Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023

docx 39 trang Phương Khánh 24/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 6 tháng 2 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MỪNG ĐẢNG QUANG VINH 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Giúp học sinh hiểu rõ hoàn cảnh và ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. Thưởng thức 1 số tiết mục văn nghệ hát về mùa xuân. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe tuyên truyền về Đảng cộng sản Việt Nam. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. Lắng nghe tuyên truyền tìm hiểu Ngày thành lập Đảng. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Mừng Đảng quang vinh (Lớp 1A thực hiện) _________________________________ Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu từ mới: Anh hùng Lao động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống hiến. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.(trả lời được các câu hỏi trong SGK). * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung
  2. - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - Tự nhận thức: Xác định giá trị: Nhận biết được ý nghĩa và sự cống hiến của khoa học đối với đát nước. - Tư duy sáng tạo: Nhận xét, bình luận về sự cống hiến của AHLĐ Trần Đại Nghĩa. * GDANQP: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục vụ Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài ? Vì sao nói Trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam? - HS trả lời. GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa học, giới thiệu bài. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. (Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn). - GV hướng dẫn HS đọc đúng 1 số từ khó. - Một HS đọc chú giải, cả lớp đọc thầm. - HS đọc theo cặp. - GV đọc mẫu bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1: "Trần Đại Nghĩa ... chế tạo vũ khí". ? Nêu tiểu sử của Anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi Bác Hồ về nước? (Trần Đại Nghĩa tên thật là Trần Quang Lê, quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn. Năm 1935, sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sư cống- điện- hàng không. Ngoài ra, ông còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí. Ngay từ khi đi học, ông đã bộc lộ tài năng xuất sắc. - HS nêu ý chính của đoạn 1. - HS khác nhận xét. Ý1: Lòng yêu nước của Trần Đại Nghĩa. - HS đọc thầm đoạn 2, 3 - trả lời câu hỏi. ? Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc” nghĩa là gì? (Đất nước đang bị xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, ông từ nước Pháp trở về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc).
  3. ? Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến? (Giáo sư Trần Đại Nghĩa chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn; ông góp phần cải tiến tên lửa SAM.2 bắn gục pháo đài bay B52.) ? Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc? ( Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà.) - HS trả lời GV kết luận ghi bảng. - HS nhắc lại. Ý2: Những đóng góp to lớn của Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Một HS đoạn 4 và trả lời: ? Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào? (Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. Ông còn được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý). ? Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những công hiến lớn như vậy? (Nhờ ông có cả tấm lòng lẫn tài năng. Ông yêu nước, tận tuỵ, hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.) Ý3: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa. * GDANQP: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục vụ Tổ quốc: Anh hùngTrần Đại Nghĩa, giáo sư Nguyễn Thiện Thành, Nguyễn Chí Thanh, Trường Chinh... - Một em đọc toàn bài và nêu nội dung của bài. Nội dung: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. C. Luyện đọc diễn cảm - Bốn HS tiếp nối nhau đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn "Năm 1946 và lô cốt của giặc". - GV đọc mẫu. Một HS đọc trước lớp theo dõi và sữa lỗi để HS đọc hay hơn. - HS đọc theo cặp. - HS thi đọc; cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. - Nêu đóng góp của ông cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc? - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những em học tốt. D. Hoạt động vận dụng - HS luyện đọc diễn cảm bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả ( Nhớ- viết ): CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ - viết đúng, đẹp bài chính tả đoạn từ: "Mắt trẻ con xinh lắm ... đến hình tròn là trái đất" trong bài Chuyện cổ tích về loài người. - Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. * HSHN: HS viết một đoạn của bài. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Biết hợp tác với mọi người để tham gia hoàn thành bài tập - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức - Làm đúng bài tập 3 - phân biệt r / d / gi, và thanh ? , ~, . (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh). 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học viết chữ đẹp, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát mộ bài, HS lên bảng viết các từ sau: Bóng chuyền, truyền hình, trung phong, nhem nhuốc, buốt giá. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS nhớ viết a. Một HS đọc đoạn thơ. ? Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai? Vì sao lại phải như vậy? - HS tìm các từ khó, dễ lẫn; Hướng dẫn viết từ khó: Trụi trần, sáng lắm, cho trẻ, lời ru, ngoạn nghỉ, bế bồng. b. Nhớ viết chính tả: - HS gấp SGK nhớ và viết bài vào vở. - HS đổi vở cho bạn để soát lỗi. GV nhận xét một số bài. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2: (Phần b) - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm bài cá nhân. Một em lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét chữa bài. Lời giải đúng: Mỗi - mỏng - rực rỡ - rải - thoảng - tản. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu nội dung của bài. - GV chia lớp thành 4 nhóm. Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng. - GV phổ biến luật chơi: Dùng bút gạch bỏ tiếng không thích hợp. - Các nhóm tiếp sức làm bài. HS nhận xét, chữa bài . - GV kết luận lời giải đúng: Dáng - đần - điểm - rắn - thẫm - dài - rỡ - mẫn. - HS tiếp nối nhau đặt một số câu để phân biệt các từ: dáng/ giáng/ ráng; giần /dần/ rần; rắn/ dài, thẫm/ thẩm.
