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu nào? a. Sa mạc b. Nhiệt đới b. Nhiệt đới c. Ôn đới d. Hàn đới 3. Thực vật phong phú, nhưng có nhiều cây rụng lá về mùa đông sống ở vùng có khí hậu nào? a. Sa mạc c. Ôn đới b. Nhiệt đới
  16. c. Ôn đới d. Hàn đới 4. Vùng có nhiều loài động vật sinh sống nhất là vùng có khí hậu nào? Nhiệt đới 5. Vùng có ít loài động vật và thực vật sinh sống nhất là vùng có khí hậu nào? Sa mạc và hàn đới 6. Một số loài động vật có vú sống ở khí hậu nhiệt đới có thể bị chết ở nhiệt độ nào? a. Trên 00C b. 00C 00C c. Dưới 00C 7. Động vật có vú sống ở vùng địa cực có thể bị chết ở nhiệt độ nào? a. Âm 200C (200C dưới 00C) Âm 300C b. Âm 300C (300C dưới 00C) c. Âm 400C (400C dưới 00C) 8. Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho - Tưới nước, che dàn. cây trồng? - ủ ấm cho gốc cây bằng rơm, rạ. 9. Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho - Cho uống nhiều nước, vật nuôi? chuồng trại thoáng mát. - Cho ăn nhiều chất bột, chuồng trại kín gió. 10. Nêu biện pháp chống nóng và chống rét (Trong một thời gian, nhóm cho con người? nào kể được nhiều hơn là nhóm đó được nhiều điểm). HĐ2: Tìm hiểu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất + Mục tiêu: Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất. + Cách tiến hành: ? Điều gì xảy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm? - HS sử dụng kiến thức đã học, trao đổi nhóm đôi: Ví dụ: Sự tạo thành gió; Vòng tuần hoàn của nước; Sự hình thành mưa, tuyết; Sự chuyển thể của nước. - GV kết luận: Như mục Bạn cần biết trong trang 109 - SGK; HS nhắc lại. - HSHN: GV chỉ tranh trong SGK cho HS xem. - Cho HS nhắc lại nôi dung bài. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng - Tìm ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ......................................................................................................................................
  17. _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 3 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành biểu tượng về hình thoi. - Nhận biết một số đặc điểm về hình thoi, phân biệt được hình thoi với 1 số hình đã học. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài Nhận biết một số đặc điểm về hình thoi, phân biệt được hình thoi với 1 số hình đã học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK). III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới
  18. - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. Hình thành biểu tượng về hình thoi - GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. GV và HS dùng mô hình vừa lắp ráp để vẽ hình vuông lên bảng và lên giấy, vở. HS quan sát và nhận xét. - GV “xô lệch” hình vuông nói trên để được một hình mới và dùng mô hình này để vẽ hình mới lên bảng. HS quan sát, làm theo mẫu và nhận xét. GV giới thiệu hình mới là hình thoi. - HS quan sát hình vẽ trang trí trong SGK, nhận ra những hoa văn (hoạ tiết) hình thoi. Sau đó HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và trên bảng. HĐ2. Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi - GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi và đặt các câu hỏi gợi ý để HS tự phát hiện các đặc điểm của hình thoi thông qua việc đo độ dài các cạnh hình thoi để giúp HS thấy được: Bốn cạnh của hình thoi đều bằng nhau. B Hình thoi ABCD có: - Cạnh AB song song với DC. A C - Cạnh AD song song với BC. - AB = BC = CD = DA D Hình thoi ABCD GV: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau. - Vài em lên bảng chỉ vào hình thoi ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. HĐ3. Thực hành. Bài 1: GV kẻ hình trên bảng phụ. HS nhận dạng hình rồi trả lời các câu hỏi trong SGK. GV chữa bài và kết luận. ? Trong các hình sau đây: - Hình nào là hình thoi? (Hình 1; Hình 3). - Hình nào là hình chữ nhật? (Hình 2). Bài 2. HS tự xác định các đường chéo của hình thoi. Gọi 1 HS nêu kết quả. - HS sử dụng ê ke để kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo. - HS dùng thước có vạch chia để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường hay không. B
  19. A C O 0 D - GV phát biểu nhận xét. Một vài HS nhắc lại: Hình thoi có hai đường héo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Bài 3. HS thực hành gấp và cắt trên trên giấy. - HSHN: GV viết đề trong vở cho HS làm. - Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng công thức để giải toán có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu CÁCH ĐẶT CÂU CẦU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách đặt câu khiến (ND ghi nhớ). - Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp khác nhau (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). - HSCNK: Nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, nắm được mẫu câu Khiến ( Câu cầu khiến) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng, GV nêu luật chơi - HS nêu phần ghi nhớ tiết LTVC trước. - 1 HS đọc 3 câu cầu khiến đã tìm được trong SGK Toán hoặc Tiếng Việt 4. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
  20. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS cách chuyển câu kể Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương thành câu cầu khiến theo 4 cách trong SGK. - HS làm bài cá nhân. 3 HS lên bảng làm bài, sau đó đọc kết quả. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. Các bảng kết quả: Cách 1: Nhà vua hãy (nên, phải, đừng, chớ) hoàn gươm lại cho Long Vương. Cách 2: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương đi. / thôi. / nào. Cách 3: Xin / Mong nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương. Cách 4: Chuyển câu kể thành câu khiến nhờ vào giọng điệu thích hợp với câu khiến. - GV lưu ý HS: Với những yêu cầu, đề nghị mạnh (có hãy, đừng, chớ ở cuối câu), cuối câu nên đặt dấu chấm than. Với yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, cuối câu nên đặt dấu chấm. HĐ2. Phần Ghi nhớ: Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Phần luyện tập Bài 1: HS đọc nội dung BT1. - GV giúp HS nắm yêu cầu BT ; HS làm bài vào vở BT. Tiếp nối nhau đọc kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - GV nhắc HS đặt câu đúng với từng tình huống giao tiếp, đối tượng giao tiếp. - Ba HS làm ở bảng phụ - mỗi bảng viết 1 tình huống (a, b hoặc c) để 3 HS làm bài. - GV nhận xét, sửa những câu HS đặt chưa đúng. VD: a. Với bạn - Anh Thư cho tớ mượn bút của cậu với! - Anh Thư ơi, cho tớ mượn cái bút nào! - Tớ mượn cậu cái bút nhé! - Làm ơn cho mình mượn cái bút nhé! b. Với bố của bạn - Thưa bác, bác cho cháu nói chuyện với Giang ạ! - Xin phép bác cho cháu nói chuyện với Giang ạ! - Bác làm ơn cho cháu nói chuyện với Giang ạ. - Nhờ bác chuyển máy cho cháu nói chuyện với Giang c. Với một chú ạ. - Nhờ chú chỉ giúp cháu nhà của bạn Thùy ạ! - Xin chú chỉ giúp cháu nhà của bạn Mai ở đâu ạ! - Chú làm ơn chỉ giúp cháu nhà của bạn Tình ở đâu.