Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023

docx 27 trang Phương Khánh 24/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 18 Thứ Hai, ngày 2 tháng 1 năm 2023 NGHỈ BÙ TẾT DƯƠNG LỊCH _________________________________ Thứ Ba, ngày 3 tháng 1 năm 2023 Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết dấu hiệu chia hết cho 9. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào làm một số bài tập đơn giản. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo, Giải bài toán có lời văn. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS Thi nhau nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5. Cho ví dụ? - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; BT3 - SGK; GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới * Dấu hiệu chia hết cho 9 a. Ví dụ: 72 : 9 = 8 182 : 9 = 20 (dư 2) Ta có: 7 + 2 = 9 Ta có : 1 + 8 + 2 = 11 9 : 9 = 1 11 : 9 = 1 (dư 2) 657 : 9 = 73 451 : 9 = 50 (dư 1) Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 Ta có : 4 + 5 + 1 = 10 18 : 9 = 2 10 : 9 = 1 (dư 1) ? Muốn chia hết cho 9 ta làm thế nào?
  2. - HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9. b. Kết luận: HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 9, cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt lại: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. C. Luyện tập, thực hành - GV lần lượt cho HS làm các bài tập sau đó gọi chữa bài. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài chữa bài. Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài, làm bài vào vở. - Chữa bài: Số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 1097 Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 9: - HS điền, sau đó gọi chữa. 31 5 ; 1 35; 2 2 5 * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. 4 + 2 + 3 = 9 ☐ 3 + 6 - 3 = 6 ☐ 9 - 2 - 3 = 4 ☐ 8 - 5 + 0 = 3 ☐ Bài 2: Viết các số theo thứ tự: 7, 1, 8, 4 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. b. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). * HSHN: Viết tên các bài tập đọc. 2. Năng lực chung
  3. - Năng lực tự chủ và tự học: : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kì 1 của lớp 4 lại nay (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung văn bản nghệ thuật). - . Ôn luyện về các kiểu bài và kết bài trong bài văn kể chuyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm hiểu nội dung bài, 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ, tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu viết tên từng bài tập đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học. B. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/3 học sinh trong cả lớp). - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài ghi trên phiếu (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. GV cho điểm. C. Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của đề bài. - Học sinh đọc thầm chuyện: Ông Trạng thả diều. - Học sinh đọc SGK nội dung ghi nhớ hai cách mở bài và hai cách kết bài. - Học sinh làm bài cá nhân. - Học sinh trình bày kết quả làm bài của rmình, HS khác nhận xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét và đem ra kết luận. - Mở bài kiểu gián tiếp: Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ. Đó là chú bé Nguyễn Hiền. - Kết bài kiểu mở rộng: Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước Nam ta làm cho em càng thấm thía hơn lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, có công mài sắt, có ngày nên kim. ? Hãy nêu các kiểu kết bài trong bài văn kể chuyện. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS xây dựng bài tốt. D. Hoạt động vận dụng Luyện đọc lại các bài tập đọc để kiểm tra. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần: + Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém bảy tên quan coi thường phép nước. + Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh. - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ: - Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly - một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu. HSNK: + Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: Quy định lại số ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc. + Biết lý do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: Không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội. *HSHN: GV cho HS xem bản đồ. 2. Năng lực chung - HS trình bày được tình hình đất nước cuối thời Trần. Nêu được một số biểu hiện suy yếu của nhà Trần. - Hiểu được sự thay thế Nhà Trần bằng nhà Hồ. - Biết lý do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại. + NL nhận thức LS: Trình bày được tình hình đất nước dưới thời Nhà Trần. + NL tìm hiểu LS: Trả lời được các câu hỏi ở phiếu bài tập. + NL Vận dụng KT,KN LS: Vận dụng trong thực tế luôn luôn đoàn kết trong mọi việc mới đưa đến thắng lợi. 3. Phẩm chất - Luôn chăm lo bảo vệ và xây dựng đất nước. Tự hào về triều đại nhà Trần đã đóng góp công sức vô cùng to lớn đối với lịch sử nước nhà, đó là việc giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm. - Những chính sách cải tổ, cách trị vì đất nước của các vị vua phong kiến đến nay vẫn còn giá trị. Và đó là truyền thống quý báu mà bao thế hệ con cháu Việt Nam trong đó có các em cần phải biết quý trọng và giữ gìn, đó là tình cảm, là trách nhiệm của các em đối với đất nước, với truyền thống dân tộc. - Noi gương và học tập gương sáng của các anh hùng dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập của HS. - HS: Chuẩn bị đầy đủ SGK, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát
  5. Nêu những sự kiện chứng tỏ tinh thần quyết tâm kháng chiến chống quân Mông Nguyên của quân dân nhà Trần? - Khi giặc Mông - Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc? - Giới thiệu bài: Trong gần hai thế kỷ trị vì nước ta, nhà Trần đã lập được nhiều công lớn, chấn hưng, xây dựng được nền kinh tế nước nhà, ba lần đánh tan quân xâm lược Mông – Nguyên, ...Nhưng tiếc rằng, đến cuối thời Trần vua quan lao vào ăn chơi hưởng lạc, đời sống nhân dân cực khổ trăm bề. Trước tình hình đó nhà Trần có tồn tại không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1.Thảo luận nhóm: Tìm hiểu tình hình đất nước cuối thời Trần - GV chia lớp theo nhóm 5. - HS theo nhóm tìm hiểu SGK (từ đầu đến ông xin từ chức) thảo luận các câu hỏi trong phiếu. Phiếu học tập Viết tiếp vào chỗ chấm trong các câu sau cho đủ ý: * Tình hình nước ta cuối thời Trần: - Vua quan . - Những kẻ có quyền thế của nhân dân để làm giàu. - Đời sống của nhân dân * Thái độ của nhân dân: - Bất bình, phẩn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì đã - Một số quan lại cũng bất bình .. dâng sớ xin chém 7 tên quan đã lấn át quyền vua, coi thường phép nước. * Nạn ngoại xâm: Phía nam, quân ..luôn quấy nhiễu, phía bắc hạch sách đủ điều. 2. Trả lời câu hỏi: Theo em, nhà Trần có đủ sức để gánh vác công việc trị vì nước ta nữa hay không? - Các nhóm cử người trình bày tình hình nước ta dưới thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV. - Các nhóm khác bổ sung. GV nhận xét, sau đó gọi một HS nêu khái quát tình hình của nước ta cuối thời Trần. GV: Càng về cuối thời Trần, đất nước càng suy yếu, nội bộ triều đình lục đục, vua quan chỉ biết ăn chơi vơ vét của dân, cuộc sống nhân dân vô cùng cơ cực. Nhân dân buộc phải đứng dậy đấu tranh trong đó có các quan đại thần triều đình mà tiêu biểu là Chu Văn An - 1 mệnh quan triều đình thanh liêm, chính trực.
  6. - GV giới thiệu về Chu Văn An: Đây là chân dung Chu Văn An. Quê ông ở làng Văn Thôn, xã Quang Liệt, huyện Thanh Đàm (Thanh Trì), nay thuộc xóm Văn, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Ông là người chính trực, đã từng đỗ Thái học sinh nhưng không ra làm quan mà mở trường dạy học ở làng Huỳnh Cung, bên kia sông Tô Lịch, ông có công lớn trong việc truyền bá, giáo dục tư tưởng đạo đức Khổng giáo vào Việt Nam. Vua Trần Minh Tông (1314–1329) vời ông ra làm tư nghiệp Quốc tử giám, dạy cho Thái tử Trần Vượng, tức là vua Trần Hiến Tông tương lai. Đến đời vua Trần Dụ Tông, ông thấy quyền thần làm nhiều điều vô đạo, ông dâng Thất trảm sớ xin chém 7 tên gian nịnh, nhưng vua không nghe. Ông chán nản từ quan về ở núi Phượng Hoàng (Chí Linh, Hải Dương) dạy học, viết sách cho tới khi mất. Cuộc đời thanh bạch và tiết tháo của ông là tấm gương sáng của thời phong kiến. Ông là một trong số rất ít bậc hiền nho được thờ ở Văn Miếu. Sự nghiệp của ông được ghi lại trong văn bia ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Đến nay, những đóng góp của ông vẫn được sử sách ghi nhận, rất nhiều trường học được mang tên thầy giáo Chu Văn An để ghi nhớ công lao của ông. - GV: Nhà Trần suy tàn, không còn đủ sức gánh vác công việc trị vì đất nước. Trước tình hình đó cần có một triều đại khác thay thế nhà Trần để gánh vác công việc trị vì đất nước. Ai sẽ là người thực hiện sứ mệnh lịch sử đó, ta cùng tìm hiểu sang phần 2 của bài học: HĐ2. Thảo luận cả lớp: Tìm hiểu nội dung : Nhà Hồ thay thế nhà Trần - HS tìm hiểu SGK (phần còn lại) thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Hồ Quý Ly là người như thế nào? (Hồ Quý Ly là một vị quan đại thần có tài) + Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà Trần là triều đại nào? (Ông đã truất ngôi vua Trần năm 1400 và tự xưng làm vua và lập nên nhà Hồ dời thành về Tây Đô). + Hồ Quý Ly đã tiền hành những cải cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn? (Ông đã có nhiều cải cách, như: Thay thế các quan cao cấp của dòng họ Trần bằng những người thực sự tài giỏi, đặt lệ quan phải thường xuyên xuống thăm dân; quy định số ruộng cho quan lại, quý tộc, nếu thừa phải trả lại cho nhà nước...) + Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp lòng dân không? Vì sao? (Hành động truất quyền của ông hợp lòng dân vì vua cuối thời Trần chỉ ăn chơi sa đọa, Hồ Quý Ly lên làm vua đã có nhiều cải cách mới). HSNK: + Nêu nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly? (Quy định lại số ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc). + Trình bày lý do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại? (Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưa đủ thời gian thu phục lòng dân, dựa vào sức mạnh đoàn kết của các tầng lớp xã hội). - GV: Nhà Hồ ra đời đã thực hiện một loạt cải cách để an dân, củng cố, xây dựng lại đất nước. Nhưng chưa được bao lâu thì năm 1406, đất nước lại lần nữa lại rơi và cảnh bị xâm lăng. - HS trả lời lần lượt từng câu.
  7. - HS khác bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ. Nhà Hồ đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khó khăn. Tuy nhiên, do chưa đủ thời gian đoàn kết được nhân dân nên nhà Hồ đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược. Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. - GV giới thiệu chân dung Hồ Quý Ly, thành Tây Đô ở Thanh Hóa (hình ảnh). - GV: Đây là chân dung Hồ Qúy Ly, Hồ Quý Ly sinh năm 1336, mất năm 1407. Năm 1400, ông lên ngôi, đặt niên hiệu là Thánh Nguyên, đổi tên nước là Đại Ngu và dời đô về Thanh Hoá và cho xây dựng thành Tây Đô. Đây là hình ảnh thành Tây Đô đời nhà Hồ - một minh chứng lịch sử của thời nhà Hồ trị vì đất nước và đây là một số hình ảnh về kiến trúc đời nhà Hồ để các em biết thêm. * HSHN: Xem tranh SGK. C. Hoạt động vận dụng - Đọc ghi nhớ - Viết một đoạn văn ngắn 3 - 5 câu về tình hình đất nước ta cuối thời Trần. _________________________________ Khoa học KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí để thở mới sống được. - Xác định vai trò của không khí (ô-xi) đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này vào trong đời sống. * HSHN: HS xem các bạn làm thí nghiệm. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: Thí nghiệm theo nhóm nhỏ. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức bảo bảo vệ nguồn nước, những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước - Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + GV: Hình trang 72; 73 - SGK. Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được thở bằng ô-xi. Hình ảnh hoặc dụng cụ thật để bơm không khí vào bể cá.
  8. + HS: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 cây nhỏ và một số con cào cào (hoặc sâu bọ), 2 cái cốc to có nắp đậy, 2 cái cốc to không có nắp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động + Cả lớp hát Em hãy nhắc lại vai trò của không khí đối với sự cháy? (Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn). - HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu vài trò của không khí đối với đời sống của con người, thực vật và động vật Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Nêu vai trò của không khí đối với đời sống của con người, động vật và thực vật? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về vai trò của không khí đối với đời sống của con người, động vật và thực vật. Ví dụ: Một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Không khí cần cho đời sống của con người, động vật và thực vật. + Không khí không cần cho đời sống của con người, động vật và thực vật. + Nếu không có không khí con người, động vật, thực vật không thể sống được. + Không khí cần cho con người, động vật, thực vật. Con người, động vật, thực vật đều cần không khí để thở mới sống được. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về vai trò của không khí đối với con người, động vật và thực vật. Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất: + Không khí cần cho con người, động vật và thực vật hay không? + Có phải con người, động vật, thực vật đều cần không khí để thở mới sống được phải không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Vai trò của không khí đối với con người, động vật, thực vật như thế nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.
  9. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. . Để trả lời câu hỏi: Vai trò của không khí đối với con người? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: - Để tay trước mũi thở ra và hít vào, sau đó nêu nhận xét? - Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, em cảm thấy thế nào? HS kết luận: Không khí cần cho sự sống, con người có không khí để thở thì mới sống được. . Để trả lời câu hỏi: Vai trò của không khí đối với động vật, thực vật? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như H3, H4 SGK. HS rút ra được không khí cần cho sự sống của động vật, thực vật. Ô-xi trong không khí là thành phần quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của động vật và thực vật. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Sinh vật phải có không khí để thở thì mới sống được. Ô-xi trong không khí là thành phần quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con người, động vật và thực vật.). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV yêu cầu HS nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự sống. HĐ2. Tìm hiểu một số trường hợp phải dùng bình ô-xi Mục tiêu: - Xác định vai trò của khí ô-xi đối với sự thở và việc ứng dụng kiến thức này trong đời sống. Cách tiến hành: Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 5; 6 SGK theo cặp. - Hai HS quay lại với nhau chỉ và nói: + Tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn lâu dưới nước (bình ô-xi người thợ lặn đeo ở lưng). + Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều không khí hoà tan (máy bơm không khí vào trong nước). Bước 2: HS trình bày kết quả quan sát hình 5; 6 SGK trang 73. - GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi: + Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật. + Thành phần nào trong không khí cần cho sự thở? + Trong trường hợp nào người ta phải thở bằng bình ô-xi?
  10. (Những người thợ lặn, thợ làm việc trong các hầm lò, người bị bệnh nặng cần được cấp cứu, ...). Kết luận: Con người, động vật, thực vật muốn sống được cần có ô-xi để thở. * HSHN: GV chỉ thí nghiệm cho HS xem. - Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Nhắc HS vận dụng các thí nghiệm đã học để áp dụng trong cuộc sống hằng ngày. _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 4 tháng 1 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS rèn luyện kĩ năng: - Biết dấu hiệu chia hết cho 3. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 vào làm một số bài tập đơn giản. 2. Năng lực chung - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo, Giải bài toán có lời văn.
  11. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi nhau nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho ví dụ? - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; BT2 - SGK. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới Dấu hiệu chia hết cho 3 a. Ví dụ: 63 : 3 = 21 91 : 3 = 30 (dư 1) Ta có: 6 + 3 = 9 Ta có: 9 + 1 = 10 9 : 3 = 3 10 : 3 = 3 (dư 1) 123 : 3 = 41 125 : 3 = 41 (dư 2) Ta có: 1 + 2 + 3 = 6 Ta có: 1 + 2 + 5 = 8 6 : 3 = 2 8 : 3 = 2 (dư 2) b. Kết luận: - HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 3, phát biểu trước lớp, cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt lại: Vậy các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3. C. Thực hành GV lần lượt cho HS làm các bài tập sau đó gọi chữa: Bài 1: Số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92373 Bài 2: Số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 641311 Bài 3: Viết ba số có ba chữ số chia hết cho 3: 132; 675; 819 Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống để được số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. - HS làm bài, sau đó gọi 1em chữa bài bảng phụ, nhận xét. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Câu 1: Viết các số 0; 7; 10; 4. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: Câu 2: Tính: 1 + 3 = . 3 + 1 = ... 3 + 2= .. .
  12. 1 + 1 + 1 = . 2 + 1 + 1 = 1 + 0 + 2 = .. . - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). * HSHN: Chép 1 dòng bài chính tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì 1 (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 80 tiếng/phút. HSCNK: tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung văn bản nghệ thuật). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học. - Nghe - viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ 4 chữ: Đôi que đan. - HSCNK: Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (Tốc độ viết trên 85 chữ/15 phút); hiểu nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm hiểu nội dung bài, 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ, tự giác học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu viết tên các bài tập đọc, HTL đã học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát - GV nhận xét, giới thiệu bài. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/6 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút).
  13. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của TT30 và TT22. HS nào đọc không đạt yêu cầu. GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. *. Bài tập 2 - HS làm bài tập 2 (nghe – viết bài: Đôi que đan) - GV đọc toàn bài thơ: Đôi que đan. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm bài thơ, chú ý những từ ngữ dễ viết sai. GV hỏi về nội dung bài thơ. (Hai chị em bạn nhỏ tập đan. Từ hai bàn tay của hai chị em, những mũ, những khăn, những áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra). - HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài một lượt nữa cho HS soát lại. GV nhận xét, chữa bài. * HSHN: GV viết mẫu cho HS viết. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Tiếp tục luyện đọc các bài đã học tiết học sau kiểm tra tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Năm, ngày 5 tháng 1 năm 2023 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). *HSHN: Viết tên 2 bài tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc tối thiểu 80 tiếng/phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. HSCNK tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút; đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học. - Nhận biết được danh từ, động từ, tình từ trong đoạn văn. Biết đặt câu hỏi xác định cho các bộ phận của câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2). 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ, tự giác học tập
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/6 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn TT 30, TT 22. C. Bài tập 2 - HS đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở. Chữa bài: Gọi HS đứng dậy trình bày. a. Các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn: + Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá. + Động từ: dừng lại, chơi đùa. + Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ. b. Đặt câu hỏi cho từng bộ phận được in đậm: - Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Buổi chiều, xe làm - Nắng phố huyện vàng hoe. gì? - Những em bé Hmông mắt một mí, những em bé Nắng phố huyện thế Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang nào? chơi dù trước sân. Ai chơi đùa trước sân? * HSHN: GV viết mẫu cho HS nhìn viết. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. D. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc các bài tập đọc để kiểm tra. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt
  15. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc tối thiểu 80 tiếng/phút ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung -HSCNK: tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút; đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học. - Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật: Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2). * HSHN: Viết tên 2 bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu ghi tên bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/6 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của TT30. HS nào đọc không đạt yêu cầu. GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. C. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài ra. a. Quan sát một đồ dùng học tập, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý. - HS chọn một đồ vật để quan sát. - Từng HS quan sát đồ dùng của mình. - HS viết thành dàn ý miêu tả. - HS trình bày trước lớp, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. VD về dàn ý bài văn tả cây bút: - Mở bài: Giới thiệu cây bút quý đó do ông em tặng nhân ngày sinh nhật. - Thân bài: - Tả bao quát bên ngoài: + Hình dáng thon, mảnh, vát lên ở cuối như đuôi máy bay.
  16. + Chất liệu gỗ, rất thơm, chắc tay. + Màu nâu đen, không lẫn với bút của ai. + Nắp bút cũng bằng gỗ, đậy kín. + Hoa văn trang trí là hình những chiếc lá tre. + Cái cài bằng thép trắng. - Tả bên trong: + Ngòi bút rất thanh, sáng loáng. + Nét bút thanh, đậm... - Kết bài: - Em giữ gìn cây bút rất cẩn thận, không bao giờ quên đậy nắp, không bao giờ bỏ quên bút. Em luôn cảm thấy như có ông ở bên mình mỗi khi dùng cây bút. b. Viết mở bài theo kiểu gián tiếp và mở bài theo kiểu mở rộng: - HS viết sau đó lần lượt từng em nối tiếp nhau đọc bài làm của mình. Các bạn khác nhận xét bổ sung. VD: a. Một mở bài Sách, vở, bút, giấy, mực, thước kẻ, ... là những người bạn kiểu gián tiếp: giúp ta trong học tập. Trong những người bạn ấy, tôi muốn b. Một kết bài kể về cây bút thân thiết, mấy năm nay chưa bao giờ rời xa kiểu mở rộng: tôi. Cây bút này gắn bó với kỉ niệm về ông tôi, về những ngày ngồi trên ghế nhà trường. Có lẽ cây bút này sẽ hỏng, tôi sẽ phải dùng nhiều cây bút khác nhưng cây bút này tôi sẽ cất trong hộp, giữ mãi như một kỉ niệm tuổi thơ. - HSHN: GV cho HS nhìn sách để chép. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS lập dàn bài tốt. - Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học (BT2). D. Hoạt động vận dụng - Viết bài văn tả một đồ vật mà em yêu thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  17. 1. Năng lực đặc thù Giúp HS rèn luyện kĩ năng: - Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 trong một số tình huống đơn giản. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - BT cần làm: BT1; BT2; BT3.HS khá, giỏi làm được hết các BT trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo, Giải bài toán có lời văn. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi nhau nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9, cho ví dụ? - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; BT3 – SGK. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Luyện tập, củng cố Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và làm bài tập. - Nhận xét, chữa bài. a. Các số chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766. b. Các số chia hết cho 3 là: 2229; 35766. c. Các số chia hết cho 5 là: 7435; 2050. d. Các số chia hết cho 9 là: 35766. Bài 2: GV cho HS nêu cách làm, sau đó HS tự làm vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Kết quả là: a. Các số chia hết cho 5 và 2 là: 64620; 5270 b. Các số chia hết cho 3 và 2 là: 57234; 64620 c. Số chia hết cho 2; 3; 5 và 9 là: 64620 Bài 3: HS tự làm vào vở, sau đó tự kiểm tra chéo lẫn nhau. Kết quả là: a. 528; 558; 588 ; b. 603; 693 ; c. 240 ; d. 354 Bài 4: HS tính giá trị của từng biểu thức, sau đó xem kết quả là số chia hết cho những số nào trong các số 2 và 5. a) 2253 + 4315 – 173 = 6395; 6395 chia hết cho 5. b) 6438 – 2325 x 2 = 1788; 1788 chia hết cho 2. c) 480 – 120 : 4 = 450; 450 chia hết cho 2 và chia hết cho 5. d) 63 + 24 x 3 = 135; 135 chia hết cho 5. Bài 5: HS đọc bài toán rồi phân tích:
  18. + Nếu xếp thành ba hàng không thừa, không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 3. + Nếu xếp thành 5 hàng không thừa, không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 5. + Các số vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 5 là: 0; 15; 30; 45; Lớp ít hơn 35 HS và nhiều hơn 20 HS, vậy số HS của lớp là 30. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống: 5 + .....= 9 10 - .....= 2 ..... + 4 = 8 .....- 3 = 4 Câu 2: Viết phép tính thích hợp vào ô trống: Có: 8 quả chanh Ăn: 2 quả chanh Còn lại: ...quả chanh? - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập trong SGK, vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 để làm toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Kiểm tra đề của trường) _________________________________ Đọc sách ( Cô Hương dạy ) _________________________________ Thứ Sáu, ngày 6 tháng 1 năm 2023 Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Tiếng việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Kiểm tra đề của trường) _________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
  19. (Kiểm tra đề của trường) _________________________________ Khoa học TẠI SAO CÓ GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. - Giải thích tại sao có gió? - Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển. - Nêu một số ví dụ về tại sao có gió. *HSHN: Xem các bạn làm thí nghiệm. 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: Thí nghiệm theo nhóm nhỏ. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS. - Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm. + Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK. + Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động + Cả lớp hát một bài - Nêu vai trò của không khí đối với đời sống thực vật? + Nêu vai trò của không khí đối với đời sống động vật? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét. - Giới thiệu bài. - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2 trang 74 - SGK và hỏi: + Nhờ đâu lá cây lay động, cái diều bay? - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Chơi chong chóng. Mục tiêu: - Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn:
  20. - GV kiểm tra chong chóng của HS và giao nhiệm vụ cho các em trước khi ra sân chơi chong chóng: - Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi. - Trong khi chơi tìm hiểu: + Khi nào chong chóng không quay? + Khi nào chong chóng quay? + Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm? Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm yêu cầu chơi đảm bảo an toàn, vệ sinh. - HS ra sân chơi theo nhóm - GV bao quát, kiểm tra hoạt động của các nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi, phát hiện để tìm cách trả lời các câu hỏi trên. Bước 3: Làm việc trong lớp. - Đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi, chong chóng của bạn nào quay nhanh và giải thích: + Tại sao chong chóng quay? + Tại sao chong chóng quay nhanh hay chậm? Kết luận: Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển động, tạo ra gió. Gió thổi làm chong chong quay. Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh. Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm. Không có gió tác động thì chong chóng không quay. - HS nhắc lại kết luận. HĐ 2. Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Em hãy nêu nguyên nhân gây ra gió? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về nguyên nhân gây ra gió. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Do trời mưa gây ra gió. + Cây lay động tạo ra gió. + Không khí chuyển động tạo ra gió. + Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch về nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí, không khí chuyển động tạo thành gió. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về nguyên nhân gây ra gió. Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất: + Liệu không khí chuyển động tạo ra gió hay không? + Có phải không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch về nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra gió phải không ?