Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023

docx 40 trang Phương Khánh 24/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 25 Thứ hai, ngày 6 tháng 3 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm được ý nghĩa của ngày 8/3. * HS HN: Tham gia cùng các bạn 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết thể hiện tình cảm của mình với người thân. 3. Phẩm chất - Biết quan tâm tới người thân yêu của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. HĐ1. Tuyên truyền về ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Đọc cho HS nghe ý nghĩa, sự ra đời của ngày Quôc tế Phụ nữ 8/3 HĐ2. Văn nghệ về 8/3 - HS thể hiện hát bài hát, đọc các bài thơ, câu chuyện về mẹ, bà. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - GV nhắc HS cần phải biết quan tâm, dành những tình cảm đến người mẹ, bà, chị em gái của mình, các bạn nữ. _________________________________ Chính tả ( Nghe- viết ): KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích: “Cơn tức giận như con thú dữ nhốt chuồng” trong bài “Khuất phục tên cướp biển”. - Làm đúng bài tập chính tả: r / gi / d hoặc ên/ ênh (BT2). * HSHN: Viết tên bài học 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đúng tốc độ, có ý thức rèn chữ viết và trình bày cẩn thận. Phân biệt để viết đúng âm : r / gi / d hoặc ên/ ênh .
  2. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu thích môn học trình bày đúng đoạn văn trích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi nhau viết các từ khó: mở cửa, nghỉ ngơi, tranh cãi, cải tiến. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài B. Hình thành kiến thức mới - GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ1. Hướng dẫn HS nghe viết a. Trao đổi về nội dung đoạn văn. - GV đọc mẫu đoạn chính tả. HS theo dõi. Một HS đọc lại, cả lớp đọc thầm: ? Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ? b. Hướng dẫn viết các từ khó: - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ viết sai trong đoạn văn. - GV đọc các từ khó. HS viết vào giấy nháp. 2 em viết trên bảng: Tức giận, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, gườm gườm c. Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu. - GV đọc cho HS soát lỗi. - Nhận xét 5-7 bài, nhận xét. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2a: HS đọc yêu cầu đoạn văn. - HS đọc thầm đoạn văn (thơ), trao đổi nhóm. - GV dán 4 bảng nhóm viết nội dung BT lên bảng. - Tổ chức từng nhóm thi tiếp sức tìm tiếng, vần thích hợp điền vào chỗ trống. - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình: + Đoạn a. Không gian – bao giờ – dãi dầu – đứng gió – rõ ràng (rệt) – khu rừng. + Đoạn b. - Mênh mông – lênh đênh – lên – lên - lênh khênh – ngã kềnh (Là cái thang). - Các nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. * HSHN: GV viết mẫu cho HS viết theo - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa được ôn luyện trong bài. C. Hoạt động ứng dụng - Luyện viết lại bài chính tả cho đẹp hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................
  3. ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Xác định được CN trong câu kể Ai là gì? vừa tìm được (BT1, mục III). Biết ghép các bộ phận cho trước để tạo được câu kể Ai là gì? theo mẫu đã học (BT2). Đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). * HSHN: HS viết mục bài vào vở. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, nắm được mẫu câu kể Ai là gì? 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động + Đặt 1 câu theo mẫu: Ai là gì?, xác định VN trong câu đó. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài . B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét - HS nêu yêu cầu bài. Lớp đọc thầm các câu văn, thơ, làm bài CN; phát biểu ý kiến: ? Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì? (Ruộng rẫy là chiến trường. / Cuốc cày là vũ khí. / Nhà nông là chiến sĩ. / Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta). - GV dán 4 bảng phụ viết 4 câu kể Ai là gì? ở SGK, mỗi HS gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong mỗi câu. a. Ruộng rẫy là chiến trường. Cuốc cày là vũ khí. Nhà nông là chiến sĩ. b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. ? Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành? (Do danh từ - ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cum danh từ – Kim Đồng và các bạn anh – tạo thành).
