Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 22 Thứ hai, ngày 13 tháng 2 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 21 và kế hoạch hoạt động tuần 22. - Biết được một số bệnh thường gặp vào các mùa và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn tuyên truyền cách phòng tránh các bệnh thường gặp. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. CHUẨN BỊ - GV chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề (Lớp 2B điều hành) _________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: VẺ ĐẸP MUÔN MÀU SẦU RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ gợi tả. - Hiểu các từ khó trong bài. - Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng,
- 3. Phẩm chất - HS yêu thích hương vị của quả sầu riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC A. Khởi động - HS thi nhau đọc nối tiếp nhau đọc bài: Bè xuôi sông La. - Nêu ý chính của bài thơ. - Giới thiệu bài: - Giới thiệu chủ điểm và bài đọc. - Cho học sinh quan sát tranh và nêu ND tranh chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu. Giới thiệu tranh bài sầu riêng. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc - HS nối tiếp đọc theo 3 đoạn; GV sửa lỗi phát âm, giúp HS hiểu nghĩa từ mới trong bài. - HS đọc chú giải (mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống,... - HS luyện đọc theo cặp; - 1 em đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - Gọi 1 em đọc đoạn 1 của bài, trả lời câu hỏi sau: ? Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (Sầu riêng là đặc sản của miền Nam nước ta). ? Miêu tả những nét đặc sắc của sầu riêng? (+ Hoa: Trổ vào cuối năm, thơm ngát, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa. + Quả: Lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến, gai nhọn dài, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị ngọt mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê. + Dáng cây: Khẳng khiu, cao vút; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng như héo). ? Tìm câu văn thể hiện tình cảm của tác giả với sầu riêng? (Có thể dẫn ra một số câu văn ở đoạn 1 và đoạn 3. VD: Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. / Hương vị quyến rũ đến kì lạ. / Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này... / Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.) - HS nêu nội dung của bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. HĐ3. Hướng dẫn đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS luyện đọc. - Thi đọc diễn cảm 1 đoạn tự chọn; 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn.
- - HS chọn đoạn đọc diễn cảm, luyện đọc. - HS nêu nhận xét (tình cảm với sầu riêng). * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. ? Qua bài em có nhận xét gì về sầu riêng? - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc diễn cảm bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả ( Nghe- viết ): SẦU RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài Sầu riêng. - Làm đúng các bài tập chính tả (BT3 – kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) phân biệt tiếng có vần dễ lẫn: ut/uc. * HSHN: HS viết một đoạn của bài. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Biết hợp tác với mọi người để tham gia hoàn thành bài tập - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức phân biệt tiếng có vần dễ lẫn: ut/uc. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học viết chữ đẹp, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - HS thi tìm và viết 5, 6 từ ngữ chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã. - GV nhận xét, sửa chữa. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài sầu riêng; Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại bài viết, GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài chính tả, những từ ngữ mình dễ viết sai. (VD: trổ vào cuối năm, tỏa khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti, ...). - GV đọc từng câu để HS viết. - GV đọc lại để HS kiểm tra lỗi.