  5. - HS đặt câu - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chữa câu cho HS. * HSHN: GV cho HS nhìn sách viết. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS chữa lỗi những từ ngữ viết sai vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh bước đầu nhận biết rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp các phân số đơn giản). - BT cần làm: BT1a, BT2a; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo rút gọn phân số về phân số tối giản. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS nêu tính chất cơ bản của phân số? - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Thế nào là rút gọn phân số?
  6. 10 10 - GV: Cho phân số . Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu 15 15 số bé hơn? - Ta có thể làm như sau: Ta thấy 10 và 15 đều chia hết cho 5. Theo tính chất cơ bản của phân số, ta có: 10 10 : 5 2 10 2 Vậy: 15 15 : 5 3 15 3 ? Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau? - HS: Tử số và mẫu số của phân số 2 10 2 10 nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số . Hai phân số và bằng nhau. 3 15 3 15 2 - GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của 3 10 phân số . 15 10 2 2 Phân số được rút gọn thành phân số Phân số là phân số rút gọn của 15 3 3 10 phân số . 15 - GV kết luận: Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. HĐ2. Cách rút gọn phân số. Phân số tối giản 6 6 + Ví dụ 1: GV ghi bảng phân số . Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng có 8 8 tử số và mẫu số đều nhỏ hơn. Hãy nêu cách làm? Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho 2, nên: 6 6 : 2 3 8 8 : 2 4 3 6 ? Phân số có thể rút gọn được nữa không? (không). Vậy phân số được rút 4 8 3 gọn thành phân số tối giản . 4 18 + Ví dụ 2: Rút gọn phân số 54 ? Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó? Ta thấy 18 và 54 đều chia hết cho 2. ? Thực hiện phép chia cả tử số và mẫu số cho số tự nhiên mà em vừa tìm được?
  7. 18 18 : 2 9 ; 9 và 27 đều chia hết cho 3, nên: 54 54 : 2 27 9 9 : 3 1 ; 1 và 3 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn 27 27 : 3 3 1 hơn 1, nên là phân số tối giản. 3 ? Dựa vào ví dụ 2 em hãy nêu các bước rút gọn phân số? - Khi rút gọn phân số, ta có thể làm như sau: + Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. + Chia tử số và mẫu số cho số đó. + Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS tự làm, GV nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản. Khi rút gọn có thể có một số bước trung gian không nhất thiết phải giống nhau. Chẳng hạn, rút 75 gọn phân số , có thể thực hiện như sau: 300 75 75 : 5 15 15 : 3 5 5 : 5 1 300 300 : 5 60 60 : 3 20 20 : 5 4 75 75 : 25 3 3 : 3 1 hoặc: 300 300 : 25 12 12 : 3 4 Bài 2: HS kiểm tra các phân số trong bài rồi trả lời. - HS làm bài rồi chữa bài. 1 HS làm bài bảng phụ. 1 a) là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1. 3 b) HS tóm tắt gọi 1 số HS nêu kết quả. Bài 3: HS xem cả tử số và mẫu số các phân số trên cùng chia hết cho số tự nhiên nào? - GV hướng dẫn HS trước khi làm. - HS làm rồi chữa bài. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 1. Tính 10 - 7 = 9 - 5 = 10 – 6 = 8 + 2 = 6 + 3 = 6 + 4 = 2. Đặt tính rồi tính 9 - 4 9 - 7 8 - 6 6 + 2 2 + 7 12 + 3 - HS nhắc lại cách rút gọn phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. D3. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại trong SGK.