  4. - Vài em trình bày bài làm , HS khác nhận xét, GV kết luận. HĐ2. Phần ghi nhớ - HS nêu ghi nhớ trong SGK. C. Phần luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thực hiện từng yêu cầu bài tập. - HS phát biểu ý kiến , GV nhận xét, chốt ý đúng. CN Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Lưu ý: Trong câu Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng, CN do 2 tính từ (buồn, vui) ghép lại với nhau bằng các quan hệ từ tạo thành. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS làm bài CN; 1HS làm bài tập bảng phụ. Chữa bài. Trẻ em là tương lai của đất nước. Cô giáo là người mẹ thứ hai của em. Bạn Lan là người Hà Nội. Người là vốn quý nhất. Bài tập 3: Một em đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài CN. - Vài em đọc lại câu trả lời. GV nhận xét câu trả lời của HS. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Đặt 2 câu kể Ai là gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa kể. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập nhân hai phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti Vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số khác mẫu số. - Gọi ba HS chữa BT2; BT3 - SGK. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài HĐ1. Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là các số tự nhiên. VD: chiều dài 5m, chiều rộng 3m. + HS thực hiện phép tính: S = 5 x 3 = 15(m2) 4 2 - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là m chiều rộng là m. 5 3 - Gợi ý để HS nêu : Để tính diện tích hình chữ nhật trên, ta phải thực hiện phép nhân: 4 2 5 3 HĐ2. Quy tắc thực hiện phép nhân phân số - Ta có thể tính diện tích này dựa vào hình vẽ trên. Nhìn hình vẽ, ta thấy: ? Hình vuông trong SGK có diện tích bao nhiêu? gồm mấy ô? ? Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phân của S hình vuông? (Hình uông có diện 1 tích bằng 1m2 và gồm 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng m2). 15 ? Hình chữ nhật (phần tô màu) có mấy ô? (Hình chữ nhật (phần tô màu) chiếm 8 ô). 8 Do đó, diện tích hình chữ nhật bằng m2. 15
  6. 4 2 + HS thực hiện phép nhân: 5 3 - Dẫn dắt đến phép nhân: 4 2 4 2 8 5 3 5 3 15 - HS quan sát và rút ra quy tắc thực hiện phép nhân hai phân số: (Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số). C. Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS vận dụng quy tắc để tính và làm vào vở. GV cùng lớp chữa bài. - 2 HS lên bảng làm bài. 4 6 24 2 1 2 a. ; b. 5 7 35 9 2 18 1 8 8 4 1 1 1 c. ; d. 2 3 6 3 8 7 56 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập: Rút gọn rồi tính - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng; lớp và GV chữa bài. 2 7 1 7 7 11 5 11 1 11 a. ; b. ; 6 5 3 5 15 9 10 9 2 18 3 6 1 3 3 1 c. 9 8 3 4 12 4 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. (1HS nêu) - HS tự làm vào vở, không cần vẽ hình; GV cùng lớp chữa bài. Bài giải Diện tích hình chữ nhật là: 6 3 18 (m2) 7 5 35 18 Đáp số: m2 35 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Câu 1: Viết các số 0; 9; 10; 6. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: Câu 2: Tính: 1 + 3 = . 2 + 1 = ... 13 + 2= .. . 1 + 4 + 1 = . 2 + 1 + 1 = 10 + 0 + 2 = .. . - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân hai phân số.
  7. - GV nhận xét đánh giá tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố lại kiến thức đã học. - Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. *HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, tự ôn lại kiến thức đã học + Biêt xử lí thông tin về các hoạt động, hoàn thành bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài ? Vì sao chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng? - GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hệ thống các chuẩn mực hành vi đã học ở nửa đầu HKII Bước1: Yêu cầu HS hãy nêu các chuẩn mực hành vi đã học ở nửa đầu HKII . + Yêu lao động. + Kính trọng và biết ơn người lao động. + Lịch sự với mọi người. + Giữ gìn các công trình công cộng). Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận nhúm 4, trả lời các câu hỏi: ? Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động? ? Kể tên một số nghề mà em biết? ? Bố mẹ em làm nghề gì? Em có yêu nghề đó không? ? Đối với người lao động chúng ta cần có thái độ như thế nào ? ? Lịch sự với mọi người có tác dụng gì
  8. ? Vì sao cần giữ gìn những công trình công cộng? - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. HĐ2. Bài tập thực hành. (Phiếu học tập) a. Việc làm nào sau đây thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động ?  Chào hỏi lễ phép.  Nói trống không.  Quý trọng sản phẩm lao động.  Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì ? b. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?  Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi.  Phép lịch sự giúp mọi người gần gũi nhau hơn.  Mọi người đề phải cư xử lịch sự.  Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần thiết. - GV kết luận chung. HĐ3. Hoạt động nhóm. (luyện thêm nếu còn thời gian). - GV chia nhóm và phát phiếu học tập, các nhóm thảo luận. Đóng vai một cảnh em đang nói chuyện với bố, mẹ (hoặc bạn bè, cô giáo, ) - GV cùng cả lớp theo dõi, nhận xét. HĐ4. Liên hệ bản thân ? Kể tên những công trình công cộng có ở địa phương em? ? Em đã làm gì để bảo vệ các công trình công cộng đó? - Yêu cầu mỗi HS tiếp nối nói về bản thân những việc đã thể hiện sự lịch sự với mọi người và giữ gìn các công trình công cộng. - GV nhận xét kết luận. - HSHN: GV viết mẫu cho HS viết. - HS nhắc lại nội dung vừa ôn. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động ứng dụng - Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 3 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  9. - Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số. - Củng cố quy tắc nhân phân số và biết nhận xét để rút gọn phân số. - BT cần làm: BT1,2,4a; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập nhân hai phân số. nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, ti vi, SGK II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - HS thi nhau nhắc lại quy tắc nhân 2 phân số. - Gọi HS chữa BT3 - SGK. Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên. 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: 5 9 - Gợi ý HS hãy chuyển về phép nhân hai phân số rồi vận dụng quy tắc đã học để tính. 2 2 5 2 5 10 5 = = = 9 9 1 9 1 9 - GV hướng dẫn cách viết gọn. 2 2 5 10 5 = = 9 9 9 Lưu ý: Khi làm bài nên trình bày theo cách viết gọn. - Dựa vào M, HS làm các bài còn lại. Lưu ý HS nhận xét về kết quả trong phần c; d. - HS làm bài vào vở. 2 HS làm bài trên bảng. 9 9 8 72 5 5 7 35 a. 8 ; b. 7 ; 11 11 11 6 6 6 4 4 5 c. 1 ; d. 0 0 5 5 8 - GV kết luận: 1 nhân với phân số nào củng bằng phân số đó. 0 nhân với phân số nào củng bằng không. Bài 2: Thực hiện phép nhân số tự nhiên với phân số.
  10. - GV hướng dẫn HS làm tương tự bài 1. HS tự nêu cách viết gọn ở bài mẫu. 6 4 6 4 3 4 12 a. 4 ; b. 3 ; 7 7 11 11 11 5 5 2 c. 1 ; d. 0 0 4 4 5 Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu cách làm: 2 2 2 2 Trước hết phải tính: 3 và ; sau đó so sánh hai kết quả vừa tìm 5 5 5 5 được. 2 2 2 2 3 5 5 5 5 2 2 - Nêu ý nghĩa của phép nhân: 3đó là 3 bằng tổng của ba phân số bằng 5 5 2 nhau, mỗi phân số là . 5 Bài 4: HS tính rồi rút gọn. - GV cho cả lớp làm chung một câu, sau đó tự HS làm. Ta có thể trình bày như 5 4 5 4 20 20 : 5 4 sau: 3 5 3 5 15 15 : 5 3 Lưu ý: Có thể rút gọn trong quá trình tính. Chẳng hạn: 5 4 5 4 4 2 3 2 3 2 7 13 7 13 a. ; b. ; c. 1 3 5 3 5 3 3 7 3 7 7 13 7 13 7 Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài rồi HS tự làm bài và chữa bài. 1 HS làm bảng phụ. Bài giải: Chu vi hình vuông là: 5 20 4 (m). 7 7 Diện tích hình vuông là: 5 5 25 (m2) 7 7 49 Đáp số: Chu vi: m Diện tích: m2 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Câu 1: Viết các số 10; 7; 16; 14. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
  11. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: Câu 2: Tính: 3 + 3 = . 6 + 1 = ... 31 + 2= .. . 1 + 6 + 1 = . 7 + 1 + 1 = 3 +10 + 2 = .. . - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Kể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt (BT2). - Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ tổ quốc). Biết đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh minh họa trong SGK phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, yêu cầu đọc thầm nhiệm vụ của bài. B. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1. GV kể chuyện (2 - 3 lần) - GV kể lần 1 (học sinh chú ý nghe). - GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ treo ở bảng (HS quan sát).