- - GV nhận xét bài cho HS, nhận xét từng bài. HĐ3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài, chọn bài tập. - HS đọc thầm từng dòng thơ, làm bài vào vở bài tập. - GV mời 1 HS lên điền âm đầu hoặc vần vào các dòng thơ đã viết trên bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a. Nên bé nào thấy đau! / Bé òa lên nức nở. b. Con đò lá trúc qua sông / Bút nghiêng lất phất hạt mưa / Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn. Bài tập 3: 1 em nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc thầm đoạn văn và làm bài. - HS trình bày bài làm của mình, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức * HSHN: GV cho HS xem SGK viết bài. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện viết lại bài chính tả cho đẹp hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (chủ yếu là hai phân số). - BT cần làm: BT1; BT2; BT3a, b, c; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. *HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập quy đồng mẫu số các phân số. 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, SGK. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi hai em lên bảng chữa BT1, BT2, SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Luyện tập, củng cố Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm vào vở, 2 em làm bài trên bảng. - Chữa bài. Chẳng hạn: 12 12 : 6 2 20 20 : 5 4 ; = = 30 30 : 6 5 45 45 : 5 9 28 28 :14 2 34 34 :17 2 ; 70 70 :14 5 51 51:17 3 Bài 2: Cả lớp làm vở, 1 em lên chữa bài. 2 5 6 14 10 - Trong các phân số dưới đây phân số nào bằng ? ; ; ; Kết quả là: 9 18 27 63 36 2 6 14 ( = = ) 9 27 63 Bài 3: Gọi 2 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét. Chẳng hạn: 4 5 4 4 8 32 5 5 3 15 a. và Ta có: = = ; = = 3 8 3 3 8 24 8 8 3 24 4 5 4 4 9 36 5 5 5 25 b. và Ta có: ; 5 9 5 5 9 45 9 9 5 45 4 7 c. và Vì: 36 : 9 = 4; 36 : 12 = 3, nên chúng ta nên chọn 36 làm MSC. 9 12 4 4 4 16 7 7 3 21 Ta có: ; 9 9 4 36 12 12 3 36 1 2 7 d. ; và ; Vì: 12 : 2 = 6; 12 : 3 = 4, nên chúng ta nên chọn 12 làm MSC. 2 3 12 1 1 6 6 2 2 4 8 Ta có: = = ; = = 2 2 6 12 3 3 4 12 2 Bài 4: (Đáp án b có số ngôi sao đã tô màu). 3 - HSHN: GV viết bài trong vở, HS làm. 1. Tính
- 7 - 4 = 9 - 5 = 7 - 5 = 10 - 4 = 5 + 2 = 8 + 2 = 2. Nam có 9 quả cam, Nam cho bạn 2 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả? - HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương những em làm bài tốt. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người xung quanh. - Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh. - Luôn lịch sự với mọi người, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh, đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử thiếu lịch sự. * HSHN: Ghi tên bài học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử thiếu lịch sự. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức. - Một số đồ dùng phục vụ trò chơi sắm vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Giờ trước học bài gì? - HS thi nhau nêu ghi nhớ của bài. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Làm bài tập 3 - HS làm việc theo nhóm đôi. - 1 HS đọc to yêu cầu của bài. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Các nhóm làm việc.
- - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nêu ý kiến tranh luận hoặc bổ sung. - GV chốt kiến thức. Đáp án: + Ý đúng: b, đ. + Ý sai: a, c, d. HĐ2. Đóng vai trong các tình huống của bài tập 4 - GV chia nhóm và nêu yêu cầu thảo luận nhóm sau đó chia vai để sắm vai. - Các nhóm thảo luận. - Các nhóm thể hiện. - Các nhóm khác nêu ý kiến nhận xét về cách thể hiện, cách giải quyết tình huống. - GV nhận xét chung. HĐ3. Liên hệ thực tế - Kể về một hành vi thể hiện phép lịch sự của bản thân hay của người khác mà các em biết: - Tình huống xảy ra là gì? - Hành vi thể hiện phép lịch sự đó là gì? - Vì sao em (hay người khác ) lại làm như vậy? - Kết quả như thế nào? HĐ4. Thi kể chuyện, hát, đọc thơ, nêu những câu tục ngữ ca dao thể hiện sự lịch sự trong cư xử với mọi người. * HSHN: Ghi tên bài học. C. Hoạt động vận dụng - HS sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người. - Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2023 Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số. - Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1. - BT cần làm: BT1; BT2a, b(3 ý đầu); HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập tìm và so sánh hai phân số có cùng mẫu số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, SGK, Ti vi II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV gọi 2 HS lên bảng chữa các BT sau: 27 18 132 75 8 1. Rút gọn các phân số sau: ; ; ; ; 36 315 204 100 1000 2. Quy đồng mẫu số các phân số sau: 24 15 1 3 7 a. và b. ; và 18 36 5 10 30 - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới mới Hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu số - GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để HS tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng AC 2 3 bằng độ dài đoạn thẳng AB; độ dài đoạn thẳng AD bằng độ dài đoạn thẳng AB. 5 5 - HS so sánh dộ dài của đoạn thẳng AC và AD để từ kết quả so sánh đó mà nhận 2 3 3 2 biết . 5 5 5 5 - Qua ví dụ trên, hãy nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số? (Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn; nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau). C. Luyện tập,thực hành Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. - Chữa bài. Kết quả là: 3 5 4 2 7 5 2 9 a. ; b. ; c. ; d. 7 7 3 3 8 8 11 11 Bài 2: So sánh các phân số với 1. 2 5 - GV nêu vấn đề: So sánh hai phân số và và tổ chức cho HS giải quyết vấn 5 5 2 5 2 5 đề. Chẳng hạn: , tức là 1 (vì 1) 5 5 5 5