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người xung quanh. * HSHN: HS viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, biết ứng xử lịch sự với mọi người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải quyết bài tập. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương của mình đối với mọi người. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - GV cho lớp hát một bài ? Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động? - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu chuyện: Chuyện ở tiệm may (SGK). - HS đọc chuyện. GV tóm tắt nội dung câu chuyện. - HS thảo luận theo câu hỏi 1,2 (SGK). - HS trả lời câu hỏi. Lớp nhận xét bổ sung. GV kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may. - Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự. - Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng. HĐ2. Thảo luận BT1 (SGK) - HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả. - Các HS khác nhận xét bổ sung: GV kết luận: ( Các việc làm b,d là đúng, các hành vi việc làm a, c, đ là sai). HĐ3. Thảo luận BT3 (SGK). - GV chia nhóm để HS thảo luận.
  9. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Lớp nhận xét bổ sung. - GV kết luận (SGV). Rút ra bài ghi nhớ (SGK). Gọi HS nhắc lại. - HS nhắc lại phần ghi nhớ. - GV hệ thống tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Liên hệ thực tế : HS tự liên hệ: Qua bài học các em biết ứng xử lịch sự với mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - BT cần làm: BT1, BT2; BT4a,b; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo rút gọn phân số về phân số tối giản. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài 18 12 75 - HS nêu cách rút gọn phân số và rút gọn các phân số sau: ; ; . 27 8 100 - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn luyện tập - GV tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu bài tập và tự hoàn thành bài tập. Bài 1: GV cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất. 81 - Một HS nêu cách rút gọn phân số nhanh nhất. (cùng chia cả TS và MS cho 27). 54
  10. 81 VD: Với phân số , ta thấy 81 chia hết cho 3; 9; 27; 81; còn 54 chia hết cho 2; 3; 6; 54 9; 18; 27; 54. Như vậy, tử số và mẫu số đều chia hết cho 3; 9; 27; trong đó, số 27 là số lớn 81 81: 27 3 nhất, vậy: 54 54 : 27 2 Bài 2: GV lưu ý HS để làm các bài tập các em phải rút gọn từng phân số rồi trả lời theo yêu cầu bài tập. - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ. 20 20 :10 2 VD: Nhận xét: 30 30 :10 3 8 8 8 : 4 2 là phân số tối giản không thể rút gọn được 9 12 12 : 4 3 20 8 2 Vậy các phân số ; đều bằng 30 12 3 Bài 3: Tương tự bài 2 (Chữa miệng). Bài 4: GV hướng dẫn HS cách đọc từng bài: 2 5 11 a) đọc là hai nhân năm nhân mười một chia cho ba nhân mười một 3 11 5 nhân năm. - HS nhìn vào bài tập đọc lại. - GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điểm của bài tập. + Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 5 và thừa số 11. 2 5 11 - Vài HS nêu cách tính từng bài. VD: ta tính như sau: 3 11 5 + Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 5, ta được: 2 5 11 3 11 5 + Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 11, ta được: 2 5 11 3 11 5 2 + Kết quả nhận được là: 3 - Các bạn khác nhận xét và nhắc lại cách tính. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 1. Tính 10 - 4 = 9 - 4 = 16 – 6 = 7 + 2 = 7 + 3 = 10 + 4 = 2. Đặt tính rồi tính 9 - 5 8 - 7 9 - 6
  11. 6 + 3 2 + 7 12 + 5 - HS nhắc lại nội dung bài học. - Giáo viên nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (Nội dung Ghi nhớ). - Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (BT1, mục III). * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Bước đầu viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào? (BT2). - HSCNK: Viết dược đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong tìm từ đặt sử dụng câu kể Ai thế nào? 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động HS thi nhau Tìm 3 từ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ. ? Đặt câu với một từ vừa tìm được. - Nhận xét bài làm của học sinh. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài 1,2: - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu). Cả lớp theo dõi trong SGK. - Học sinh đọc thầm đoạn văn, dùng bút chì gạch chân những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn. - Gọi một em lên gạch ở bảng phụ. HS làm bài CN.