  12. - Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh – kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK). HĐ2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ của bài (SGK). - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4; Kể chuyện thi trước lớp : - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. (mỗi em một đoạn theo từng tranh). - Các nhóm nhận xét. GV nhận xét. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. HS kể xong đều trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3. - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, trả lời các câu hỏi hay nhất. GV nhận xét. - Yêu cầu HS đọc lại câu hỏi trong yêu cầu 3 (SGK). Gợi ý trả lời các câu hỏi: ? Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? (Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc). ? Tại sao truyện lại có tên là Những chú bé không chết? (cho HS phát biểu tự do). (Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít lầm tưởng những chú bé đã bị hắn giết luôn sống lại. Điều này làm hắn kinh hoàng, khiếp sợ. + Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất hiện những chú bé khác. + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người...). ? Em đặt tên gì cho câu chuyện này. (HS tìm và đặt tên cho câu chuyện). (VD: Những thiếu niên dũng cảm./ Những thiếu niên bất tử ...). * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Kể chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được sơ lược về cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong:
  13. + Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. 2. Năng lực chung * Định hướng năng lực - Năng lực nhận thức lịch sử: + Mô tả được cuộc hành trình của đoàn người khẩn hoang vào phía nam dựa theo bản đồ Việt Nam. - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: + Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp, lược đồ) + Nêu được kết quả của cuộc khẩn hoang ở Đàng trong. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Nêu được cảm nghĩ của bản thân về công cuộc khẩn hoang ở Đàng trong. + Nêu được tác dụng của cuộc khẩn hoang ở Đàng trong đối với việc phát triển nông nghiệp. Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 3. Phẩm chất - Tự hào, khâm phục tinh thần quyết tâm khai phá đất hoang, phát triển kinh tế của các thế hệ trước từ đó thêm yêu lịch sử Việt Nam, yêu quê hương đất nước.. - Biết đoàn kết, thắt chặt tình cảm anh em, bạn bè, làng xóm. II. CHUẨN BỊ - GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII + Bảng phụ ghi sẳn câu hỏi. + Phiếu thảo luận, thẻ màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Kiểm tra bài cũ: Nhóm trưởng điều hành kiểm tra: + Do dâu mà đầu thế kỉ XVI nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt? Nhận xét, đánh giá. + Chỉ trên lược đồ giới tuyến phân chia Đàng trong và Đàng ngoài? - Giới thiệu bài B. Hình thành kiến thức HĐ1. Tìm hiểu nguyên nhân của cuộc khẩn hoang
  14. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK - GV nêu câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp đôi: Hãy cho biết vì sao có cuộc khẩn hoang ở đàng trong? - HS báo cáo kết quả. - HS khác nhân xét. - GV nhận xét lết luận: Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh và phía Nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt, Từ lâu , những người dân nghèo khó ở phía Bắc đã di cư vào đây khai phá làm ăn. HĐ 2. Tìm hiểu diễn biến của cuộc khẩn hoang - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 trình bày sơ lược diễn biến cuộc khẩn hoang ở Đàng trong (HS làm việc với thông tin trong SGK kết hợp Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII theo hình thức: cá nhân hoạt động – chia sẻ cặp đôi – chia sẻ trong nhóm) Câu hỏi gợi ý : 1. Các Chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng trong vào thời gian nào? 2. Lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn hoang là ai? 3. Đoàn khẩn hoang đã đi đến những vùng nào? - Lớp trưởng điều hành: Tổ chức cho 3 HS (đại diện 3 nhóm) thi trình bày (GV trình chiếu minh họa theo tiến trình trình bày của HS). HS nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương HS trình bày tốt. - GV chốt kiến thức. HĐ 3. Trình bày kết quả, ý nghĩa của cuộc khẩn hoang - Giáo viên sử dụng máy chiếu một số ý kiến, học sinh lựa chọn đúng sai theo thẻ màu - Giáo viên đọc các câu hỏi, học sinh nêu ý kiến cá nhân theo thẻ màu. Câu hỏi: + Diện tích đất canh tác được mở rộng. + Chúa Nguyễn có dư của cải để cống nộp. + Ruộng đất được khai phá. + Xóm làng được thành lập và phát triển. + Tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bề chặt. - HS nhắc lại kết quả của cuộc khẩn hoang. - GV nhận xét, chốt kiến thức. * HSHN: GV chỉ bản đồ cho HS xem. C. HĐ luyện tập, vận dụng - Tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố kiến thức: trò chơi ô chữ.
  15. - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - GV, HS nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập) - Dặn HS: Về nhà viết bài với yêu cầu sau: Hãy tưởng tượng em là một người dân trong cuộc hành trình khẩn hoang ở Đàng trong lúc đó, hãy viết một đoạn văn kể lại cho bạn bè hành trình của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan. - Biết sử dụng “nhiệt độ” trong diễn tả nóng lạnh; biết cách đọc nhiệt kế, sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. *HSHN: GV cho HS xem các tranh trong SGK. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, chăm chỉ thực hành làm thi nghiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá, nước lọc, cốc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động + HS thi nhau Nêu những việc nên làm, không nên làm để tránh tác hại của ánh sáng quá mạnh, quá yếu đối với đôi mắt ? (HS nêu ) - GV nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Theo em các vật nóng hơn có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
  16. - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự truyền nhiệt vào vở ghi chép khoa học, sau đú thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự truyền nhiệt: + Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh. + Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn vật lạnh. + Các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh phải không? + Có phải vật nóng có nhiệt độ thấp hơn vật lạnh không? + Liệu các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm.. . Để trả lời câu hỏi: Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh? GV yêu cầu HS đo nhiệt độ của cốc nước sôi và nước đá, ghi lại kết quả quan sát được vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào bảng nhóm. - GV lồng HĐ3: Thực hành sử dụng nhiệt kế. Bước1: - GV giới thiệu cho học sinh về 2 loại nhiệt kế. GV mô tả sơ lược về cấu tạo và cách đọc nhiệt kế. - Gọi 3 em mô tả lại và thực hành đọc nhiệt kế. Bước 2: - Yêu cầu HS đo nhiệt độ của cốc nước sôi và nước lọc, nhiệt độ cơ thể người. (Các nhóm thực hành đo). - Thực hành đo nhiêt độ của cơ thể người . + Em có nhận xét gì khi sau khi thực hành đo? - (các nhóm trả lời) - Nhiệt độ nước sôi? - Nước lọc có nhiệt độ là bao nhiêu? - Nhiệt độ bình thường của cơ thể là bao nhiêu? - GV nhận xét và kết luận. - HS nhắc lại kết luận.
  17. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: Các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HSHN: GV hướng dẫn HS viết. - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền với người thân cách đo nhiệt độ trên cơ thể người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 3 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giải toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. - BT cần làm: BT2,3. HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung
  18. - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập nhân, cộng hai phân số. nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - HS nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số khác mẫu số; quy tắc nhận hai phân số; nhân số tự nhiên với phân số. - HS chữa BT2 - SGK; Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS luyện tập: HĐ1. Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số 2 4 4 2 + Tính chất giao hoán: HS tính rồi so sánh kết quả: ; x 3 5 5 3 1 2 3 1 2 3 + Tính chất kết hợp: HS tính rồi so sánh kết quả: ( ) x = x ( x ) 3 5 4 3 3 4 + Tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số: Tương tự phần a; b. 1 2 3 1 3 2 3 Nhận xét trên ví dụ: ( ) x = 5 5 4 5 4 5 4 HĐ2. Luyện tập thực hành - HSHN: GV hướng dẫn HS làm bài. Bài 1: b) HS vận dụng các tính chất vừa học để tính theo hai cách. 3 3 Tính: 22 22 11 3 3 3 3 9 198 9 Cách 1: 22 22 22 22 11 22 11 242 242 11 3 3 3 3 3 66 198 9 Cách 2: 22 22 22 11 22 11 22 11 242 11 1 1 2 Tính: 2 3 5 1 1 2 5 2 10 1 Cách 1: 2 3 5 6 5 30 3 1 1 2 1 2 1 2 2 2 10 1 Cách 2: 2 3 5 2 5 3 5 10 15 30 3
  19. 3 17 17 2 Tính: 5 21 21 5 3 17 17 2 51 34 85 17 Cách 1: 5 21 21 5 105 105 105 21 3 17 17 2 3 2 17 5 17 17 17 Cách 2: 1 5 21 21 5 5 5 21 5 21 21 21 Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài giải: Chu vi của hình chữ nhật là: 4 2 44 ( ) x 2 = (m). 5 3 15 44 Đáp số: m. 15 Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài. 1 HS làm bài bảng phụ. Bài giải: May ba chiếc túi hết số mét vải là: 2 3 2(m) 3 Đáp số: 2 m vải. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống: 6 + .....= 9 10 - .....= 4 ..... + 4 = 9 .....- 3 = 6 Câu 2: Viết phép tính thích hợp vào ô trống: Có: 10 quả chanh Ăn: 3 quả chanh Còn lại: ...quả chanh? - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép cộng hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập SGK. Ôn cách thực hiện phép nhân, phép cộng hai phân số vận dụng làm BT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  20. - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp bài thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài thơ với giọng đọc vui hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe. - Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính vì bom đạn, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học sinh học thuộc lòng một, hai khổ thơ trong bài thơ. * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, cố gắng học tập góp phần xây dựng Tổ quốc tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong bài tập đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi đọc bài: Khuất phục tên cướp biển - Nêu nội dung của bài tập đọc; GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ giới thiệu bài. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. HĐ1. Luyện đọc - HS đọc tiếp nối nhau 4 khổ thơ, GV sửa lỗi phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Một vài em đọc toàn bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - HS đọc ba khổ thơ đầu, trả lời các câu hỏi: ? Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe? (... Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, Unh dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; Không có kính, ừ thì ướt áo, Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa...). - HS đọc khổ thơ 4, trả lời câu hỏi: ? Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện trong những câu thơ nào?