Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho mọi người. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay HS giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS lắng nghe chia sẻ cho các bạn. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc HS tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập về câu kể Ai là gì? Tìm được câu kể ai là gì? Trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó (BT1, BT2) - Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu Ai là gì? (BT3). * HSHN: HS viết mục bài vào vở. 2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, nắm được mẫu câu kể Ai là gì? 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm (anh dũng, gan hạ, gan dạ, can đảm). - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. B. Luyện tập, thực hành Bài tập 1,2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở. GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức. - HS nêu kết quả: a. Nguyễn Thị Phương/ là người Thừa Thiên. (tác dụng giới thiệu). b. Cả hai ông/ đều không phải là người Hà Nội. (Nhận định). c. Ông Năm/ là người dân ngụ cư của làng này. (Giới thiệu). d. Cần trục/ là cánh tay kì diệu của chú công nhân. (Nhận định). Bài 3: HS làm việc theo nhóm. - HS đọc yêu cầu của bài ra. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện một số nhóm đọc bài làm của mình. Tuần trước, bạn Hà tổ em bị ốm. Tan học mấy đứa chúng em ở gần nhà Hà rủ nhau đến thăm Hà. Đến cổng nhà bạn, chúng em bấm chuông.Bố mẹ Hà vui vẻ đón với chúng em: - Chào các cháu! Các cháu vào nhà đi! Tất cả chúng em cùng nói: - Vâng ạ! Em bước lên trước và nói: - Thưa bác nghe tin bạn Hà ốm, chúng cháu đến thăm bạn ạ! Đây là bạn Nam – Nam là lớp trưởng lớp cháu. Bạn Thu là lớp phó. Đây là Minh. Nhà bạn Minh ở gần đây bác ạ. Còn cháu là Hương. Cháu là bạn ngồi cùng bàn với Hà. - GV nhận xét, bài viết tốt. * HSHN: GV chỉ trong SGK, HS nhìn viết. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Đặt 2 câu kể Ai là gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa kể?
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kể lại được một câu chuyện (hoặc đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người. - Hiểu nội dung chính câu truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện). - Lắng nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số câu chuyện nói về lòng dũng cảm; GV ghi sẵn đề bài trên bảng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - 2 HS lên kể 2 đoạn truyện “Những chú bé không chết”. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. B. Hình thành kiến thức mới 1. Tìm hiểu yêu của đề bài - Gọi HS đọc đề bài trên bảng. - GV gạch dưới những từ quan trọng: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc. - Cho HS đọc phần gợi ý. - HS nêu tên câu chuyện mình định kể. VD: Em xin kể về lòng dũng cảm của anh Nguyễn Bá Ngọc. Trong khi bom đạm vẫn nổ, anh đã dũng cảm hy sinh để cứu hai em nhỏ. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện - HS kể chuyện theo nhóm. - HS thi kể chuyện trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân nhóm kể hay nhất.
- * HSHN: GV chỉ trong SGK, HS nhìn viết. - HS nêu nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện kể lại âu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép tính chia hai phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập chia hai phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi nhau nêu lại cách nhân, chia hai phân số. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. B. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Một HS đọc bài tập và nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở, một em làm ở bảng phụ (Bài 1a). - Chữa bài. 3 3 3 4 12 4 2 3 2 10 20 4 9 3 9 4 36 6 : =x = = : x : x 5 4 5 3 15 5 5 10 5 3 15 3 8 4 8 3 24 4
- Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, nêu các thành phần chưa biết và cách tìm. - Tiến hành tương tự bài 1. 3 4 1 1 a) x = b) : x = 5 7 8 5 4 3 1 1 x = : x = : 7 5 8 5 20 5 x = x = 21 8 Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 em nêu lại cách nhân hai phân số. - Cả lớp làm rồi chữa bài. Bài 4: HS đọc đề bài. - GV cùng HS phân tích bài toán sau đó giải vào vở, gọi một số HS nêu kết quả và nhận xét, chốt bài giải đúng. Bài giải Chiều dài đáy của hình bình hành là: 2 2 : = 1 (m) 5 5 Đáp số: 1m - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. * Tính: 2 x 3 = . 2 x 1 = ... 3 x 2 = .. . 2 + 3 = . 4 + 5 = ... 5 + 2 = .. . 1 +4 + 4 = . 7 + 2 + 1 = 8 + 2 = .. . - Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK, vận dụng giải toán có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng.
- * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, tự ôn lại kiến thức đã học + Biêt xử lí thông tin về các hoạt động, hoàn thành bài tập - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK đạo đức 4, VBT Đạo đức 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài GV gọi 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi: + Chúng ta phải có thái độ và trách nhiệm như thế nào đối với những người gặp khó khăn do chịu thiên tai hay gặp rủi ro ngoài mong muốn. + Tại sao phải làm như vậy? + Kể một việc em làm để giúp đỡ những người gặp khó khăn hoạn nạn. - HS nhận xét. GV đánh giá. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Thảo luận nhóm 2 - Từng cặp làm việc độc lập. - Đại diện các cặp trình bày. - Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận về đáp án của bài tập: + (c); (e) là việc làm nhân đạo. + a; (b); (d) không phải là việc làm nhân đạo. HĐ2: Thảo luận nhóm Bài tập 2: - GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 4 nội dung bài tập 2. - Nhóm độc lập thảo luận. - Đại diện từng nhóm trình bày. - Cả lớp trao đổi, tranh luận, bổ sung ý kiến trước lớp. GV kết luận: + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn chưa có xe và có nhu cầu) + Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hàng ngày như lấy nước, quét dọn nhà cửa, nấu cơm HĐ3: Thảo luận nhóm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- * Lưu ý các nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào bảng trong sách; nên bổ sung mục địa chỉ. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. C. Hoạt động vận dụng - Kể những thông tin, truyện, tấm gương, ca dao tục ngữ về hoạt động nhân đạo. - Thực hiện theo kế hoạch đã định ra ở bài 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia phân số. - Biết cách tính chia số tự nhiên cho phân số. - BT cần làm: BT 1và BT2. HSCNK: Làm hết tất cả các bài. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập chia hai phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. Kiểm tra VBT cả lớp. 4 9 4 4 4 9 4 63 79 a) ( ) : : : 1 7 4 7 7 7 4 7 16 16 3 5 5 3 5 5 5 24 69 b) ( ) : : : 1 9 8 8 9 8 8 8 45 45 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, thực hành - HS làm bài vào vở. HS lên bảng chữa bài. - GV giúp đỡ HS nắm kiến thức chư chắc. Nhận xét 1 số bài. Chữa bài.
- Bài 1 : H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? (Bài toán yêu cầu chúng ta tính rồi rút gọn) - Cho HS tính rồi rút gọn (theo 1 trong 2 cách sau): 2 4 2 5 10 10 : 2 5 a) C1: : ; 7 5 7 4 28 28 : 2 14 2 4 2 5 2 5 5 C2: : 7 5 7 4 7 4 14 3 9 3 4 12 12 :12 1 b) C1: : ; 8 4 8 9 72 72 :12 6 3 9 3 4 3 4 1 C2: : 8 4 8 9 8 9 6 - HS lên bảng chữa bài. Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn. Bài 2: GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực hiện phép tính. - HS làm vào giấy nháp - Cho HS tính và trình bày theo cách “viết gọn” như sau: 5 3 7 21 1 4 3 12 a) 3 : ; b) 4 : 12 ; 7 5 5 3 1 1 1 5 6 30 c) 5 : 30 6 1 1 - GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. - HS rút ra nhận xét: Muốn chia một số tự nhiên cho một phân số ta lấy số tự nhiên đó nhân với mẫu số rồi đem chia cho tử số. Bài 3: Tính bằng hai cách: H: Để tính giá trị của các biểu thức này bằng 2 cách chúng ta phải áp dụng tính chất nào? (a: áp dụng tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba. b: sử dụng tính chất nhân một hiệu hai phân số với phân số thứ ba.) - Yêu cầu HS phát biểu lại 2 tính chất trên. - HS lên bảng làm bài trên bảng phụ. Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn. 1 1 1 5 3 1 8 1 4 a) C1: 3 5 2 15 15 2 15 2 15 1 1 1 1 1 1 1 1 1 10 6 16 4 C2: 3 5 2 3 2 5 2 6 10 60 60 60 15 Bài 4: GV hướng dẫn HS làm theo mẫu. Kết quả là: 1 1 1 12 12 1 1 : 4 . Vậy gấp 4 lần . 3 12 3 1 3 3 12 1 1 1 12 12 1 1 : 3. Vậy gấp 3 lần . 4 12 4 1 4 4 12
- 1 1 1 12 12 1 1 : 2. Vậy gấp 2 lần . 6 12 6 1 6 6 12 Bài 1: Cho HS tính rồi rút gọn theo cách trình bày dưới đây: - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. * Tính: 3 x 3 = . 5 x 1 = ... 5 x 2 = .. . 2 + 3 = . 4 + 5 = ... 9 + 2 = .. . 10 +4 + 4 = . 17 + 2 + 1 = 10 + 2 = .. . - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét chung tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK, vận dụng làm bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc GA -VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, đọc lưu loát, đọc trôi chảy toàn bài và các tên riêng tiếng nước ngoài. Phân biệt lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Đọc giọng phù hợp với từng nhân vật, thể hiện được tính hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga -vrốt. - Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.) * GDKNS: - Tự xác định được xem là bản thân gan dạ, dũng cảm đến mức độ nào trong các tình huống cụ thể). * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, đảm nhận trách nhiệm: Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả.
- - Ra quyết định: Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ sgk. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi HS thi đọc bài Thắng biển, trả lời các câu hỏi và nội dung bài. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa - GV giới thiệu bài. - GV khai thác tranh minh hoạ bài đọc: Tranh vẽ chú bé Ga-vrốt đang đi nhặt ngoài chiến luỹ giúp nghĩa quân giữa làn mưa đạn của kẻ thù. Ga-vrốt là nhân vật trong tác phẩm nổi tiếng Những người khốn khổ của nhà văn Pháp Huy-gô... - Trong giờ tập đọc hôm nay các em sẽ gặp một chú bé rất dũng cảm gan dạ trong bài Ga-vrốt ngoài chiến lũy. Đây là đoạn trích trong tác phẩm nổi tiếng. Những người khốn khổ của nhà văn Pháp Vic - to Huy - gô. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc - Ba em nối tiếp nhau đọc từng đoạn: 2 lượt. + Đoạn 1: 6 dòng đầu. + Đoạn 2: Tiếp đến Ga-vrốt nói. + Đoạn 3: Còn lại. - GV viết bảng, hướng dẫn phát âm đúng các tên riêng (Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc); lưu ý cách đọc các câu hỏi, câu cảm, câu khiến và hiểu các từ khó trong bài. - HS đọc theo cặp. - Một, hai em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Toàn bài đọc với giọng kể chuyện thể hiện tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga-vrốt trên chiến lũy. Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây rắc lúc đầu ngạc nhiên, sau lo lắng. Giọng Ga-vrốt bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch. Đoạn cuối bài đọc chậm, giọng cảm động, ngưỡng mộ, thán phục. HĐ2. Tìm hiểu bài - HS đọc lướt phần đầu, trả lời: H: Ga-Vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì? (Ga-Vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu). H: Vì sao Ga-Vrốt lại ra ngoài chiến lũy tong lúc mưa đạn như vậy? (Vì em thấy Ăng-giôn-ra nói chỉ còn 10 phút nữa thì chiến lũy không còn quá 10 viên đạn). H: Đoạn 1 nói lên điều gì? Ý1: Cho biết lí do Ga-Vrốt ra ngoài chiến lũy) - HS đọc đoạn còn lại, trả lời: H: Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt?
- - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi hs trả lời. (Ga-Vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc thét giục cậu quay vào chiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-Vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim với cái chết...) Ý2: Lòng dũng cảm của Ga-Vrốt - Chú bé Ga-Vrốt thật dũng cảm, chú không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của kẻ thù. Mặc cho Cuốc- phây-rắc thét giục cậu quay vào chiến lũy, cậu vẫn nán lại để nhặt đạn, bóng cậu lúc ẩn, lúc hiện dưới làn đạn giặc, cậu không sợ cái chết, cậu chơi trò ú tim với cái chết. - HS đọc đoạn cuối, trả lời: H: Vì sao tác giả lại nói Ga-Vrốt là một thiên thần? - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi HS trả lời (Vì thiên thần nhỏ bé của chú ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần, / Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chú nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú tim với cái chết. / Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn không đụng tới được.). H: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt? (Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng./Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga- vrốt) Ý3: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-Vrốt - HS trao đổi nhóm đôi tìm nội dung bài tập đọc. - Gọi HS trả lời, nhận xét, chốt kiến thức: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt. - Gọi HS đọc lại. HĐ3. Đọc diễn cảm - 4HS đọc lại truyện theo cách phân vai. - HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn: “Ga-vrốt dốc bảy, một cách ghê rợn” - HS luyện đọc trong nhóm đôi. - Một số HS thi đọc trước lớp. * HSHN: GV chỉ tranh SGK cho HS xem. - Một số HS nhắc lại nội dung của bài. GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc diễn cảm bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả vài nét về cảnh buôn bán của ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, ). - Chỉ được vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này trên lược đồ, hoặc bản đồ hành chính Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu về 3 thành thị lớn thế kỉ XVI- XVII: và kể được một số nét tiêu biểu của 1 trong 3 thành thị Thăng Long; Phố Hiến; Hội An. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn, đọc nội dung ghi nhớ. 2. Năng lực chung * Định hướng năng lực - Năng lực nhận thức lịch sử: - Năng lực nhận thức lịch sử: Mô tả được một số nét tiêu biểu của 1 trong 3 thành thị. - NL tìm hiểu LS: Mô tả, trình bày về các thành thị. - NL Vận dụng KT, KN LS: Chỉ được vị trí của các thành thị trên lược đồ, bản đồ Việt Nam ; chọn 1thành thị và viết được 3 đến 5 dòng nói lên sự phồn thịnh của thành thị; so sánh sự phát triển thành thị xưa và nay. Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 3. Phẩm chất - Tự hào về đất nước ở thế kỉ XVI - XVII đã có những thành thị phát triển sầm uất như Thăng Long, Phố Hiến, Hội An. - Tự hào về sự phồn thịnh về nền kinh tế của đất nước ta thế kỉ XVI- XVII. - Góp phần bảo tồn và giữa gìn các con phố cổ và các di tích lịch sử. II. CHUẨN BỊ GV: Hình ảnh, tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam. HS: Sưu tầm những hình ảnh về thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động (3 phút) Cho HS quan sát một số hình ảnh về thành thị và nông thôn. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về con người, cảnh vật trong từng tranh. HS nêu. GV chốt lại nêu một số đặc điểm về thành thị và dẫn dắt vào bài học mới. B. Hoạt động khám phá HĐ1.Trình bày các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An (7 phút) Học sinh làm việc theo nhóm 4, chơi trò chơi: đóng vai phóng viên. - Giáo viên chia lớp thành các nhóm 4, giao nhiệm vụ cho các nhóm, mỗi nhóm 1 nhiệm vụ: Em hãy đóng vai phỏng vấn người nước ngoài nhận xét về 1 trong 3 thành thị của nước ta ở thế kỷ XVI- XVII.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu. Các nhóm đóng vai phỏng vấn người nước ngoài và thể hiện trước lớp. Nhận xét. HĐ2 .Tìm hiểu về số dân, quy mô, hoạt động buôn bán trong 3 thành thị ở thế kỷ XVI- XVII (10 phút) - Giao viên giao nhiệm vụ thảo luận theo nhóm 4 cho các nhóm. GV phát phiếu học tập. Đặc điểm Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán Thăng Long Phố Hiến Hội An Các nhóm trao đổi, ghi kết quả vào phiếu. Đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét. Chốt lại kết quả Đặc Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn điểm bán Thăng Đông dân hơn nhiều Lớn bằng thị trấn Thuyền bè ghé bờ Long thành thị ở Châu Á một số nước Châu Á khó khăn Ngày phiên chợ đông đúc Phố Các cư dân từ nhiều Trên 2000 nóc nhà Nơi buôn bán tấp Hiến nước đến ở nập Hội An Các nhà buôn Nhật Phố cảng lớn nhất Thương nhân ngoại Bản cùng một số cư đẹp nhất ở Đàng quốc thường lui tới dân lập nên thành thị Trong buôn bán này. HĐ3. Trình bày nhận xét chung về các thành thị ở nước ta ở thế kỷ XVI-XVII ( 7 phút) Làm việc toàn lớp. GV nêu câu hỏi: - Em hãy nêu nhận xét chung về số dân, quy mô và họat động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỷ XVI- XVII? - Theo em hoạt động buôn bán ở các thành thị nói trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào? HS trình bày. GV kết luận: Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất. Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp.
- HĐ4. Tìm hiểu vị trí của các thành thị trên bản đồ hành chính Việt Nam (5 phút) Hoạt động theo nhóm 2. HS quan sát chỉ trên bản đồ vị trí của 3 thành thị. Đại diện nhóm lên chỉ trên bản đồ treo ở bảng lớp. Nhận xét. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. C. Hoạt động nối tiếp: Luyện tập vận dụng (2 phút) - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - Sưu tầm các tranh ảnh về thành thị ở thế kỷ XVI-XVII. - Viết 3-5 dòng nói lên sự phồn thịnh của các thành thị. - So sánh đặc điểm thành thị xưa và nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém. + Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt. + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. * GDKNS: - Biết sử dụng các vật cách nhiệt và vật dẫn nhiệt. (Đưa ra các gải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt, cách nhiệt theo nhóm) *HSHN: GV cho HS xem các tranh trong SGK. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm. Biết cách giải quyết các vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, chăm chỉ thực hành làm thi nghiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị chung: phích nước nóng; xoong, nồi, ấm, cái lót tay - Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, một vài tờ giấy báo; dây chỉ, len hoặc sợi; nhiệt kế. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cho các em hát 1 bài hát.
- - “Nóng lạnh và nhiệt độ” (tt). Hãy nêu VD về sự truyền nhiệt và nêu nguyên tắc của nó? B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu vật nào dẫn nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Các em cho biết vật nào dẫn nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém. Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém: - Đồng dẫn nhiệt tốt. - Quyển vở dẫn nhiệt kém. - Thìa sắt dẫn nhiệt tốt. - Nhôm dẫn nhiệt kém. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém. Ví dụ: Các câu hỏi do HS đặt ra: - Nhựa dẫn nhiệt kém có phải không? - Vật bằng kim loại dẫn nhiệt tốt có phải không? - Vật bằng gỗ dẫn nhiệt kém có phải không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: Vật bằng kim loại dẫn nhiệt tốt hơn vật bằng gỗ có phải không? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. - Cho học sinh làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi trang 104 - SGK. - Đọc thầm thí nghiệm và dự đoán kết quả. - Một em đọc thí nghiệm - 1 em nêu dự đoán - HS làm thí nghiệm. - HS sờ tay vào hai cán thìa và nêu cảm nhận của mình. - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét.
- - Cho HS xem giỏ đựng nước và nêu: trong ruột giỏ làm bằng chất liệu gì? (Bông, len, rơm ) Vì sao? (giữ nước nóng lâu) + Qua các thí nghiệm trên, hãy nêu những vật dẫn nhiệt tốt và những vật dẫn nhiệt kém? Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và viết lại thí nghiệm đúng vào vở ghi chép Khoa học. Xoong làm bằng chất dẫn nhiệt tốt. Còn quai làm bằng chất dẫn nhiệt kém để ta nhắc xoong ra khỏi nguồn nhiệt không bị bỏng - Các kim loại (đồng, nhôm,...) dẫn nhiệt tốt còn được gọi đơn giản là vật dẫn nhiệt; gỗ, nhựa,...dẫn nhiệt kém còn được gọi là vật cách nhiệt. HĐ2. Làm thí nghiệm về tính cách nhiệt của không khí - Tiến hành tương tự HĐ1. Bước 1: Cho HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn ở SGK. Bước 2: HS trình bày kết quả thí nghiệm và kết luận rút ra từ kết quả đó. HĐ3. Thi kể tên và nêu công dụng của các vật cách nhiệt Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Các em cho biết về tác dụng vật cách nhiệt. Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về về sử dụng các vật cách nhiệt. + Đặt thìa vào nước nóng nước truyền nhiệt cho thìa. + Khi ta đứng gần bếp lửa ga trước người ta thấy nóng. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém. Ví dụ: Các câu hỏi do HS đặt ra: + Đặt thìa vào nước nóng nước truyền nhiệt cho thìa có phải không? + Khi ta đứng gần bếp lửa phía trước người ta thấy nóng có phải không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là thi kể tên và nói công dụng của các vật cách nhiệt.
- Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và viết lại thí nghiệm đúng vào vở ghi chép Khoa học. *HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. - HS nêu nội dung vừa học. GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Tìm trong gia đình em các vật dẫn nhiệt và cách nhiệt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 3 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép tính chia hai phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên. - Biết tìm phân số của một số. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập chia hai phân số. Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài. Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp: 7 1 1 7 1 1 1 7 1 14 2 12 a) ( ) : : : x2 x2 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. B. Luyện tập, củng cố Bài 1: Cho HS đọc đề, tư làm bài rồi chữa bài. 5 4 5 7 5 7 35 a) : ; b) 1 : 1 = 1 x 3 = 3 ; 9 7 9 4 9 4 36 5 3 5 1 5 2 3 3 c) 1: 1 3 2 2 Bài 2: GV giảng viết gọn như trong SGK, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại. - HS làm bài vào vở, HS lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn. 5 5 5 1 1 1 a) : 3 ; b) : 5 ; 7 7 3 21 2 2 5 10 2 2 2 1 c) : 4 3 3 4 12 6 Bài 3: Tính H: Một biểu thức có các dấu cộng, trừ, nhân, chia thì chúng ta thực hiện tính giá trị như thế nào?( Nhân, chia trước, cộng, trừ sau (như đối với số tự nhiên) - HS làm bài, 2 HS làm bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn. 3 2 1 3 2 1 1 1 1 1 3 1 a) b) : 4 9 3 4 9 3 4 3 2 4 1 2 1 1 1 2 3 1 3 2 6 3 6 6 4 2 4 4 3 1 1 6 2 4 Bài 4: Một em đọc bài toán. Một em nêu tóm tắt. H: Bài toán cho ta biết điều gì?
- (Bài toán cho ta biết chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn) H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? GV hướng dẫn các bước giải - HS tự giải vào vở: - Gv cùng lớp nhận xét, ta vấn. Bài giải Chiều rộng của mảnh vườn là: 3 60 x = 36 (m) 5 Chu vi của mảnh vườn là: (60 + 36) x 2 = 192 (m). Diện tích của mảnh vườn là: 60 x 36 = 2160 (m2). Đáp số: Chu vi: 192 m. Diện tích: 2160 m2 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. * Tính: a) 2 x 5 = . 9 x 1 = ... 3 x 2 = .. . b) 2 + 7 = . 4 + 5 = ... 10 + 2 = .. . 1 +4 + 8 = . 17 + 2 + 0 = 18 + 2 = .. . - HS nêu cách chia phân số cho số tự nhiên. - GV nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK, vận dụng làm toán có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nắm được 2 cách kết bài (không mở rộng và mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối. - Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng. * HSHN: GV cho HS viết tên bài học vào vở. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm để tìm ra sự giống nhau, khác nhau
- giữa miêu tả về đoạn văn trong bài văn tả cây cối qua cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) đã học . - Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn văn kết bài cho bài văn tả một cây mà em thích. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh một số loại cây. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài, 2 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố Hướng dẫn HS luyện tập BT1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. - HS phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải: Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết bài. + Kết bài ở đoạn a, nói được tình cảm của người tả đối với cây. + Kết bài ở đoạn b, nêu được lợi ích của cây và tình cảm của người tả đối với cây. - Kết bài ở hai câu trên là kết bài theo kiểu gì? ( mở rộng). H: Thế nào là kết bài mở rộng trong bài văn miêu tả cây cối? (Trong bài văn miêu tả cây cối, kết bài mở rộng là nói lên được tình cảm của người tả đối với cây hoặc nêu lên ích lợi của cây). BT2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, trả lời từng câu hỏi trong SGK để hình thành các ý cho một kết bài mở rộng. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. VD : a) Em quan sát cây bàng. b) Cây bàng cho bóng mát, lá để gói xôi, quả ăn được, cành để làm chất đốt. c) Cây bàng gắn bó với tuổi học trò của mỗi chúng em. - GV nhận xét, tư vấn BT3: GV nêu yêu cầu của bài, gợi ý: + Viết kết bài theo kiểu mở rộng dựa trên dàn ý trả lời các câu hỏi của BT2 (sau khi tả cái cây, bình luận thêm về cái cây ấy: lợi ích của cây; tình cảm, cảm nghĩ của người tả đối với cây). + Viết kết bài tả một loài cây không trùng với loài cây em sẽ chọn viết ở BT4 để khỏi lặp lại. - HS viết đoạn văn rồi tiếp nối nhau đọc đoạn kết bài của mình.

