Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023

docx 38 trang Phương Khánh 24/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 30 tháng 1 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về những cuốn sách hay. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ- tự học: Tìm hiểu, lắng nghe Tìm hiểu về cuốn sách hay và ý nghĩa của cuốn sách. Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để tìm cuốn sách hay để đọc. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm cuốn sách hay để đọc. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Một số hình ảnh về các cuốn sách. IV. CÁCH TIẾN HÀNH 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. Lớp 2C thực hiện _________________________________ Tập đọc BỐN ANH TÀI (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện. + Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây. * HSHN: HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ, nhóm. 3. Phẩm chất
  2. - Học sinh yêu thích môn học và học tập tính đoàn kết của bốn anh em Cẩu Khây. * GDKNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân: Biết được sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành cần thiết như thế nào đối với mỗi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi 4 em đọc thuộc bài “Chuyện cổ tích về loài người” và trả lời câu hỏi ở SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới a. Giới thiệu bài: HS xem tranh minh hoạ trong SGK và GV nêu: Truyện ca ngợi sức khoẻ và tài năng của 4 anh em Cẩu Khây. b. Các hoạt động: HĐ1. Luyện đọc - Hai em nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài từ 2 đến 3 lượt. Đoạn 1: Bốn anh em ....... bắt yêu tinh đấy. Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa ..... đông vui. - GV giải nghĩa từ mới: núc nác, núng thế. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 em đọc toàn bài; GV đọc bài. HĐ2.Tìm hiểu bài - GV có thể cho HS tìm hiểu bài theo nhóm. Mỗi nhóm đọc thầm 1 đoạn văn, trả lời câu hỏi sau đó đại diện nhóm trả lời trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. ? Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? (Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ). ? Thấy yêu tinh về bà cụ đã làm gì? (Thấy yêu tinh về và đánh hơi thấy mùi thịt người, bà cụ liền giục bốn anh em chạy trốn. ? Em hãy nêu ý chính của đoạn 1? * Ý1: Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi ở của yêu tinh và được bà cụ giúp đỡ. - HS nhắc lại ý chính đoạn 1. - HS đọc đoạn 2: - HS thuật lại cuộc chiến của bốn anh em Cẩu Khây. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm. ? Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? (Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc). ? Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh? (Anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ phi thường, đánh nó bị thương,
  3. phá phép thần thông của nó. Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực nên đã chiến thắng được yêu tinh, buộc nó quy hàng) ? Nếu để một mình thì ai trong số bốn anh em sẽ thắng được yêu tinh? (Không ai thắng được yêu tinh) ? Đoạn hai của truyện cho ta biết điều gì? * Ý2: Anh em Cẩu Khây đã chiến thắng được yêu tinh vì họ có sức mạnh và đặc biệt là biết đoàn kết hợp lực trong chiến đấu. ? Ý nghĩa của câu chuyện là gì? (Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây). HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - Hai em tiếp nối nhau đọc hai đoạn của bài, GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc. - Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn: “Cẩu Khây hé cửa đất trời tối sầm lại”. GV viết bảng phụ. - Dựa vào nội dung đoạn 2 em hãy tìm giọng đọc cho đoạn? - GV đọc mẫu; HS luyện đọc theo cặp. Thi đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét chọn bạn đọc thi hay nhất. - 1HS đọc toàn bài. *HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc bài văn diễn cảm cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả ( Nghe- viết ): CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. * HSHN: HS viết một đoạn của bài. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức - Làm đúng BT chính tả 2a/b hoặc 3a/b (Phân biệt tiếng có vần dễ lẫn: uôt/ uôc). 