  12. - Cả lớp nhận xét, chốt bài đúng. Câu 1 Bên đường, cây cối xanh um. Câu 2 Nhà cửa thưa thớt dần. Câu 4 Chúng thật hiền lành. Câu 6 Anh trẻ và thật khỏe mạnh. ? Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu câu kể Ai làm gì? (Đàn voi bước đi chậm rãi; Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu; Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi). - HS trả lời bạn nhận xét. GV kết luận. Câu Ai làm gì? cho ta biết hành động của sự vật. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ gạch chân. HS viết câu ra giấy nháp. - GV gọi HS trình bày. GV nhận xét và gọi HS bổ sung nếu bạn đặt câu hỏi sai. - Các câu HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi: Câu 1 Bên đường, cây cối thế nào? Câu 2 Nhà cửa thế nào? Câu 4 Chúng (đàn voi) thế nào? Câu 6 Anh (người quản tượng) thế nào? ? Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung? ( đều kết thúc bằng từ thế nào?). Bài tập 4: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài. Tìm những sự vật được miêu tả. - Gọi HS phát biểu ý kiến, bạn nhận xét. GV kết luận các câu đúng. Bài tập 5: HS đọc yêu cầu các bài tập. - HS tiếp nối nhau đọc câu của mình vừa đặt. - GV yêu cầu HS xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu kể Ai thế nào? - Nhận xét kết luận câu trả lời đúng. ? Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào? gồm những bộ phận nào? Chúng trả lời cho những câu hỏi nào? HS trả lời bạn nhận xét bổ sung. *Lời giải: BT4: Từ ngữ chỉ sự vật BT5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ được miêu tả: đó. Câu 1 Bên đường, cây cối xanh um. Bên đường, cái gì xanh um? Câu 2 Nhà cửa thưa thớt dần. Cái gì thưa thớt dần? Câu 4 Chúng thật hiền lành. Những con vật gì thật hiền lành? Câu 6 Anh trẻ và thật khỏe mạnh. Ai trẻ và thật khỏe mạnh? HĐ2. Phần ghi nhớ - HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm. - HS phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho nội dung cần ghi nhớ. C. Phần luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp theo dõi, HS thảo luận theo cặp. - HS làm bài CN. Một HS làm ở bảng phụ.
  13. - Gọi HS nhận xét, chữa bài làm của bạn trên bảng. Nhận xét kết luận bài đúng. Câu CN VN Câu 1 Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường. Câu 2 Căn nhà trống vắng. Câu 4 Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi. Câu 5 Anh Đức lầm lì, ít nói. Câu 6 Còn anh Tịnh Thi dĩnh đạc, chu đáo. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài theo nhóm 4. Yêu cầu 3 nhóm đã làm bài vào khổ to lên trình bày. - Gọi HS nhận xét bài của nhóm bạn. GV nhận xét chung. - Viết lại vào vở bài vừa kể về các bạn, chú ý dùng các câu kể Ai thế nào? * HSHN: Viết tên bài vào vở. - HS nhắc lại nội dung tiết học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng Hoàn thành hết các bài tập VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học): + Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo, + Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào các bia đá dựng ở Văn Miếu. * HSHN: HS viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - NL nhận thức LS: Kể được tên các kì thi, cách tổ chức các cuộc thi và lễ xứng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào các bia đá dựng ở Văn Miếu. - NL tìm hiểu LS: Đọc SGK, tài liệu trình bày được đặc điểm cơ bản của nền giáo dục - NL Vận dụng kiến thức, kĩ năng LS: Viết những cảm nghĩ của em về việc tổ chức các khóa thi tìm trạng nguyên ngày xưa sau khi học bài Trường học thời Hậu Lê (Về nhà viết).
  14. - Sưu tầm được tranh ảnh; các mẫu chuyện về học hành, thi cử thời Hậu Lê phục vụ bài học. 3. Phẩm chất + Tự hào về truyền thống hiếu học của ông cha ta ngày xưa. - Biết noi gương các vị tiến sỹ học tập chăm chỉ và siêng năng. - Giáo dục học sinh Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, các tấm bia ghi danh những người đỗ cao, ... II. CHUẨN BỊ - SGK, ti vi III.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Kiểm tra bài cũ: Nhóm trưởng điều hành kiểm tra: Nhà Hậu Lê đã làm gì để quản lí đất nước? Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: + GV sử dụng hình ảnh Văn miếu Quốc Tử Giám trình chiếu cho HS xem và hỏi: Hình ảnh này cho em thấy điều gì? Nhận xét + GV dẫn dắt để giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1. Tìm hiểu về tổ chức giáo dục thời Hậu Lê - HS đọc thông tin SGK, làm việc theo nhóm 4theo hình thức: cá nhân - chia sẻ cặp đôi - chia sẻ trong nhóm để trả lời các câu hỏi (GV trình chiếu các câu hỏi) - Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế nào? - Trường học thời Hậu Lê dạy những gì? - Nề nếp thi cử dưới thời Hậu Lê được quy định như thế nào? - Đại diện 1 số nhóm trình bày lần lượt các câu hỏi trước lớp (mỗi nhóm trả lời 1 câu); đại diện các nhóm khác nhận xét. - Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế nào? (Lập Văn Miếu xây dựng lại và mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám; trường có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các nơi đều có trường do nhà nước mở). - Trường học thời Hậu Lê dạy những gì? (Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc. Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ quan lại.)
  15. - Nề nếp thi cử dưới thời Hậu Lê được quy định như thế nào? (Cứ ba năm có 1 kỳ thi Hương và thi Hội ở kinh thành. Những người đỗ kỳ thi Hội được dự kỳthi đình chọn Tiến sĩ). GV KL: (Trình chiếu) Giáo dục thời Hậu Lê được tổ chức có nề nếp và quy củ, nội dung học tập là Nho giáo HĐ2. Tìm hiểu những biện pháp khuyến khích học tập của nhà Hậu Lê Hoạt động nhóm đôi: Đọc SGK đoạn “ Cứ ba năm.....đến hết”, thảo luận trả lời câu hỏi: Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? - Đại diện nhóm trình bày, đại diện nhóm nhác trình bày. - GV chốt lại ý đúng: Để khuyến khích học tập, nhà Lê đã làm các việc: - Tổ chức lễ đọc tên người đỗ. - Lễ đón rước người đỗ về làng. - Khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu. - Kiểm tra định kỳ trình độ của quan lại để các quan phải thường xuyên học tập. GV trình chiếu cho HS xem hình ảnh Bia tiến sĩ ở Văn Miếu GVKL: Trường học thời Hậu Lê nhằm đào tạo những người trung thành với chế độ phong kiến và nhân tài cho đất nước. HĐ3. “Em làm hướng dẫn viên” GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4, sử dụng Phương pháp dự án B1: Chọn chủ đề dự án: Giới thiệu với bạn bè Quốc tế về Văn miếu Quốc Tử Giám B2: Xây dựng đề cương GV hướng dẫn các nhóm HS lập kế hoạch, xác định mục tiêu, những việc cần làm, ... Dự kiến sản phẩm: Bài viết giới thiệu ngắn gọn về Văn miếu Quốc Tử Giám. B3: Thực hiện dự án:Các nhóm hoàn thành dự án. B4: Trình bày dự án:Đại diện nhóm lên giới thiệu. B5: Đánh giá dự án, rút kinh nghiệm. Các nhóm đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá và rút kinh nghiệm. * HSHN: GV cho HS nhìn SGK để viết. C. Hoạt động vận dụng - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập). - GV nhắc HS có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, các tấm bia ghi danh những người đỗ cao...
  16. - Dặn HS: Viết những cảm nghĩ của em về việc tổ chức các khóa thi tìm trạng nguyên ngày xưa sau khi học bài Trường học thời Hậu Lê. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được tai ta nghe được âm thanh khi rung động từ vật phát ra, âm thanh được lan truyền trong môi trường (không khí, lỏng, rắn) tới tai. * HSHN: Xem các bạn làm thí nghiệm. 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: - Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm. - Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn, chất khí. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Nhóm: - Hai ống bơ, vài vụn giấy, trống, đồng hồ, túi ni lông, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: A. Khởi động + Em hãy cho biết, âm thanh do đâu mà có? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh qua không khí, chất rắn, chất lỏng Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV yêu cầu 1-2 HS lên bảng mô tả 1 thí nghiệm để chứng tỏ âm thamh do các vật rung động phát ra. GV hỏi: Tại sao ta có thể nghe thấy được âm thanh? (HS: Vì tai ta nghe được sự rung động của vật ...), GV đưa ra tình huống xuất phát: Qua các thí nghiệm mà bạn vừa mô tả, các em đã biết âm thanh do các vật rung động phát ra. Tai ta nghe được là do rung động từ vật phát ra âm thanh lan truyền qua các môi trường và truyền đến tai ta. Vậy theo em, âm thanh có thể lan truyền qua các môi trường nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
  17. - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về sự lan truyền của âm thanh, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về các ý kiến khác nhau của HS như: + Âm thanh lan truyền được qua không khí nhưng âm thanh không lan truyền được qua chất lỏng. + Càng đứng xa nguồn phát ra âm thanh càng nghe không rõ. + Âm thanh truyền được qua các vật rắn như tường xi-măng, bàn gỗ, ... Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh. Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất: + Không khí có truyền được âm thanh không? + Khi ở dưới nước có nghe được âm thanh không? + Âm thanh được truyền đi như thế nào? + Đứng xa nguồn phát ra âm thanh có nghe rõ được âm thanh không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Âm thanh có truyền được qua không khí không? + Âm thanh có truyền được qua chất lỏng không? + Âm thanh có truyền được qua chất rắn không? + Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. . Để trả lời câu hỏi: Âm thanh có truyền được qua không khí không? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình số 1, trang 84/SGK: Đặt phía dưới trống 1 cái ống bơ ( mặt trống sông song với tấm ni lông, khoảng cách 5 - 10 cm), miệng ống được bọc ni lông và trên có rắc ít vụn giấy. Gõ trống và quan sát các vụn giấy. GV giúp HS sau thí nghiệm hiểu được: mặt trống rung làm không khí gần đó rung động, sự rung động lan truyền đến tấm ni lông, tấm ni lông rung động làm các vụn giấy rung động. Điều này chứng tỏ: âm thanh truyền được qua không khí. Nhờ vậy tai ta có thể nghe thấy được âm thanh. Hoặc có thể sử dụng một tấm khay kim loại thay cho cái trống, sử dụng đường cát thay cho giấy vụn, tờ giấy thay cho tấm ni lông để tiến hành thí nghiệm như trên. . Để trả lời câu hỏi: Âm thanh có truyền được qua được chất lỏng, chất rắn không?
  18. GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: đặt một chiếc đồng hồ chuông đang kêu (hoặc một chiếc điện thoại đang đổ chuông) vào một túi ni lông, buộc chặt túi lại rồi thả vào chậu nước. Áp một tai vào thành chậu, tai kia bịt lại. HS sẽ nghe được âm thanh của tiếng chuông truyền qua thành chậu, qua nước. Hoặc áp một tai xuống bàn, bịt tai kia lại, sau đó gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn sẽ nghe được âm thanh. Hoặc áp tai xuống đất nghe tiếng giày của người bước từ xa. . Để trả lời câu hỏi: Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn ? GV sử dụng thí nghiệm gõ trống như ở thí nghiệm tìm hiểu âm thanh có truyền được qua không khí hay không, nhưng lưu ý HS gõ trống gần ống có bọc ni lông thì rung động của các vụn giấy mạnh hơn và rung động sẽ yếu dần đi khi đưa ống ra xa trống. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. HĐ2: Trò chơi “Nói chuyện qua điện thoại” Mục tiêu: Củng cố, vận dụng âm thanh có thể truyền qua vật rắn. Cách tiến hành: - GV nêu tên trò chơi, luật chơi; HS chơi, GV nhận xét. * HSHN: HS tham gia cùng các bạn. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Tìm ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn, chất khí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 2 năm 2023 Tiếng Anh
  19. (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. - BT cần làm: BT1; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi quy đồng mẫu số. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài HS chữa BT 2- SGK. - Cả lớp và GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. B. Hình thành kiến thức mới 1 2 GV hướng dẫn HS tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số và 3 5 1 2 a. GV nêu: Cho hai phân số và . Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong 3 5 1 2 đó một phân số bằng và một phân số bằng . 3 5 1 1 5 5 2 2 3 6 = = ; = = 3 3 5 15 5 5 3 15 Nhận xét: 5 6 + Hai phân số và có điểm gì chung? (cùng mẫu số là 15). 15 15 + Hai phân số này bằng hai phân số nào? 1 5 2 6 Ta có: = ; = 3 15 5 15
  20. 1 2 5 GV: Từ hai phân số và chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số là và 3 5 15 6 1 5 2 6 , trong đó = và = được gọi là quy đồng mẫu số hai phân số; 15 gọi 15 3 15 5 15 5 6 là mẫu số chung của hai phân số và (cho vài HS nhắc lại). 15 15 ? Thế nào quy đồng mẫu số hai phân số? b. Cách quy đồng mẫu số các phân số. 5 6 ? Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số và và mẫu số của các 15 15 1 2 phân số và ? 3 5 ? Em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số? (SGK) C. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: 5 1 5 5 4 20 1 1 6 6 a. và . Ta có: ; 6 4 6 6 4 24 4 4 6 24 Bài 2: HS làm bài. 1 HS làm bài bảng phụ - chữa bài (tương tự bài 1). - HS làm bài gọi HS nêu kết quả tìm được. * HSHN: GV viết bài vào vở cho HS. 1. Tính 10 - 5 = 10 - 6 = 10 - 3 = 10 - 4 = 5 + 3 = 8 + 2 = 2. Nam có 10 quả cam, Nam cho bạn 2 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả? - HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào gợi ý SGK, HS chọn được một câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) về người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt.