Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 19 Thứ Hai, ngày 9 tháng 1 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NGÀY TẾT QUÊ EM 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Tìm hiểu về Ngày Têt quê em * HSHN tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe Tuyên truyền Tìm hiểu về Ngày Têt quê em - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. Lắng nghe Tuyên truyền Tìm hiểu về Ngày Têt quê em. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu về Ngày Têt quê em. (Lớp 2B thực hiện) _________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI TA LÀ HOA ĐẤT BỐN ANH TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
- - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động. * GDKNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân: Biết được sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành cần thiết như thế nào đối với mỗi người. - Hợp tác: Biết hợp tac với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ, nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - Mở đầu: GV giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm của sách TV 5 Tập 2. - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh bài tập đọc Bốn anh tài, giới thiệu bài. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. HĐ1. Luyện đọc - HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài (đọc 2 - 3 lượt). Đoạn 1: Ngày xưa .......... tinh thông võ nghệ. Đoạn 2: Hồi ấy .............. diệt trừ yêu tinh. Đoạn 3: Đến một ............ diệt trừ yêu tinh. Đoạn 4: Đến một ............ lên đường. Đoạn 5: Đi được ............. đi theo. - GV hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật. - GV hướng dẫn HS đọc từ khó: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay. - GV viết trên bảng phụ câu khó và hướng dẫn HS đọc. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS to 6 dòng đầu truyện, cả lớp đọc thầm 6, trả lời câu hỏi sau: ? Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt? (Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, mười tuổi sức đã bằng trai 18 tuổi. 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòng thương người, có chí lớn – quyết diệt trừ cái ác). ? Đoạn 1 nói lên điều gì? * Y1: Sức khoẻ và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây.
- ? Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? (Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến cả làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót). ? Thương dân bản, Cẩu Khây đã làm gì? (Thương dân bản, Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh) ? Đoạn 2 nói lên điều gì? * Y2: Ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây. - GV gọi HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn còn lại, trả lời câu hỏi sau: ? Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh cùng những ai? (Cùng ba người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng). - GV giúp HS giải nghĩa từ: vạm vỡ, chí hướng. ? Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì? (Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước, Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng). ? Nội dung chính của đoạn 3. * Ý 3: Ca ngợi tài năng của Nắm Tay Đóng Cọc. * Y4: Ca ngợi tài năng của Lấy Tay Tát Nước. * Y5 : Ca ngợi tài năng của Móng Tay Đục Máng. - HS nhắc lại ý chính của đoạn 3, 4, 5. - HS đọc lướt toàn truyện, tìm chủ đề của truyện. ? Truyện ca ngợi ai và ca ngợi về điêu gì? (Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây). C. Hướng dẫn đọc diễn cảm - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. - Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - GV viết bảng phụ: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn "Ngày xưa, ... võ nghệ ... yêu tinh”. - GV đọc diễn cảm đoạn văn. (đọc mẫu). - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. HS thi đọc trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. - HSHN: GV Chỉ tranh cho HS xem. * Củng cố - HS nhắc lại chủ đề của truyện. - HS nêu lại nội dung bài đọc (Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây). D. Hoạt động vận dụng - Tìm hiểu về trận đánh diệt trừ yêu tinh của 4 anh em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________
- Chính tả ( Nghe- viết ): Kim tự tháp Ai Cập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng BT2a phân biệt s/x * HSHN: GV cho HS viết 2 dòng đầu bài. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết *BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - GV giới thiệu về nội dung chương trình phân môn chính tả học kì II. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài chính tả “Kim tự tháp Ai Cập”. HS theo dõi trong SGK. ? Bài văn tả gì? (Ca ngợi kim tự tháp là một công thình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại). - GV giúp HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới. - HS đọc thầm đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày. - HS luyện viết các từ sau vào giấy nháp: nhằng nhịt, chuyên chở, vận chuyển. - GV nhắc HS cách trình bày bài, cách viết hoa, tư thế ngồi viết. HĐ2. HS viết bài - GV đọc - HS nghe, viết có thể đọc từng cụm từ, mỗi câu đọc 2- 3 lượt. - GV đọc - HS soát bài. HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét một số bài, nhận xét chung. C. Hướng dẫn HS làm BT chính tả (VBT). - Yêu cầu HS làm BT 3 ở VBT. Một HS nêu yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở; 1 HS làm trên bảng phụ. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài.
- Từ ngữ viết đúng chính tả Từ ngữ viết sai chính tả a. sáng sủa sắp sếp sản sinh tinh sảo sinh động bổ xung b. thời tiết thân thiếc công việc nhiệc tình chiết cành mải miếc - HSHN: GV chỉ trong SGK HS nhìn viết. * Củng cố - HS ghi nhớ những từ ngữ dễ viết sai chính tả. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Luyện viết lại những từ dễ viết sai và luyện viết kiểu chữ sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán KI-LÔ-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (b). – * HSHN: Thực hiện phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. - Biết 1km2 = 1000000m2. - Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3324 ki-lô-mét vuông 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - GV nhận xét về kết quả bài thi định kì. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: * Giới thiệu ki- lô- mét vuông - GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng, cánh đồng... người ta thường dùng đơn vị đo diện tích là ki- lô- mét vuông. - GV giới thiệu và ghi bảng : Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét. HS nhắc lại. - GV ghi nói và ghi: Ki-lô-mét vuông viết tắt là: km2 1km2 = 1000000 m2. - HS đọc xuôi: 1km2 = 1000000 m2; đọc ngược: 1000000 m2 = 1km2 C. Luyện tập, thực hành - GV lần lượt hướng dẫn cho HS làm bài tập. Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống. - Một HS nêu bài toán. - GV hướng dẫn cách làm để học sinh yếu có thể làm được bài. - Cả lớp làm bài vào vở, chữa bài. Đọc số Viết số Chín trăm hai mươi mốt ki-lô-mét vuông 921 km2 Hai nghìn ki-lô-mét vuông 2000 km2 Năm trăm linh chín ki-lô-mét vuông 509 km2 Ba trăm hai mươi nghìn ki-lô-mét vuông 320000 km2 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm bài vào vở. Gọi 1 số em trình bày. - Chữa bài - yêu cầu HS nêu cách đổi. 1 km2 = 1000000 m2; 1000000m2 = 1km2 1m2 = 100dm2; 5 km2 = 5000000m2 32 m249dm2 = 3249dm2; 2000000m2 = 2km2 Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài. - Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở. Một em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là: 3 x 2 = 6 (km2) Đáp số: 6km2 Bài 4: Đánh dấu (x) vào ô trống đặt dưới số đo thích hợp.
- - HS thảo luận theo cặp. Một số HS nêu sự lựa chọn của mình. - GV kết luận: Câu a: ý thứ nhất: Diện tích phòng học là 40 m2 Câu b: ý thứ ba: Diện tích nước Việt Nam là 330991km2 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. C. Củng cố - Gọi 2 HS nhắc lại quan hệ giữa đơn vị đo m2 và km2. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương những HS làm bài tốt. D. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động. - Hiểu sự cần thiết phải kính trọng, biết ơn người lao động, dù đó là những ngư- ời lao động bình thường nhất. *HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 2. Năng lực chung - Kính trọng, biết ơn người lao động. - Đồng tình, noi gương những bạn có thái độ đúng đắn với người lao động. Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động. 3. Phẩm chất - Có những hành vi văn hóa, đúng đắn với người lao động, biết nhắc nhở phải biết trân trọng và giữ gìn thành quả lao động của họ. * GDKNS: Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động. - Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, thẻ màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Giới thiệu nghề nghiệp của bố mẹ, em - Yêu cầu mỗi HS đứng lên giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình cho cả lớp nghe. - HS lần lượt giới thiệu, cả lớp và GV lắng nghe, chất vấn. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Phân tích truyện: “Buổi học đầu tiên”
- - GV kể lại câu chuyện đó cho HS nghe từ đầu đến “rơm rớm nớc mắt”. - Chia lớp thành các nhóm 6 và thảo luận các câu hỏi sau: ? Vì sao một số bạn cười khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình? ? Nếu là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì trong tình huống đó? Vì sao? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác nhận xét cho nhóm bạn. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm. - GV kể nốt phần còn lại của câu chuyện sau đó kết luận: Tất cả người lao động, kể cả những người lao động bình thường nhất, cũng cần được tôn trọng. - Một HS nhắc lại. HĐ2. Kể tên nghề nghiệp. - Chia lớp thành 3 dãy. - Yêu cầu mỗi dãy kể tên một số nghề nghiệp của người lao động trong 3’ (không được trùng lặp). GV ghi nhanh các ý đó lên bảng. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. GV kết luận. Trò chơi: “Tôi làm nghề gì?” - Chia lớp thành 3 dãy: Dãy 1 lần lượt từng em làm động tác diễn tả hành động của một ngời đang làm việc gì đó. Dãy 2, 3 căn cứ vào đó nói nghề nghiệp hay công việc tương ứng với động tác mà bạn vừa làm. - Cả lớp nhận xét, tổng kết trò chơi. GV kết luận: Trong xã hội, chúng ta bắt gặp hình ảnh người lao động ở khắp mọi nơi, ở nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều ngành nghề khác nhau. HĐ3. Bày tỏ ý kiến. - HS thảo luận theo nhóm 4: Quan sát tranh trong SGK để trả lời (mỗi nhóm 1 tranh). ? Người lao động trong tranh làm nghề gì? Công việc đó có ích cho xã hội như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở học hành và mọi của cải khác trong xã hội có được đều nhờ những người lao động. - HSHN: Xem tranh SGK. C. Củng cố - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Nhắc nhở HS phải biết ơn người lao động. D. Hoạt động vận dụng - Biết kính trọng người lao động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 10 tháng 1 năm 2023 Toán
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức biểu đồ và đo diện tích - BT cần làm: Bài 1, bài 3 (b), bài 5. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Chuyển đổi được các số đo diện tích. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. *ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3 324 ki-lô-mét vuông. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi HS bảng chữa BT2; BT4b (tiết trước) – SGK. - HS nhận xét. GV chốt ý đúng. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS luyện tập - GV tổ chức cho HS làm bài tập rồi chữa bài vào vở: Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm. - GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài và tự làm bài, sau đó trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, cuối cùng GV kết luận. 530 dm2 = 53 000 cm2 13dm229 cm2 = 1 329 cm2 84 600cm2 = 864dm2 9 000 000 m2 = 9 km2 10 km2 = 10 000 000m2 * Chú ý dạng bài: 13dm2 29cm2 = ........ cm2, GV có thể hướng dẫn HS đổi: 13dm2 = 1 300cm2 sau đó cộng với 29cm2 = 1 329cm2. Bài 2: GV yêu cầu HS đọc kĩ bài toán và tự giải. - HS tự làm bài. - Một HS làm trên bảng phụ. - GV và cả lớp cùng chữa bài. a. Diện tích khu đất hình chữ nhật là: 5 x 4 = 20 (km2) b. Diện tích khu đất hình chữ nhật là: 8000 m = 8 km
- 8 x 2 = 16(km2) Bài 3: Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, phát vấn để tìm hiểu bài toán đã cho. - HS tự làm, một em làm trên bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ. Cả lớp nhận xét, kết luận. a) Diện tích Hà Nội ít hơn diện tích Đà Nẵng. Diện tích Đà Nẵng ít hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích thành phố Hồ Chí Minh nhiều hơn diện tích Hà Nội. b) Diện tích thành phố Hồ Chí Minh lớn nhất. Diện tích Hà Nội bé nhất. Bài 4: HS đọc đề; trình bày cách làm bài. - HS làm bài; chữa bài. HS khác nhận xét. GV kết luận. Bài giải Chiều rộng của khu đất là: 3 : 3 = 1(km) Diện tích của khu đất là: 3 x 1 = 3(km2) Đáp số: 3km2 Bài 5: HS đọc bài toán và quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm ra câu trả lời. Sau đó HS trình bày lời giải, các HS khác nhận xét, GV kết luận. a. Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất. b. Mật độ dân số ở TP HCM có khoảng gấp 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. C. Củng cố - HS nhắc lại cách chuyển đổi một số đơn vị đo diện tích. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương những HS làm bài tốt. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ). * HSHN: Viết tên bài học vào vở. 2. Năng lực chung - Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3). - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - Ở học kì I các em đã biết cách tìm bộ phận vị ngữ trong câu kể: Ai làm gì? Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu bộ phận chủ ngữ trong kiểu câu đó. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét - Một HS đọc to trước lớp đoạn văn ở phần nhận xét. - HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời 3 câu hỏi trong SGK. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tư vấn, chữa bài H: CN vừa tìm được có ý nghĩa gì? (Chỉ người, con vật có hoạt động được nói đến ở VN) H: CN ở các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành? Hãy cho VD. (Do danh từ hoặc các từ kèm theo nó tạo thành) H: Trong câu kể: Ai làm gì? Những sự vật nào có thể làm chủ ngữ? (CN có thể là người, con vật hoặc đồ vật, cây cối được nhân hoá có hoạt động được nói đến ở vị ngữ). - GV cho HS tự đặt câu kiểu Ai làm gì và xác định chủ ngữ trong câu đó. - Gv nhận xét, tư vấn kịp thời. HĐ2. Phần ghi nhớ - 2- 3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - HS đặt câu theo mẫu Ai làm gì? và nêu chủ ngữ trong câu đó. C. Phần luyện tập BT1: Đọc lại đoạn văn trong SGK (Cả thung lũng .....ché rượu cần). a) Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên. b) Xác định CN của từng câu vừa tìm được. - HS đọc yêu cầu, của bài. - Từng cặp trao đổi, làm bài vào vở. - HS trả lời – Nhận xét. - GV chữa bài. Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von. Câu 4: Thanh niên lên rẫy. Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước sàn nhà. Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. BT2: HS đọc yêu cầu của bài.
- - Mỗi em tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ. - HS nối tiếp đọc những câu văn đã đặt. 2 HS lên bảng viết câu văn. - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn đặt câu văn hay. Lưu ý HS đầu câu và tên riêng viết hoa. Cuối câu có dấu chấm câu. Ví dụ: Các chú công nhân đang khai thác than trong hầm sâu. Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm. BT3: 1 HS đọc yêu cầu bài, HS quan sát tranh minh hoạ. - Một HS làm mẫu: Nói 2 - 3 câu về hoạt động của mỗi người và vật được miêu tả trong tranh. - Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn HS có đoạn văn hay nhất. Ví dụ: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng gặt lúa. Trên những con đường làng quen thuộc, các bạn học sinh tung tăng cắp sách tới trường. Xa xa, các chú công nhân đang cày vỡ những thửa ruộng vừa mới gặt xong. Thấy động, lũ chim sơn ca vụt bay vút lên bầu trời xanh thẳm. - HSHN: GV chỉ bài trong SGK cho HS viết. * Củng cố - HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. D. Củng cố, dặn dò - Hoàn thành hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng): + Lê Lợi xây dựng lực lượng khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh. + Diễn biến trận Chi Lăng. - Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước. - Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập (năm 1428). + Thua trận ở Chi lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nước. Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế năm 1428 mở đầu thơi Hậu Lê.
- * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Biết quan sát tranh, ảnh, lược đồ; chỉ được vị trí ải Chi Lăng trên bản đồ, lược đồ. Kể được diễn biến của trận Chi Lăng. - Năng lực nhận thức: + Nêu được nguyên nhân, diễn biến, kết quả của chiến thắng Chi Lăng. + Trình bày được ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng. + Kể được các mẩu chuyện về Lê Lợi (Lê Lợi trả lại gươm cho Rùa thần). - NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc thông tin SGK, quan sát lược đồ tìm hiểu trận Chi Lăng. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sưu tầm tranh, ảnh về trận Chiến Thắng Chi Lăng. 3. Phẩm chất - Biết được tinh thần chiễn đấu dũng cảm của nghĩa quân Lam Sơn, tài thao lược của Lê Lợi. - Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng. Tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc; biết bảo vệ các di tích lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình ảnh, bản đồ, lược đồ về chiến thắng Chi Lăng. HS: Sưu tầm tranh, ảnh, câu chuyện về chiến thắng Chi Lăng, về Lê Lợi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động ? Nhà Hồ đã có những chính sách tiến bộ nào để đổi mới đất nước? ? Theo em, vì sao nhà Hồ không chống lại nổi quân xâm lược Minh? - GV nhận xét - Cho HS quan sát tranh minh hoạ SGK, hỏi: ? Ảnh chụp đền thờ ai? Người đó có công lao gì đối với dân tộc ta? - Giới thiệu bài: Đây là ảnh chụp đền thờ vua Lí Thái Tổ, người có công lớn lãnh đạo nhân dân ta đấu tranh giành thắng lợi trong kháng chiến chống quân xâm lược nhà Minh và lập ra triều Hậu Lê. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về trận Chi Lăng, trận đánh có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh. - GV cho HS chỉ vị trí của ải Chi Lăng trên bản đồ. (Giúp học sinh hứng thú, hình thành động cơ học tập) B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng * Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi: + Trình bày bối cảnh nước ta cuối năm 1407. + Trước tình hình đó, nhân dân ta đã làm gì? + Tướng giặc đã làm gì khi bị bao vây? - GV kết luận và treo lược đồ trận Chi Lăng lên bảng. - Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta. Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất bại (1407).
- - Dưới ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng. - Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hóa), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả nước. Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan (Thăng Long). Vương Thông, tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một mặt xin hàng, mặt khác bí mật sai người về nước xin quân cứu viện. Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn. (Sử dụng phương pháp thảo luận và PP nêu, giải quyết vấn đề) * Hoạt động nhóm 2 - HS quan sát lược đồ, thảo luận nhóm 2 và thực hiện các yêu cầu sau: + Thung lũng Chi Lăng có địa thế thế nào? + Hai bên thung lũng là gì? + Lòng thung lũng có gì đặc biệt? + Theo em, với địa thế như trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch? - HS thảo luận, chia sẻ trong nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung, tổng kết ý về địa thế ải Chi Lăng: Thung lũng Chi Lăng hẹp và có hình bầu dục. Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểm trở, phía đông thung lũng là dãy núi đất trùng trùng điệp điệp. Lòng thung lũng có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ. Địa thế Chi Lăng tiện cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăng khó mà có đường ra. HĐ2. Tìm hiểu trận Chi Lăng (Sử dụng phương pháp thảo luận và PP nêu, giải quyết vấn đề) * Hoạt động nhóm 4 - HS quan sát lược đồ, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm theo các yêu cầu: + Lê Lợi bố trí quân ta ở ải Chi lăng như thế nào? + Khi quân Minh đến cửa ải Chi Lăng, kị binh của ta đã làm gì? + Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào trước hành động của quân ta? ? Kị binh của giặc thua như thế nào? ? Bộ binh của giặc đã bị thua trận như thế nào? - Thảo luận, chia sẻ trong nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả (dựa trên lược đồ) - GV chiếu lược đồ và bổ sung đầy đủ về trận đánh. - Gọi 1-2 HS thuật lại diễn biến của trận Chi Lăng? HĐ3. Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng (Sử dụng PP hỏi - đáp) * Hoạt động cả lớp + Nêu kết quả trận Chi Lăng. + Theo em, vì sao quân ta giành được thắng lợi ở ải Chi Lăng? (Quân ta rất anh dũng, mưu trí trong đánh giặc; địa thế Chi Lăng có lợi cho ta).
- + Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như nào? - HSHN: GV cho HS nhìn SGK viết. C. Hoạt độn vận dụng - Giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu một số nội dung sau (GV sẽ tổ chức cho HS chia sẻ vào đầu tiết sau): - Sưu tầm tranh, ảnh về trận Chiến Thắng Chi Lăng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH, PHÒNG CHỐNG BÃO I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của. - Nêu được một số cách phòng chống bão * HSHN: HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Xác định được một số cấp của gió và tác động của nó lên các vật xung quanh - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... 3. Phẩm chất - Có ý thức phòng tránh gió bão * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình 76, 77 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gió từ đâu mà có? - HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét. a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu về một số cấp gió + Mục tiêu: Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ dội. + Cách tiến hành: Bước 1: GV cho HS đọc SGK, nêu cách phân chia sức gió thành 13 cấp độ (kể cả cấp 0 là khi trời lặng gió). Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm. - HS thảo luận N4 với nội dung là điền cấp gió ứng với tác động của cấp gió đã cho như ở SGK trang 76.
- - Hãy điền vào ô trống trong bảng dưới tên cấp gió phù hợp với đoạn văn mô tả về tác động của cấp gió đó: Cấp 5: Khi có gió này, mây bay, cây cỏ đu đưa, sóng nước trong hồ Giókhá mạnh dập dờn. Cấp 9: Khi có gió này, bầu trời đầy những đám mây đen, cây lớn gãy Gió dữ (bão to) cành, nhà có thể bị tốc mái. Cấp 0: Lúc này khói bay thẳng lên trời, cây cối đứng im. Không có gió Cấp 7: Khi có gió này, trời có thể tối và có bão. Cây lớn đu đưa, Gió to (bão) người đi bộ ngoài trời sẽ rất khó khăn vì pải chống lại sức gió. Cấp 2: Khi có gió này, bầu trời thường sáng sủa, ta có thể cảm thấy Gió nhẹ gió trên da mặt, nghe thấy tiếng lá rì rào, nhìn được làn khói bay. Bước 3: Gọi một số HS lên trình bày; GV và cả lớp chữa bài, nhận xét. HĐ2. Thảo luận về sự thiệt hại của bão và cách phòng chống bão + Mục tiêu: Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và nêu được cách phòng chống bão. + Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 - SGK và nghiên cứu mục Bạn cần biết trang 77 SGK để trả lời các câu trong nhóm: + Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão? (Khi sắp có bão trời âm u, thường là mưa to, gió thổi mạnh...). + Tác hại do bão gây ra? (Cây cối đỗ nát làm tắc nghẽn giao thông, nhà cửa đổ sập... thiệt hại đến kinh tế, người...). + Ta có thể phòng chống bão cách nào? (Theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, sản xuất, đề phòng khan hiếm thức ăn và nước uống, đề phòng tai nạn do bão gây ra, đến nơi trú ẩn an toàn, cắt điện; nếu là ngư dân thì không nên ra khơi lúc gió to...). + Khi dự báo thời tiết sắp có bão em đã làm gì cho gia đình? Có giúp được cho ai việc gì không? (HS tự liên hệ). Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày; GV và các nhóm khác nhận xét bổ sung. HĐ3. Trò chơi ghép chữ vào hình + Mục tiêu: Củng cố cho HS về cấp gió: gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ. + Cách tiến hành: - Vẽ 4 hình (SGK) ở 4 tấm bìa rồi treo ở bảng. Ghi 4 lời ứng với mỗi hình ở 4 tấm bìa rời khác. Nhận xét trò chơi và tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- C. Củng cố - Cho HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền người thân cách phòng tránh bão. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 11 tháng 1 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS làm quen với hình bình hành - BT cần làm: Bài 1, bài 2 *HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV đưa ra các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác. Yêu cầu HS chỉ từng hình và nói đó là hình gì? B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hình thành bểu tượng về hình bình hành - HS quan sát hình vẽ trong phần bài học của SGK. - HS nhận xét hình dạng của hình, từ đó hình thành biểu tượng về hình bình hành. - GV giới thiệu tên gọi của hình, đó là hình bình hành. HĐ2. Nhận xét một số đặc điểm của hình bình hành. - Yêu cầu HS dùng thước đo độ dài của các cặp cạnh đối diện để giúp HS thấy hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau. - Hướng dẫn HS phát biểu thành lời đặc điểm của hình bình hành. A B D C - Hình bình hành ABCD có: AB và CD là hai cặp cạnh đối diện; AD và CB là hai cặp cạnh đối diện. Cạnh AB // với cạnh CD; Cạnh AD// với CB; Cạnh AB = cạnh CD; Cạnh AD = cạnh CB. GVKL: Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. - HS nêu một số ví dụ về các đồ vật trong thực tiễn có hình dạng là hình bình hành và nhận dạng một số hình vẽ trên bảng phụ. C. Luyện tập, thực hành a. GV tổ chức cho HS làm các bài tập. Bài 1: Viết tên mỗi hình vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu, quan sát từng hình, kiểm tra các cặp cạnh và kết luận. Hình 1 Hình 3 Hình 2 Hình 4 Hình 5
- - Hình 1; Hình2; Hình 5 là hình bình hành. - GV theo dõi và giúp đỡ học sinh yếu. Bài 2: Kiểm tra đặc điểm về góc, cạnh của các hình. B M N A D C Q P - HS tự kiểm tra và điền vào bảng. GV chữa bài. 3. Vẽ thêm hai đoạn thẳng để được một hình bình hành. - HS làm bài CN. Sau đó, GV gọi HS lên thực hành vẽ trên bảng (mỗi HS vẽ một hình). GV và cả lớp nhận xét. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. * Củng cố - Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của hình bình hành. - GV nhận xét đánh giá tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần,, rõ ý chính, đúng diễn biến. - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết lên án sự vô ơn, bạc ác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa truyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động
- Giới thiệu truyện: Tiết học này các em sẽ được nghe câu chuyện một bác đánh cá đã thắng một gã hung thần. Nhờ đâu bác thắng được gã hung thần, các em nghe cô kể sẽ rõ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. GV kể chuyện - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó trong truyện: ngày tận số (cái chết), hung thần (thần độc ác, hung dữ), vĩnh viễn (mãi mãi). - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa. HĐ2. Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của BT a. Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1- 2 câu. - Một HS đọc yêu cầu của BT1. - GV đính trên bảng lớp 5 tranh minh họa phóng to. - HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh. Cả lớp và GV nhận xét. GV viết nhanh dưới mỗi tranh một lời thuyết minh. + Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cuối cùng được mẻ lưới trong có một chiếc bình to. + Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình đem ra chợ bán cũng được khối tiền. + Tranh 3: Bác nạy nắp bình. Từ trong bình một làn khói đen kịt tuôn ra, tụ lại rồi hiện thành một con quỷ. + Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó. + Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình, nhanh tay đậy nắp lại, vứt cái bình trở lại biển sâu. b. Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Một HS đọc yêu cầu của BT2 và BT3. - Kể chuyện trong nhóm (nhóm 5): HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm sau đó kể cả chuyện. Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi KC trước lớp: + 2 đến 3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. + Mỗi HS, mỗi nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng GV và các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. C. Củng cố - HS nêu nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