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học viết chữ đẹp, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  4. Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS viết: nhà cửa, vẽ tranh, vũ trụ. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn học sinh nghe viết - GV đọc bài chính tả Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn. - Luyện viết từ khó: Đân - lớp, cao su, suýt ngã, lốp, săm, nước Anh, ... - HS viết chính tả: GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn gọn cho HS viết. - GV đọc; HS khảo bài chính tả, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét 7-10 bài, nêu nhận xét chung. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài 2a hoặc 2b. - Học sinh đọc thầm khổ thơ hoặc câu tục ngữ rồi làm bài vào vở bài tập. - GV đính 3- 4 bảng phụ lên bảng. Mỗi HS thi điền nhanh âm đầu vào chỗ trống. - HS đọc kết quả cho cả lớp và GV nhận xét về chính tả phát âm, kết luận lời giải đúng. - HS thi đọc khổ thơ hoặc câu tục ngữ vừa điền. Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS quan sát tranh minh hoạ để hiểu thêm nội dung mỗi mẩu chuyện. - Trò chơi tiếp sức: Treo 3 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 3b. - Cho đại diện các tổ thi tiếp sức. Tổ nào điền nhanh, đúng tổ đó sẽ thắng. (Đoạn b: Vị thuốc quý: Thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài). - HSHN: GV cho HS nhìn SGK viết. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện viết lại bài đẹp hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy)
  5. _________________________________ Toán PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số. - Biết đọc, viết phân số. - BT cần làm: BT1, BT2; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi nhìn vào hình vẽ nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các mô hình hoặc hình vẽ như SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động ? Hãy nêu các đặc điểm của hình bình hành? - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Giới thiệu phân số: - HS quan sát hình vẽ sau: ? Hình tròn được chia mấy phần bằng nhau? (6). ? Mấy phần đựơc tô màu? (5) GV: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn. 5 - Năm phần sáu viết thành (viết số 5, viết gạch ngang, 6 viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5). 5 - GV chỉ vào cho học sinh đọc: Năm phần sáu (cho vài học sinh đọc lại). 6 5 - Ta gọi là phân số (cho vài học sinh nhắc lại). 6 5 - Phân số có tử số là 5, mẫu số là 6 (cho vài học sinh nhắc lại). 6 - GV hướng dẫn HS nhận ra:
  6. - Mẫu số viết dưới gạch ngang. Mẫu số cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau. 6 là số tự nhiên khác 0 (mẫu số phải là số tự nhiên khác 0). - Tử số viết trên gạch ngang. Tử số cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó. 5 1 3 4 là số tự nhiên; Làm tương tự với các phân số ; ; rồi cho HS tự nêu nhận xét. 2 4 7 5 1 3 4 Chẳng hạn: “ ; ; ; là những phân số. Mỗi phân số có tử số và mẫu 6 2 4 7 số. Tử là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang”. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu của từng phần a, b. Sau đó làm bài và chữa bài. 2 - Chẳng hạn, ở hình 1: HS viết và đọc là “hai phần năm”, mẫu số là 5 cho 5 biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau, tử số là 2 cho biết đã tô màu 3 2 phần bằng nhau đó; ở hình 6: HS viết và đọc là “ba phần bảy”, mẫu số là 7 cho 7 biết có 7 ngôi sao, tử số là 3 cho biết có 3 ngôi sao đã được tô màu Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS dựa vào bảng trong SGK để nêu hoặc viết trên bảng (khi chữa bài). Chẳng hạn: 8 - Ở dòng 2: Phân số có tử số là 8, mẫu số là 10. 10 3 - Ở dòng 4: Phân số có tử số là 3, mẫu số là 8, phân số đó là 8 Bài 3: HS nêu yêu cầu. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Cho học sinh viết các phân số vào vở (hoặc vở nháp). Bài 4: Có thể chuyển thành trò chơi như sau: 5 * GV gọi HS1 đọc phân số thứ nhất . Nếu đọc đúng thì HS1 chỉ định HS2 đọc 9 tiếp.. Cứ như thế cho đến khi đọc hết năm phân số. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 1. Tính 9 - 7 = 7 - 3 = 8 – 4 = 9 - 5 = 7 + 3 = 8 – 2 = 2. Đặt tính rồi tính 6 – 4 4 + 5 9 - 2 7 – 5 3 + 7 5 + 4 - HS nhắc lại khái niệm về phân số. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt.
  7. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK, nhớ cách tìm PS để làm BT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động. - Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng giữ gìn thành quả lao động của họ. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem, viết tên bài. 2. Năng lực chung - Có những hành vi văn hóa, đúng đắn với người lao động, biết nhắc nhở phải biết trân trọng và giữ gìn thành quả lao động của họ. * GDKNS: Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động. - Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động. 3. Phẩm chất * GDKNS: Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động. - Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động. - Kính trọng, biết ơn người lao động. - Đồng tình, noi gương những bạn có thái độ đúng đắn với người lao động. Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK Đạo đức 4 và VBT Đạo đức 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài? Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động? - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Đóng vai (bài tập 4, trang 30 - SGK). - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình huống. - GV phát phiếu học tập ghi nội dung tình huống cho từng nhóm. Đại diện các nhóm đọc tình huống của nhóm mình cho cả lớp nghe. + Nhóm 1: Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho nhà Tư. Tư sẽ ... + Nhóm 2: Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng một người bán hàng rong. Hân sẽ ... + Nhóm 3: Các bạn của Lan đến chơi, nô đùa khi bố đang làm việc ở góc phòng. Lan sẽ ...
  8. - Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai. (các thành viên tự giới thiệu mình đóng vai nhân vật nào). - GV phỏng vấn các HS đóng vai. - Thảo luận cả lớp: ? Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao? ? Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy? - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. Chẳng hạn: TH1: Tư sẽ cảm ơn bác đưa thư, mời bác vào uống nước (hoặc rót nước mời bác uống...) TH2: Hân sẽ khuyên các bạn không nên làm như thế, làm thế là thiếu sự tôn trọng đối với họ... TH3: Lan sẽ tế nhị dẫn các bạn đến phòng khác chơi (hoặc nói nhỏ nhẹ với các bạn rằng: chúng mình hãy giảm “âm” một tí để bố tớ làm việc ...). HĐ2. Trình bày sản phẩm (bài 5, 6; SGK Tr.30) - HS trình bày theo nhóm (hoặc cá nhân). Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương một số nhóm (cá nhân) có những sản phẩm sưu tầm có ý nghĩa và đẹp. HĐ3. Liên hệ thực tế - HS có thể viết nháp (hoặc nêu miệng) những việc mà em đã làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn đối với người lao động. - Kết luận chung: 1 - 2 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK (Tr.28) - HSHN: GV cho HS nhìn SGK viết. - Yêu cầu HS thực hiện kính trọng, biết ơn những người lao động. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 31 tháng 1 năm 2023 Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng là một số tự nhiên. - Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác o) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu là số chia.
  9. - BT cần làm: BT1, BT2 (2 ý đầu), BT3; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác o) có thể viết thành một phân số. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi một em lên bảng chữa BT3 – SGK. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề. - GV nêu: “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam” HS nêu lại đề rồi có thể tự nhẩm để tìm ra 8 : 4 = 2 (quả cam) . ? 8, 4, 2 được gọi là số gì? (là các số tự nhiên). - GV: Như vậy kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là một số tự nhiên. - GV nêu: Có 3 cái bánh, chia đều 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh ? Em có thể thực hiện phép chia 3 : 4 tương tự như 8 : 4 được không ? Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn ? - GV lệnh HS lấy hình vuông đã chuẩn bị ra đặt lên bàn thảo luận tìm cách chia. Sau đó GV minh hoạ cách chia bằng mô hình trên bảng (như hình trên và hình trong SGK). - GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được 3 cái bánh . Vậy 3 : 4 4 =  (3 : 4 = 3 ); 4 - GV viết lên bảng 3 : 4 = 3 (HS đọc 3 chia 4 bằng ba phần tư). 4
  10. - GV: Ở trường hợp này, kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số. * GV có thể nêu câu hỏi để khi trả lời HS nhận ra được: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số có tử số là số bị chia, mấu số là số chia. - HS nêu ví dụ chẳng hạn: 8 : 4 = 8 ; 3 : 4 = 3 ; 5 : 5 = 5 . 4 4 5 C. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài; sau đó cho HS tự làm bài rồi chữa bài. 7 5 6 1 Chẳng hạn: 7 : 9 = ; 5 : 8 = ; 6 : 19 = ; 1 : 3 = 9 8 19 3 Bài 2: Gọi 1 em đọc bài mẫu. - Yêu cầu HS làm bài theo mẫu. Chữa bài nhận xét. 36 88 0 Chẳng hạn: 36 : 9 = = 4 ; 88 : 11 = = 8 ; 0 : 5 = = 0 ; ... ... 9 11 5 Bài 3: Cho HS làm theo mẫu. - 2 em làm bảng phụ, số còn lại làm vở bài tập), chữa bài. 6 1 27 0 3 Chẳng hạn: 6 = ; 1 = ; 27 = ; 0 = ; 3 = ; ... 1 1 1 1 1 - GV hướng dẫn HS tự nêu nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 1. Tính 9 - 7 = 7 - 3 = 7 – 4 = 8 - 5 = 7 + 3 = 6 – 2 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 6 4 + 3 5 - 2 7 – 5 2 + 7 5 + 3 - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập VBT, vận dụng phép chia để làm tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  11. - Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn (BT1). Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể vừa tìm được (BT2). - HSCNK: Viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3). * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong tìm từ đặt sử dụng câu kể Ai làm gì? 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi nhau đọc ba câu tục ngữ BT3. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của giờ học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: HS đọc yêu cầu và đoạn văn. - HS thảo luận và tìm câu kể Ai làm gì? GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn. - 1 em lên bảng đánh dấu * vào câu kể Ai làm gì? lớp theo dõi, nhận xét. - GV chốt lại lời giải đúng (câu 3; 4; 5; 7). Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS gạch chéo, ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ và gạch chân dưới CN, VN. - 2 em làm ở phiếu, cả lớp làm vào vở bài tập. GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. 3: Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Trường Sa. CN VN Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu. CN VN Câu 5: Một số khác // quây quần trên bong sau ca hát, thổi sáo. CN VN Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui. CN VN Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giao việc: Viết đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật của em, trong đó có dùng kiểu câu Ai làm gì? Gợi ý: Công việc trực nhật lớp, các em thường làm gì? (quét lớp, lau bảng, sắp bàn ghế, .) - HS làm bài vào vở bài tập.
  12. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn, nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì? - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những bài làm tốt nhất. * HSHN: GV chỉ tên bài trong SGK, HS viết. - Gọi HS nêu lại nội dung tiết học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập SGK, viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê. - Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ mấy nhà nước và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước. - Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật. * HSHN xem tranh 2. Năng lực chung + NL Nhận thức lịch sử: Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê, cơ cấu bộ máy nhà nước thời Hậu Lê, một số điều luật trong bộ luật Hồng Đức. + NL vận dụng KT, KN lịch sử: Nói được cảm nghĩ của mình về các quản lý đất nước của nhà Hậu Lê. - Vẽ được sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê. - Sưu tầm các tư liệu về Bộ luật Hồng Đức. 3. phẩm chất - Cảm phục bước đầu về vai trò Bộ luật Hồng Đức. - Tự hào về ông, người đã sáng lập ra bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên để quản lí đất nước. - Có ý thức chấp hành pháp luật. II. CHUẨN BỊ -Ti vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi Lăng”. - Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch? - Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta tại ải Chi Lăng?
  13. - Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng. - GV nhận xét. Giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức - GV cho HS chuẩn bị SGK và ĐDHT. HĐ1. Hoạt động cả lớp - GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Lê: Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt. Nhà Lê trải qua một số đời vua.Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (1460- 1497). - HSHN xem tranh HĐ2. Hoạt động nhóm 6 - GV phát PHT cho HS. - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau: + Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào?Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu? + Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê? + Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế nào? - Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV treo sơ đồ lên bảng ) - GV nhận xét, kết luận. HĐ 3. Hoạt động cá nhân - GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất nước. - GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật Hồng Đức (như trong SGK). HS trả lời các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định: + Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? (vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ ). + Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ? - GV cho HS nhận định và trả lời. - GV nhận xét và kết luận. - Cho HS đọc bài trong SGK. - Những sự kiện nào trong bài thể hiện quyền tối cao của nhà vua? - Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức. C. Hoạt động vận dụng - Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài: Trường học thời Hậu Lê. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,... * HSHN: HS xem tranh. 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: Biết thu gom, xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,... - Nêu được cách xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây xanh. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Hình trang 80; 81 – SGK. - Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài ? Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí? - HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới a. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. b. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. Tìm hiểu những biện pháp để bảo vệ bầu không khí trong sạch Mục tiêu: Nêu những việc nên, không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 80, 81 SGK. ? Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch? Bước 2: Làm việc cả lớp. - HS trình bày. Mỗi em chỉ trình bày một hình minh họa: a. Việc nên làm: Hình 1, 2, 3, 5, 6, 7 b. Việc không nên làm: hình 4. Kết luận: Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm không khí: (SGK) - HS đưa các hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí mà các em sưu tầm. HĐ2. Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ bầu không khí trong lành và tuyên truyền, cổ động người khác cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch.
  15. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn. - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Xây dựng bản cam kết bảo vệ bầu không khí trong sạch. - Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch. - Phân công từng thành viên trong nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh. Bước 2: Thực hành. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn của GV. - GV đi hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm. Bước 3: Trình bày và đánh giá. - Cho HS trưng bày sản phẩm. Cử đại diện phát biểu bản cam kết của nhóm mình. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương các sáng kiến hay của HS (không xét về mức độ đẹp, xấu của các tranh vẽ). - HSHN: GV chỉ tranh cho HSxem. - HS nêu lại những điều bạn cần biết. ? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch? C. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền mọi người cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 1 tháng 2 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________
  16. Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số (trường hợp phân số lớn hơn 1). - Bước đầu biết so sánh phân số với 1. - BT cần làm: BT1, BT2 (2 ý đầu), BT3; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác o) có thể viết thành một phân số. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng mô hình. Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi hai em lên bảng chữa BT1, BT2 – SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: B. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 + Ví dụ 1: Có 2 quả cam chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau. Vân ăn 1 quả cam và 1 quả cam. Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn? 4 - GV hướng dẫn HS thao tác, cách chia, cách tô màu các phần trên hình tròn để nhận biết: Ăn một quả cam tức là ăn 4 phần 4 quả cam, ăn thêm 1 quả nữa tức là ăn 4 thêm 1 phần, như vậy Vân ăn tất cả 5 phần hay 5 quả cam. 4 - GV minh hoạ lại trên mô hình và gắn lên bảng. + Ví dụ 2: Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người. Tìm phần cam của mỗi người? - GV hướng dẫn HS tự nêu cách giải quyết vấn đề (sử dụng hình vẽ trong SGK) để dẫn tới nhận biết : Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận 5 quả cam. 4
  17. Vậy: 5 : 4 = 5 (quả cam). 4 - GV hỏi để khi trả lời thì HS nhận biết 5 (quả cam) là kết quả phép chia đều 5 4 quả cam cho 4 người ta có 5 : 4 = 5 ; 5 quả cam gồm 1 quả cam và 1 quả cam, do 4 4 4 đó 5 nhiều hơn 1 quả cam ta viết 5 >1. HS nhận xét: phân số 5 có tử số lớn hơn 4 4 4 mẫu số => phân số đó lớn hơn 1. - Tương tự, giúp HS nêu được: Phân số 4 có tử số bằng mẫu số, phân số đó bằng 1. 4 Ta viết: 4 = 1 4 Phân số 1 có tử số bé hơn mẫu số (1 < 4) ; phân số đó bé hơn 1. Ta viế1t < 1. 4 4 C. Luyện tập, thực hành Bài 1: Một HS nêu yêu cầu của bài, tự làm bài và chữa bài bảng phụ. Chẳng hạn: 9 : 7 = 9 ; 8 : 5 = 8 ; 19 : 11 = 19 . 7 5 11 Bài 2: HS đọc đề. GV lưu ý HS quan sát kĩ hình vẽ và tự làm bài tập. a. Hình 1 b. Hình 2 Bài 3: Tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài (có thể tổ chức dưới dạng trò chơi). Chẳng hạn: a. 3 < 1 ; 9 < 1 ; 6 < 1 ; 4 14 10 b. 24 = 1 ; c. 7 > 1 ; 19 > 1. 24 5 17 - Gọi HS nêu lại cách cách so sánh 2 phân số. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Bài 1: Tính 4 + 2 = 6 – 5 = 2 + 7 = 10 – 0 =
  18. 6 + 1 = 9 – 5 = 2 + 5 = 4 + 4 = Bài 2: Viết dấu +, - vào chỗ chấm để có các phép tính đúng: 2 3 = 5 7 4 = 3 2 2 = 4 1 7 = 8 9 2 = 7 5 1 = 6 - Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. D. Hoạt động vân dụng - Hoàn thành hết các bài tập SGK, khái niệm về phân số để làm bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn được câu chuyện có nội dung kể dựa vào gợi ý trong SGK để chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) các em đã nghe, đã học đã đọc về một người có tài. - Biết sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý. * HSHN nghe bạn kể chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm câu chuyện để kể Lời kể sinh động, tự nhiện, hấp dẫn, sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác trao đổi được với các bạn về nội dung bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm ý nghĩa câu chuyện. Biết nhận xét đánh giá nội dung chuyện và lời kề của bạn. 3. Phẩm chất - HS yêu thích kể chuyện, thể hiện được cử chỉ hành động khi kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Ti vi, SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi nhau kể chuyện Bác đánh cá và gã hung thần nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài. B. Hình thành kiến thức mới GV hướng dẫn HS kể chuyện: HĐ1. GV hướng dẫn học sinh phân tích đề bài Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tài. - Gọi 1 HS đọc đề bài, gợi ý 1; 2.
  19. - Giáo viên hướng dẫn HS chọn đúng một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về một người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau. - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. Nói rõ câu chuyện kể về ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, em đã nghe hoặc đã đọc truyện đó ở đâu? - GV treo bảng phụ viết dàn ý kể chuyện: + Giới thiệu câu chuyện, nhân vật. + Mở đầu câu chuyện (chuyện xẩy khi nào, ở đâu). + Diễn biến câu chuyện. + Kết thúc câu chuyện . + Trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện. HĐ2. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV treo bảng phụ ghi dàn ý bài kể chuyện lên bảng nhắc các em kể có đầu có cuối. - GV nhắc HS: Nếu chuyện dài nên chọn đoạn có sự kiện chính tiêu biểu có ý nghĩa. - HS luyện tập kể trong nhóm: Từng cặp HS kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. * Chú ý: Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đối thoại với các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện. - GV hướng dẫn HS nhận xét theo các tiêu chuẩn đã nêu: + Về nội dung chuyện có hay không? (HS tìm truyện ngoài SGK cộng thêm điểm). + Cách kể, khả năng hiểu chuyện của người kể. + Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể tự nhiên nhất, hấp dẫn nhất. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. - HS nhắc lại nội dung chính câu chuyện. - Giáo viên nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Năm, ngày 2 tháng 2 năm 2023 Tập đọc TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  20. - Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp bài với giọng tự hào, ca ngợi. - Hiểu các từ ngữ: văn hoá Đông Sơn, hoa văn, vũ công, chim lạc, chim hồng. - Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo; đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính của người Việt Nam. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * HSHN lắng nghe bạn đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Ðọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả. - Ðọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài và nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm hiểu nội dung bài 3. Phẩm chất - GDKNS: - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu đọc diễn cảm bài văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Ảnh trống đồng Đông Sơn - SGK; Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - HS thi nhau đọc bài “Bốn anh tài” và trả lời các câu hỏi sau: - Ý nghĩa của câu chuyện là gì? GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV cho HS xem ảnh trống đồng giới thiệu bài. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc - Hai em đọc tiếp nối đọc từng đoạn của bài 2 lượt. Có thể chia bài làm 2 đoạn như sau: Đoạn 1: Từ đầu đến hươu nai có gạc, ... Đoạn 2: Phần còn lại. - GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. - Tìm hiểu từ khó ở phần chú giải. - Luyện đọc theo cặp; - Hai em đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV cho HS đọc thầm đoạn 1 rồi thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi sau: ? Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào? ( đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.) ? Hoa văn trên mặt trống được tả như thế nào? (Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc...). Ý1: Trống đồng Đông Sơn phong phú, đa dạng. - Một em đọc đoạn còn lại và trả lời nội dung chính của đoạn.