Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024

docx 86 trang Phương Khánh 26/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SHDC: TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NỘI QUY CỦA LIÊN ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy Liên đội đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường, liên đội. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường, liên đội. * HSHN tham gia cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy của trường, liên đội. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường, liên đội. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường. - Bảng nội quy của nhà trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Triển khai thực hiện nội quy liên đội ( Cô Tổng phụ trách Đội phổ biến nội quy) _________________________________ Tiếng việt BÀI 2. ĐỌC: THI NHẠC ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  2. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. * HSHN: Đọc được các từ ngữ theo mẫu GV. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Lớp hát. - Tổ chức cho cả lớp hát bài hát. 2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. danh từ trong các câu dưới đây: a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ. lên, kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói. b. dế, (chiếc) áo. b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã trong chiếc áo nâu óng. c. Tà áo dài, họa mi c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông thật dịu dàng, uyển chuyển. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  3. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra danh từ trong câu - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài em đặt. vào vở. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng việt BÀI 2. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. * HSHN: Lắng nghe học bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
  4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” để khởi động bài học. + Mời HS cùng múa hát theo điệu - HS cùng múa hát bài “Gia đình nhỏ, nhạc. hạnh phúc to” + HS cùng trao đổi, trả lời câu hỏi về + GV cùng trao đổi với HD về nội nội dung bài hát. dung và ý nghĩa câu chuyện. + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và để trả lời từng ý: trả lời câu hỏi. a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn Câu a: Đáp án: A. Nêu những lý do trên Tìm câu trả lời đúng yêu thích câu chuyện Thi nhạc. A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc. C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện. b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều Câu b: Người viết khẳng định câu
  5. gì? chuyện hay, có sức cuốn hút vì đã gợi c. Những câu văn tiếp theo cho biết ra một thế giới thú vị, ở đó có những người yêu thích những điều gì ở câu học trò tài năng và người thầy tâm chuyện? huyết. Câu c: Người viết muốn nói câu chuyện luôn ở trong tâm trí mình. - Một số HS trình bày trước lớp. d. Câu kết thúc đoạn nói ý gì? - Cả lớp lắng nghe, góp ý. - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung. Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1? b. Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là gì? c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào dưới đây. - Cách 1: + Mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mà mình yêu thích. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện. - Cách 2: + Mở đầu Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mà mình yêu thích. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện. + Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng đã nêu ở mở đầu đoạn. nghe bạn đọc. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - Lớp làm việc theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời cả lớp làm việc nhóm bàn. a. Điểm giống nhau của hai câu mở đầu của hai đoạn là đều nêu cảm nghĩ
  6. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết của người viết về câu chuyện (yêu quả. thích câu chuyện được nói tới) b. Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là: + Ban đầu thích xứ sở thần tiên mà câu chuyện gợi ra. + Sau đó xúc động về tình cảm bà cháu được thể hiện qua các sự việc trong câu chuyện. + Cuối cùng thích cách kết thúc có hậu của câu chuyện. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng triển khai, ) nghe. - Cách nêu lý do yêu thích câu chuyện. - Lớp thảo luận nhóm 4 và đưa ra - Cách thức trình bày đoạn văn. oương án giải quyết: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời khẳng định sự yêu thích của người viết - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4. đối với câu chuyện nêu rõ tên câu chuyện (nêu rõ tên câu chuyện và nếu có thể thì nêu cả tên tác giả) + Các câu tiếp theo đưa ra một hoặc nhiều lý do yêu thích của câu chuyện (yêu thích chi tiết, nhân vật, cách kết thúc, ) có thể kết hợp với những minh chứng cụ thể. + Đoạn văn có thể có câu kết khẳng định một lần nữa sự yêu thích của