- - Vài em nêu kết quả so sánh các trường hợp còn lại để rút ra: + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1. + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1. + Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1. - HS làm rồi chữa bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu rồi làm bài vào vở. - GV gọi một số em nêu kết quả. 1 2 3 4 Kết quả là: ; ; ; 5 5 5 5 * HSHN: GV viết bài trong vở, HS làm. 1. Tính 10 - 7 = 10 - 5 = 9 - 2 = 10 - 4 = 5 + 4 = 8 + 2 = 2. Minh có 10 quyển vở, Mẹ Minh cho thêm 2 quyển vở nữa. Hỏi Minh có bao nhiêu quyển vở? - Gọi 2- 3 HS nhắc lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. - Giáo viên nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được ý nghĩa cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?(ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III). - Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào?. Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu có dùng một số câu kể Ai thế nào?(BT2). - HSCNK: Viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2). * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm hoàn thành bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - HS thi nhau nhắc lại ND cần ghi nhớ VN trong câu kể Ai thế nào?. - Một em làm BT2. GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài tập 1: HS đọc nội dung, trao đổi, tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn. - HS phát biểu. - GV kết luận: Câu: 1, 2, 4, 5 là các câu kể Ai thế nào? Bài tập 2: HS đọc yêu cầu, xác định CN của những câu văn vừa tìm được. - HS phát biểu ý kiến. Hai em làm ở bảng phụ. Lời giải: Câu 1 Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Câu 2 Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa. Câu 4 Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang. Câu 5 Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu sặc sỡ. Bài tập 3: GV nêu yêu cầu, gợi ý HS: ? Chủ ngữ trong các câu trên cho chúng ta biết điều gì? (cho biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ở vị ngữ). ? Chủ ngữ nào là một từ? Chủ ngữ nào là một ngữ? - GV kết luận: + Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ. + Chủ ngữ của câu 1 do danh từ Hà Nội tạo thành; Chủ ngữ của các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành. * Chú ý: Câu 3 trong đoạn văn trên thuộc kiểu câu Ai làm gì? HĐ2. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung và nêu ví dụ minh hoạ. HĐ3. Phần luyện tập Bài tập 1: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi và làm bài tập vào vở; 1HS làm bài ở bảng phụ. - HS phát biểu ý kiến. GV kết luận: Các câu: 3, 4, 5, 6, 8 là các câu kể Ai thế nào? - GV dán bảng tờ phiếu 5 câu văn, HS phát biểu, xác định chủ ngữ trong câu, GV ghi lại kết quả đúng: Câu Chủ ngữ Câu 3 Màu vàng trên lưng lấp lánh. Câu 4 chú mỏng như giấy bóng. Câu 5 Bốn cái cánh tròn. Cái đầu long lanh như thủy tinh.
- Câu 6 (và) hai con mắt nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng Câu 8 Thân chú mùa thu. Bốn cánh khẽ rung như còn đang phân vân. * Chú ý: Các câu 1; 2 không phải là câu kể mà là câu cảm. Câu 5 là câu kể Ai thế nào; câu 7 là câu kể Ai làm gì? - GV yêu cầu HS hoà nhập quan sát lớp học, nói 2-3 câu về cách trang trí lớp học, cách ăn mặc của các bạn trong lớp để có kiểu câu Ai làm gì? Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS trước khi làm, HS viết đoạn văn, tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ các câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn. - GV nhận xét một số bài và nhận xét một số đoạn viết tốt. VD: Trong các loại quả, em thích nhất là xoài. Quả xoài chín thật hấp dẫn. Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài vàng ươm. Hương thơm nức... * HSHN: Chỉ tên bài SGK cho HS viết. - HS nhắc lại ghi nhớ của bài học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được sự phát triển của Văn học và Khoa học thời Hậu Lê ( một vài tác giả thời Hâụ Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên. - HS năng khiếu biết: Tác phẩm tiêu biểu Quốc âm thi tập; Hồng Đức quốc âm thi tập; Dư địa chí; Lam Sơn thực lục. - HS có kĩ năng quan sát, thu thập thông tin; trình bày nội dung thảo luận về văn học và khoa học của ông cha ta thời Hậu Lê. + Năng lực nhận thức lịch sử: Hiểu biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả thời Hâụ Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên.Tác phẩm tiêu biểu Quốc âm thi tập; Hồng Đức quốc âm thi tập; Dư địa chí; Lam Sơn thực lục. + Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm hiểu ghi lại được các tác giả, tác phẩm văn học và khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- + Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về sự kiện LS. + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: HS biết viết một đoạn văn nhận xét, thể hiện sự khâm phục của mình về sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê. 3. Phẩm chất Tự hào, biết ơn, giữ gìn những thành tựu văn học và khoa học của ông cha ta thời Hậu Lê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập của HS. Một số bông hoa, máy chiếu, tranh. - Học sinh: Bảng con; sưu tầm các tác phẩm văn học và khoa học thời Hậu Lê. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát - GV: Nêu những hiểu biết của em về Văn Miếu Quốc tử giám. - HS kiểm tra theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét, mời 1- 2 em nêu trước lớp. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. - GV trình chiếu ảnh Nguyễn Trãi. - HS nêu hiểu biết của mình về Nguyễn Trãi. - GV: Nguyễn Trãi là nhà văn học và khoa học nổi tiếng ở thời Hậu Lê. Thời Hậu Lê các nhà vua đã chú ý đến phát triển giáo dục nên văn học và khoa học rất phát triển. Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về văn học và khoa khoa thời Hậu Lê. - GV ghi mục bài lên bảng. - HS viết mục bài vào vở ghi chung. - GV nêu mục tiêu bài học. - GV trình chiếu mục tiêu bài học. Mời một em nhắc lại mục tiêu. B. Hướng dẫn HS hình thành kiến thức a. Tìm hiểu sự phát triển của văn học thời Hậu Lê - GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4. - GV phát phiếu. PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm: ................. Dựa vào SGK và hiểu biết của các em hoàn thành bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thời Hậu Lê. Tác giả Tác phẩm Nội dung
- - Một em đọc nội dung thảo luận: Dựa vào SGK và hiểu biết của các em hoàn thành bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm văn học thời Hậu Lê. - HS thảo luận nhóm 4. - GV quan sát, hướng dẫn các nhóm làm bài. - Các nhóm dán kết quả lên bảng lớp. - Lớp phó học tập mời các nhóm trình bày. - Lớp và GV nhận xét. - GV trình chiếu kết quả. Tác giả Tác phẩm Nội dung Phản ánh khí phách anh hùng và niềm Nguyễn Trãi Bình Ngô đại cáo tự hào chân chính của dân tộc. Vua Lê Thánh Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao công đức Tông và Hội Các tác phẩm thơ của nhà vua. Tao Đàn Nguyễn Trãi Ức trai thi tập Nói lên tâm sự của những người muốn đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất Lý Tử Tấn, Các bài thơ nước, cho nhân dân nhưng lại bị quan Nguyễn Húc lại ghen ghét, vùi dập. - GV: Dưới thời Hậu Lê văn học của nước ta đã phát triển rực rỡ, hơn hẳn các triều đại trước. Có nhiều tác giả với những tác phẩm nổi tiếng còn lưu truyền đến ngày nay như Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi và Hồng đức quốc âm thi tập của Lê Thánh Tông. - GV: Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng chữ gì? - HS: Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm. - GV: Chữ Hán là chữ viết của người Trung Quốc. Khi người Trung Quốc sang xâm lược và đô hội nước ta, nước ta chưa có chữ viết nên tiếp thu và sử dụng chữ Hán. - GV trình chiếu chữ Hán cho HS xem. - GV: Chữ Nôm là chữ viết do người Việt sáng tạo ra dựa trên hình dạng của chữ Hán.Việc sử dụng chữ Nôm ngày càng phát triển qua các tác phẩm của các tác giả , đặc biệt của vua Lê Thánh Tông, của Nguyễn Trãi.... cho thấy ý thức tự cường của dân tộc ta. - GV trình chiếu chữ Nôm cho HS xem. - Các tác giả tiêu biểu thời kì này là những ai? - GV mời HS đọc một đoạn văn, đoạn thơ đã sưu tầm. Chẳng hạn: Bình Ngô Đại Cáo Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo; Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu Núi sông bờ cõi đã chia,
- Phong tục Bắc Nam cũng khác; Từ Triệu, Đinh, Lí Trần bao đời gây nền độc lập Cùng Hán, đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yêu từng lúc khác nhau, Sông hào kiệt đời nào cũng có. Nguyễn Trãi - GV: Thời Hậu Lê văn học đã đạt được những thành tựu đáng kể. Vậy khoa học ở thời kì này đã phát triển như thế nào. Cô mời cả lớp tìm hiểu sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê. b.Tìm hiểu sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê - GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi. - GV phát phiếu. PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm: ................. Dựa vào SGK và hiểu biết của các em hoàn thành bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê. Tác giả Tác phẩm Nội dung - Một em đọc nội dung thảo luận: Dựa vào SGK và hiểu biết của các em hoàn thành bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê. - HS đọc SGK, thảo luận nhóm đôi làm bài. - GV quan sát, hướng dẫn. GV mời 3 nhóm làm nhanh nhất dán phiếu lên bảng lớp. - Lớp phó học tập mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét. - GV trình chiếu kết quả, mời một em đọc. Tác giả Tác phẩm Nội dung Đại Việt sử kí Ghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Ngô Sĩ Liên toàn thư Vương đến đầu thời Hậu lê. Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia nêu lên những tài nguyên, sản phẩm Nguyễn Trãi Dư địa chí phong phú của đất nước và một số phong tục tập quán của nhận dân ta. Lương Thế Vinh Đại thành toán Kiến thức toán học. pháp
- - GV: Dưới thời Hậu Lê các tác giả đã nghiên cứu về lịch sử, địa lí, toán học và y học. - GV: Dưới thời Hậu Lê, ai vừa là nhà văn học vừa là nhà khoa học lớn ? - HS: Dưới thời Hậu Lê, Nguyễn Trãi vừa là nhà văn học vừa là nhà khoa học lớn. - HS nêu những hiểu biết của mình về Nguyễn Trãi, Lương Thế Vinh... - GV bổ sung (nếu cần) - GV: Dưới thời Hậu Lê (Thế kỉ XV), văn học và khoa học của nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể. Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là những tác giả tiêu biểu ttrong thời kì đó. * HSHN: GV cho HS nhìn SGK để viết. C. Hoạt động luyện tập, vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5- 6 em. - GV trình chiếu các câu hỏi, HS viết câu trả lời vào bảng con. Nhóm nào trả lời đúng được thưởng một bông hoa. Kết thúc trò chơi, nhóm nào dành nhiều bông hoa nhất nhóm đó thắng. Câu 1: Ai là tác giả của tác phẩm Quốc âm thi tập? Câu 2: Văn học thời kì này được viết bằng chữ gì? Câu 3: Chữ viết nào do người Việt tạo ra? Câu 4: Bộ sách nào ghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến thời Hậu Lê? Câu 5: Cuốn Đại thành toán pháp của ai? Câu 6: Ai vừa là nhà văn học vừa nhà khoa học lớn thời Hậu Lê? - GV và cả lớp đếm số bông hoa của các nhóm. - Lớp và GV tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Một HS đọc ghi nhớ SGK. D. Hoạt động vận dụng - GV: Hãy viết một đoạn văn 4-5 câu, nêu nhận xét của em về sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê. - HS làm bài, GV quan sát, hướng dẫn. - GV gọi HS đọc bài. - Bình chọn bạn có đoạn văn hay nhất. - HS đọc nội dung cần ghi nhớ; Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ. - GV, HS nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập) - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học
- ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số loại tiếng ồn. - Nêu được ví dụ về tiếng ồn và một số tác hại của tiếng ồn (đau đầu, mất ngủ) gây mất tập trung trong công việc, học tập, ...; biện pháp phòng chống tiếng ồn. - Có ý thức và thực hiện được một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh. - Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn, ... * GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp phòng chống tiếng ồn (HĐ2 và HĐ3). * HSHN: Viết tên bài học cào vở 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, tìm ra cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động ? Em hãy cho biết vai trò của âm thanh trong đời sống? - HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn Mục tiêu: Nhận biết được một số loại tiếng ồn. Cách tiến hành: Bước 1: HS làm việc theo nhóm: Quan sát các hình (T 88 SGK). HS bổ sung thêm các loại tiếng ồn ở trường và nơi HS sinh sống. Bước 2: HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp. - GV: Hầu hết các tiếng ồn đều do con người gây ra. HĐ2. Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống. Cách tiến hành: Bước 1: HS đọc và quan sát các hình trang 88 SGK, tranh ảnh sưu tầm để thảo luận theo nhóm về tác hại và cách phòng chống tiếng ồn, trả lời các câu hỏi trong SGK. Bước 2: Các nhóm trình bày trước lớp - GV ghi bảng. - Kết luận: (Như mục Bạn cần biết - SGK).
- HĐ3. Nói về các việc nên, không nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh Mục tiêu: Có ý thức và thực hiện được một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh. Cách tiến hành: Bước 1: HS thảo luận nhóm về những việc em nên, không nên làm để góp phần chống tiếng ồn. Bước 2: Các nhóm trình bày và thảo luận chung cả lớp. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền với mọi người cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 2 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1.
- - Thực hành sắp xếp các phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn. - BT cần làm: BT1; BT2 (5 ý cuối); BT3a,c; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài ? Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào? 8 3 18 27 - Yêu cầu HS so sánh hai phân số sau: và ; và . 12 12 24 24 - Cả lớp và GV nhận xét. a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học. B. Luyện tập, củng cố HĐ1. Ôn kiến thức Học sinh nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu số. HĐ2. Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. - 1 học sinh lên bảng cả lớp làm vào VBT. - Cả lớp làm bài vào vở. 1 em làm ở bảng phụ. - Chữa bài. Chẳng hạn: Kết quả là: 3 1 9 11 13 15 25 22 a. ; b. ; c. ; d. 5 5 10 10 17 17 19 19 Bài 2: HS đọc yêu cầu, 2 học sinh lên bảng cả lớp làm vào vở bài tập. - Nhận xét, chữa bài. Kết quả là: 1 3 9 7 14 16 14 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1 4 7 5 3 15 16 11 Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV tổ chức trò chơi theo 4 nhóm. - Cả lớp và giáo viên nhận xét và đánh giá. - Khi làm bài, HS có thể trình bày bài làm của mình như sau, chẳng hạn: 1 3 4 a. Vì 1 < 3 và 3 < 4 nên ta có: ; ; 5 5 5
- 5 6 8 b. Vì 5 < 6 và 6 < 8 nên ta có: ; ; 7 7 7 5 7 8 c. Vì 5 < 7 và 7 < 8 nên ta có: ; ; 9 9 9 10 12 16 d. Vì 10 < 12 và 12 < 16 nên ta có: ; ; 11 11 11 * HSHN: GV viết bài trong vở, HS làm. Bài 1: Tính 17 - 5 = 14 - 4 = 5 + 6 = 12 + 7= 2 + 2 + 7 = 3 + 4 + 7 = Bài 2. Toàn có 9 viên bi, Lâm có 5 viên bi. Hỏi hai bạn có bao nhiêu viên bi? - HS nêu lại quy tắc so sánh các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện CON VỊT XẤU XÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe thầy, cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước trong SGK; bước đầu kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải hiểu và nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác. GDBVMT: Cần yêu quý các loài vật quanh ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể chuyện 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua kể chuyện sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, Bốn tranh minh họa truyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- A. Khởi động - HS hát cả lớp. - Học sinh kể câu chuyện 1 người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài B. Hình thành kiến thức mới - GV nêu yêu cầu của tiết học. - Học sinh quan sát tranh minh hoạ truyện, đọc thầm nội dung bài kể chuyện trong SGK. HĐ1. GV kể chuyện - Giáo viên kể câu chuyện (lần 1); Cả lớp lắng nghe câu chuyện. - GV kể chuyện lần 2 kết hợp tranh minh hoạ. HĐ2. Hướng dẫn các em thực hiện các yêu cầu của bài tập a. Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh họa câu chuyện theo trình tự đúng. - Một hoặc hai HS đọc yêu cầu BT1. - GV treo 4 tranh minh hoạ theo thứ tự sai; cho HS sắp xếp lại cho đúng. - HS phát biểu, giáo viên nhận xét, 1 học sinh lên bảng sắp đúng đúng: 2 – 1 – 3 – 4 : b. Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - HS đọc yêu cầu của bài tập 2, 3, 4. - Kể chuyện theo nhóm 4, sau đó, mỗi em kể lại toàn bộ câu chuyện, trả lời câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện. ? Nhà văn An Đéc Xen muốn nói gì với các em qua câu chuyện này. - Giáo viên chốt lại: Câu chuyện con vịt xấu xí muốn khuyên học sinh phải biết nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác. Vậy nên, chúng ta cũng cần biết yêu quý bạn bè xung quanh, nhận ra những nét đẹp riêng trong mỗi bạn. Chúng ta cần yêu quý các loài vật quanh ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Lớp bình chọn cá nhân, nhóm kể hấp dẫn nhất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - HS nêu nội dung tiết học. - Giáo viên nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Kể cho người thân nghe câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________