  7. người viết đối với câu chuyện. + Đoạn văn nên có những từ ngữ câu văn bộc lộ rõ Cảm Xúc sự yêu thích của mình đối với câu chuyện. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét. -2-3 HS đọc lại ghi nhớ. Cả lớp lắng - GV nhận xét chung, kết luận. nghe. - Mời HS nêu ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về một câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc không thích câu chuyện đó và nêu lý do. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham vận dụng. HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) _________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.000 ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số cho số có 1 chữ số
  8. - Biết đặt tính rồi tính các phép tính nhân chi cho số có 1 chữ số. - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * HSHN: Biết tính các phép tính có 2 chữ số ( không nhớ) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: + Trả lời + Câu 2: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Những phép tính nào dưới đây có cùng kết - HS tính kết quả của phép tính quả: thích hợp nối với nhau -HS nêu kết quả 80 000:2= 5 000 x 8=20 000x 2 - HS thực hiện - - các nhóm nêu kết quả. GV hướng dẫn cho HS tính và nối các phép tính có kết quả giống nhau- hoặc chơi trò chơi tìm bạn, dùng bảng mang
  9. phép tính có kết quả giống nhau đứng thành 1 nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào bảng con + vở. - HS giơ bảng, nhận xét. Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và tính 풙 5 071x9 17 218 x4 56472 : 8 91 ퟒ 503: 7 풙 ퟒ - GV yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện ,làm bảngcon và ghi vở 56 472 8 - Hs trình bày cách tìm kết quả, nhận 0 47 7059 xét lẫn nhau. 72 - GV Nhận xét, tuyên dương. 91 503 7 Củng cố mối liên hệ số chia và số dư, 21 13071 mở rộng số dư lớn nhất, nhỏ nhất 050 13 6 (dư) - HS viết kết quả của phép tính vào vở. -Nêu kết quả - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải. và làm vở, đổi vở soát Bài giải Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tổng số gạo đến giúp đồng bào Có 4 xe ô tô ,mỗi xe chở 4 500 kg gạo vùng lũ có là đến giúp đỡ đồng bào vùng bị lũ lụt. 4 500 x4 = 18 000 (kg) Dự kiến tất cả số gạo đó được chia Mỗi xã nhận được số gạo là: đều cho 5 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận 18 000: 5= 3 600 (kg) được bao nhiêu ki lô gam gạo? Đáp số 3 600 kg - GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs Học sinh làm vở, phiểu nhóm, đổi làm phiếu nhóm vở soát nhận xét - Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận a. 6 000 x 5 : 3 xét lẫn nhau. = 30 000: 3 = 10 000 - GV nhận xét, tuyên dương. b. 13 206 x (36:9)
  10. = 13 206 x 4 = 52 824 Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức a. 6 000 x 5 : 3 b. 13 206 x (36:9) -GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tựthực hiện phép tính và làm vở phiếu, chữa nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. * HSHN: Làm các phép tính sau vào vở: 29 + 10= ; 25 : 5; 88 – 12; 91 – 10; 46 + 13; 42 x 2. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết các phép tính cộng, trừ nhân chia, tính giá trị biểu + HS trả lời:Thực hiên trong ngoạc thức ... đơn trước, nhân chia trước, cộng trừ + Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong sao biểu thức có dấu ngoặc đơn, không có Chỉ có nhân và chia hay cộng và trừ dấu ngoại đơn vơi s4 phép tính cộng trừ thì thực hiện từ trái sang phải.. nhân chia - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Khoa học BÀI 1. TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
  11. - Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời sống sản xuất và sinh hoạt. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * HSHN: Xem tranh SGK 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. * HSHN: HS xem tranh và quan sát các bạn làm thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Quan sát hình gói muối ăn, mời + Nước hòa tan một số chất. HS nêu tính chất của nước. + Câu 2: Quan sát hình chai nước lọc, mời + Nước không có hình dạng nhất định. HS nêu tính chất của nước. + Câu 3: Quan sát hình người lau mồ hôi, + Nước thấm vào một số đồ vật. mời HS nêu tính chất của nước. + Câu 4: Quan sát hình người đang tưới + Vì để cho cây sống và tươi tốt. cây. Mời HS nêu lí do vì sao lại tưới cây? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới.
  12. 2. Hoạt động Hoạt động 2. Vận dụng tính chất của nước. - GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan sát và chỉ ra những hình nào thể hiện nước có tính chất thấm qua vật, nước chảy từ cao xuống thấp, nước hòa tan một số chất, nước chảy ra từ mọi phía. - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và nhiệm vụ. trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một số HS nêu thêm về một số ví dụ khác ở gia đình và địa phương em mà - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của con người đã vận dụng các tính chất của mình. nước. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dung: Nhờ có những tính chất của nước mà con người ta làm được rất nhiều lợi ích trong đời sống như đi ngoài mưa thì mang áo mưa (vì nước ngấm vào người), ... Hoạt động 3. Vai trò của nước trong đời dống, sản xuất và sinh hoạt. a) Vai trò của nước đối với sự sống sinh
  13. vật. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát trông các hình dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương + Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò án trả lời. của nước đối với con người, động vật và thực vật: - Vai trò của nước: + Đối với con người và động vật là thức uống. (Hình 6a, b). + Là môi trường sống của một số động vật (hình 6c) - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thêm một số vai trò của nước: thảo luận. + Nước chiếm phần lớn trong cơ thể người, - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. động vật, thực vật. Nếu sinh vật bị mất - Cả lớp lắng nghe nước 1/10 đến 1/5 lượng nước trong cơ thể thì sẽ bị chết. + Nước hòa tan nhiều chất, giúp cơ thể hấp thụ được các chất dinh dưỡng và thải ra các chất độc hại. b) Vai trò của nước đối với đời sống sinh hoạt con người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát trông các hình dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương + Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò án trả lời. của nước đối với con người, động vật và
  14. thực vật: - Vai trò của nước: + Nước dùng để tắm gội sạch sẽ. (Hình 7a) + Nước dùng để nấu chín tức ăn phục vụ nhu cầu đời sống của con người (Hình 7b) + Nước dùng để trồng lúa nằm cung cấp lương thực tực phẩm cho con - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo người và dùng để chăn nuôi (ình 7c) luận. + Nước dùng để sản xuất điện phục vụ - Mời các nhóm khác nhận xét. cho việc thắm sáng và phục vụ công - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp nghiệp. (Hình 7d) thêm một số vai trò của nước: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Cả lớp lắng nghe * HSHN: Lắng nghe và quan sát bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ - Học sinh chia nhóm và tham gia trò về vai trò của nước đối với đời sống hằng cơi. ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)
  15. _________________________________ Tin học BÀI 2. MỘT SỐ THAO TÁC GÂY LỖI, HỎNG PHẦN CỨNG, PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Tin học - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: - Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính. * HSHN: Lắng nghe và xem sách. 2. Năng lực chung + Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. + Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và chỉ ra được trong trường hợp cụ thể, cái gì là thông tin và đâu là quyết định. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, giáo án, máy tính, Ti vi, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p) - GV sử dụng phần mềm Wheel of names gọi tên ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm ? Theo em, phần cứng và phần mềm trong - HS chia sẻ câu trả lời trước máy tính thành phần nào quan trọng hơn? Vì lớp. sao? - HS nhận xét, bổ sung câu trả - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến lời của bạn. của mình. - Lắng nghe - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa
  16. ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. - Giới thiệu bài mới, ghi bảng. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) Một số thao tác gây lỗi, hỏng máy tính (10 phút) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 để thực hiện các nhiệm vụ trong Phiếu học tập số 1. - HS thảo luận và hoạt động - Tình huống 1 kể lại hành động nào của chị nhóm theo hướng dẫn của Lan? GV. - Em Mai đã có hành động gì với USB của mẹ? - HS chia sẻ câu trả lời trước - Bạn Nam đã có thao tác gì với một số thư lớp. mục trong máy tính? - HS nhận xét, bổ sung câu trả - Hậu quả của những việc làm trong từng tình lời của bạn. huống trên là gì? - GV đưa ra đáp án: - Hậu quả của những việc làm trong từng tình huống trên: Tình huống 1: + Thao tác gây lỗi: Chị Lan đã không kịp tắt máy tính mà rút luôn phích cắm điện. + Hậu quả: Máy tính của chị Lan không khởi động được nữa. Tình huống 2: + Thao tác gây lỗi: Em Mai đã rút USB ra khỏi máy tính khi mẹ đang làm việc. - Lắng nghe + Hậu quả: USB của mẹ bị hỏng và mất tất cả những thông tin đã lưu trong đó. Tình huống 3: + Thao tác gây lỗi: Nam đã xoá một vài thư mục quan trọng trong máy tính. + Hậu quả: Máy tính không hoạt động được nữa. GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: Một số thao tác có thể gây lỗi, hỏng phần cứng và phần mềm máy tính.
  17. Hoạt động 3: Luyện tập (10p) - Bài 1. GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh làm việc cá nhân chọn đáp án đúng. - Bài 2. GV chia lớp thành 4 đội và hướng - HS thực hiện chọn phương dẫn HS chơi trò chơi “Chuyên gia máy tính” án đúng ở bài 1 và chơi trò như sau: chơi ở bài 2 theo hướng dẫn - Thời gian thảo luận là 3 phút. của GV. - Các thành viên trong đội sẽ kể và thảo luận - HS chia sẻ câu trả lời trước nhanh các ví dụ về việc: Thao tác không lớp. đúng sẽ gây ra lỗi, hỏng phần cứng và phần - HS nhận xét, phản biện câu mềm trong quá trình sử dụng máy tính. trả lời của bạn. - Sau 3 phút lần lượt các đội lên báo cáo kết quả. - Lắng nghe - Đội chiến thắng là đội nêu được nhiều ví dụ nhất. GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: Một số thao tác có thể gây lỗi, hỏng phần cứng và phần mềm máy tính: + Tắt máy tính không đúng cách. + Không ngắt kết nối USB với máy tính trước khi rút USB khỏi máy tính. + Tuỳ tiện đổi tên, xoá các tệp, thư mục trong máy tính. + Vệ sinh máy tính không đúng cách. Hoạt động 4: Vận dụng (7p) - Bài 1. GV hướng dẫn HS làm việc theo - HS thực hiện phiếu học tập nhóm 4 để thực hiện Phiếu học tập số 2. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu của GV. trả lời trước lớp. - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời - GV mời HS khác nhận xét, phản biện câu trước lớp. trả lời của bạn. - HS nhận xét, phản biện câu - Bài 2. GV trình chiếu nội dung bài. Yêu cầu trả lời của bạn. HS làm việc cá nhân lựa chọn đáp án đúng. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - Bài 1: HS đưa ra được một câu trả lời của bạn. số lưu ý quan trọng: Tắt máy
  18. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến tính không đúng cách. Không thức chốt: ngắt kết nối USB với máy - Thao tác không đúng cách có thể gây lỗi, tính trước khi rút USB khỏi hỏng phần cứng và phần mềm máy tính. máy tính. Vệ sinh máy tính - Một số thao tác có thể gây lỗi, hỏng phần không đúng cách. cứng và phần mềm máy tính: - Bài 2: Phương án đúng: A, + Tắt máy tính không đúng cách; B, C. + Kết nối và ngắt kết nối thiết bị phần cứng với máy tính không đúng cách; + Tuỳ tiện xoá, thay đổi các tệp, thư mục trong máy tính. + Vệ sinh máy tính không đúng cách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) _________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt BÀI 2. NÓI VÀ NGHE: TÔI VÀ BẠN ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Cho trình bày đặc điểm nổi bật về 1 bạn trong lớp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  19. - Ti vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu vở kịch “Lòng dân” - HS quan sát vở kịch “Lòng dân” để khởi động bài học. - GV và HS cùng trao đổi + Vở kịch. + Đố các em vở kịch có mấy nhân + Để vui chơi, múa hát. vật? + Các bạn tìm bạn thân để làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy bạn thân có những đặc điểm gì gọi là thân? Vì sao ta lại chơi thân?, ” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Tôi và bạn” các em nhé. 2. Hoạt động 1. Nói về bản thân. - GV hướng dẫn cách nói về bản thân: - HS lắng nghe cách thực hiện. + Mời một học sinh lên trước lớp để làm ví dụ. + HD HS đó tự giới thiệu về mình + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới trước lớp: về những điểm nổi bật của thiệu về mình. Giới thiệu về một số bản thân (học giỏi, tự tin, hát hay, chơi điểm nổi bật của bản thân (học giỏi, thể thao, ) tự tin, hát hay, chơi thể thao, ) + GV mời một số HS khác phát biểu về tự nhận xét của bạn. - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy - GV mời học sinh làm việc cá nhân, 3 điểm nổi bật của mình và đọc mỗi HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật trước lớp theo yêu cầu của giáo của bản thân, sau đó tèng em đọc viên. trước lớp. - HS nhận xét bạn mình. * HSHN: Nêu 1 vài đặc điểm nổi bật - Lắng nghe rút kinh nghiệm. của bạn trong lớp. - Cả lớp nhận xét, phát biểu.
  20. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm tốt của một người - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả bạn mà em muốn học tập. thảo luận. + Nói điều em mong muốn ở bạn. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét cùng, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người hóm hỉnh”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các - Các nhóm tham vận dụng. nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người thân hoặc người bạn mà em yêu quý. (giới thiệu những nét nổi bật của của người đó) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + Mời các nhóm trình bày. nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được + GV nhận xét chung, trao thưởng. chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt BÀI 3. ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù