Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023

docx 35 trang Phương Khánh 24/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 17 Thứ Hai, ngày 26 tháng 12 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÚNG EM VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Lắng nghe Tuyên truyền về ATGT. * HSHN tham gia cùng các bạn 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe tuyên truyền về phòng chống cháy nổ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường.Lắng nghe Tuyên truyền về ATGT. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chúng em với ATGT (Lớp 2A thực hiện) _________________________________ Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ) *HSHN: HS viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
  2. - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động + Thế nào là câu kể? + Lấy VD về câu kể. - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và dẫn vào bài mới. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài 1; 2: Hai HS nối tiếp nhau đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - GV cùng HS phân tích mẫu câu 2. Học sinh tự làm bài vào vở. 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Từ ngữ chỉ hoạt Từ ngữ chỉ người Câu động hoặc vật hoạt động - Người lớn đánh trâu ra cày. Đánh trâu ra cày Người lớn - Các cụ già nhật cỏ đốt lá. Nhặt cỏ đốt lá Các cụ già - Mấy đứa bé bắc bếp thổi cơm. Bắc bếp thổi cơm Mấy đứa bé - Các bà mẹ tra ngô. Tra ngô Các bà mẹ - Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. Ngủ khì trên lưng mẹ Các em bé - Lũ chó sủa om cả rừng. Sủa om cả rừng Lũ chó Bài 3: Một HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai. HS suy nghĩ và làm bài tập vào vở. - HS sau đó làm miệng trước lớp. Câu hỏi cho từ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ câu ngữ chỉ hoạt động người hoặc vật hoạt động - Người lớn đánh trâu ra cày. Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày? - Các cụ già nhật cỏ đốt lá. - Mấy đứa bé bắc bếp thổi Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ đốt lá? cơm. Mấy đứa bé làm gì? Ai bắc bếp thổi cơm? - Các bà mẹ tra ngô. Các bà mẹ làm gì? Ai tra ngô?
  3. - Các em bé ngủ khì trên lưng Các em bé làm gì? Ai ngủ khì trên lưng mẹ? mẹ. Lũ chó làm gì ? Con gì sủa om cả rừng? - Lũ chó sủa om cả rừng. HĐ2. Phần Ghi nhớ HS cả lớp đọc thầm nội dung Ghi nhớ. - GV viết sơ đồ phân tích cấu tạo: Câu kể Ai làm gì? thường gồm 2 bộ phận: + Bộ phận 1 chỉ người (hay vật) hoạt động Trả lời câu hỏi: Ai (con gì, cái gọi là chủ ngữ. gì)? + Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi là vị ngữ. Trả lời câu hỏi: Làm gì? - Ba, bốn HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. GV và HS cả lớp nhận xét. HĐ3. Luyện tập. Bài 1: Cho học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại ý đúng. Câu 1: Cha tôi làm cho tôi cái chổi cọ để quét nhà, quét sân. Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Bài 2: HS đọc đề, trao đổi nhóm 2, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu văn vừa tìm được ở BT1. Ví dụ: - Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. CN VN - Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. CN VN - Chị tôi / đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. CN VN Bài 3: Cho học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở. - HS trình bày bài làm của mình. Cả lớp và GV nhận xét. Ví dụ: Hằng ngày, em thường dậy sớm. Em ra sân, vươn vai tập thể dục. Sau đó, em đánh răng, rửa mặt. Mẹ em đã chuẩn bị cho em một bữa sáng ngon lành. Em cùng cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng. Bố chải đầu, mặc quần áo rồi đưa em đến trường. * HSHN: GV chỉ vào sách cho HS nhìn viết. C. Củng cố - GV gọi HS nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học. GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào đặt câu hoặc viết thành đoạn văn kể việc đã làm của em trong một ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  4. ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. *HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ, rõ ý chính đúng diễn biến. - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD chăm chỉ học tập và ham mê nghiên cứu trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. GV kể lại toàn bộ câu chuyện - GV kể lần 1 cho học sinh nghe. - GV kể lần 2; Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ. + Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên, bát đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa. + Tranh 2: Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm. + Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn, anh trai của Ma-ri-a xuất hiện và trêu em. + Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận về điều cô bé phát hiện ra. + Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho 2 con. - GV kể chuyện lần ba. HĐ2. Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS đọc kĩ yêu cầu của bài tập 1 và 2. a. Kể chuyện theo nhóm. b. Thi kể chuyện trước lớp. - Vài tốp học sinh nối tiếp nhau kể chuyện. Một vài HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS kể xong và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện .
  5. - Cả lớp và GV bình chọn bạn hiểu chuyện và kể chuyện hay nhất trong giờ học. * HSHN: GV chỉ vào sách cho HS nhìn viết. C. Củng cố - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặ thù - Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số - Bài tập cần làm: Bài 1a * HSHN: Thực hện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số - Vận dụng giải toán có liên quan - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới
  6. Bài 1: Học sinh đặt tính rồi tính. - Cho học sinh tính kết quả; Gọi 3 học sinh lên bảng làm. - Cả lớp làm vào bảng con. - Nhận xét chữa bài. a. 54322 346 25275 108 86679 214 1972 157 367 234 107 405 2422 435 1079 000 03 09 b. 106141 413 123220 404 172869 258 2354 257 202 305 1806 670 2891 2020 009 000 000 Bài 2: HS làm bài. GV hướng dẫn HS đổi ki-lô-gam ra gam. - 1 em làm bài vào bảng phụ rồi chữa bài. Tóm tắt 240 gói : 18 kg 1 gói : ? kg Bài giải Đổi: 18 kg = 18000g Số gam muối có trong mỗi gói là: 18000 : 240 = 75(g) Đáp số: 75g Bài 3: HS làm bài sau đó cả lớp và GV chữa bài. Bài giải Chiều rộng của sân bóng là: 7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân bóng là: (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số: Chiều rộng: 68 m. Chu vi: 346 m. * HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. C. Củng cố - HS nhắc lại cách chia số có 5 chữ số cho số có ba chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức
  7. YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được lợi ích của lao động . * HSHN: HS ghi tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân . - Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo 3. Phẩm chất - Kính trọng người lao động; Yêu thích, chăm chỉ lao động. * ĐCND: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tấm gương lao động của các Anh hùng lao động, có thể HS kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường. * KNS: - Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động. - Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trườn.g II. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Vì sao phải yêu lao động? - Lao động giúp chúng ta được điều gì? - Nhận xét . - Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Đóng vai - Học sinh thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV phỏng vấn học sinh đóng vai. - Thảo luận cả lớp. - Hỏi: Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi cư xử như vậy? - GV kết luận về cách cư xử như vậy phù hợp trong mỗi tình huống. HĐ2. Trình bày sản phẩm (Bài tập 5 SGK) - Học sinh kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường theo nhóm. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung.
  8. - Kết luận chung: Mời 3 - 4 em đọc to phần ghi nhớ. * HSHN: GV viết mẫu cho HS viết. 4. Hoạt động nối tiếp: - Thực hiện kính trọng biết ơn người lao động. C. Củng cố - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ bài học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Tham gia đầy đủ việc trường việc lớp như cần làm vệ sinh đúng giờ, đầy đủ. - Chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 27 tháng 12 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ. - BT cần làm: Bài 1 bảng 1 (ba cột đầu), bảng 2 (ba cột đầu); bài 4a,b. * HSHN: Thực hện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ số, 3 chữ số. - Kĩ năng đọc bản đồ - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp thực hiện vào bảng con : 78 235 : 148 ; 976 235 : 425 - HS- GV nhËn xÐt. - Giới thiệu bài/ B. Hình thành kiến thức mới Bài 1: HS tính tích hai thừa số rồi ghi vào vở. - HS tìm thương của hai số hoặc tìm số bị chia hay số chia rồi ghi vào vở. - 2 HS chữa bài. Thừa số 27 23 23 152 134 134 Thừa số 23 27 27 134 152 152
  9. Tích 621 621 621 20368 20368 20368 Số bị chia 66178 66178 66178 16250 16250 16250 Số chia 203 203 326 125 125 125 Thương 326 326 203 130 130 130 Bài 2: HS đặt tính rồi tính, sau đó gọi 3 HS lên bảng chữa bài. 39870 123 25863 251 30395 217 297 324 76 103 869 140 510 763 015 18 10 Bài 3: Hướng dẫn HS giải theo các bước: + Tìm số đồ dùng học toán đã nhận; + Tìm số đồ dùng học toán của mỗi trường. - HS làm rồi chữa bài. 1 em làm ở bảng phụ. Bài giải Sở Giáo dục - Đào tạo đã nhận được số bộ đồ dùng học toán là: 40 x 468 = 18720 (bộ) Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng học toán là: 18720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ đồ dùng dạy toán. Bài 4: Hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ rồi trả lời. Chẳng hạn: a. Tuần 1 bán được 4500 cuốn sách. Tuần 4 bán được 5500 cuốn sách. Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 số cuốn sách là. 5500 – 4500 = 1000 (cuốn). b. Tuần hai bán được 6250 cuốn sách. Tuần ba bán được 5750 cuốn sách. Tuần 2 bán đựơc nhiều hơn tuần 3 số cuốn sách là: 6250 – 5750 = 500 (cuốn). c. Trung bình mỗi tuần bán được là: (4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 = 5500 (cuốn). Đáp số: 5500 cuốn. * HSHN: GV viết mẫu cho HS làm bài. C. Củng cố - HS nhắc lại các nội dung vừa học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. D. Hoạt động ứng dụng - Về nhà tiếp tục thực hành chia cho số có hai, ba chữ số cùng bố mẹ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ......................................................................................................................................
  10. _________________________________ Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * HSHN: HS xem tranh SGK 2. Năng lực chung - Đọc trôi chảy, rành mạch Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực học bài II. ĐỒ DÙNG Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi 1- 2 HS đọc bài “Rất nhiều mặt trăng” (Phần 1) - Cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. (Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu). - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: HS xem tranh minh hoạ giới thiệu bài học. B. Hình thành kiến thức mới 1. 2. GV hướng dẫn HS luyện đọc và hiểu bài: HĐ1. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. + Đoạn 1: Sáu dòng đầu. + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Một HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải. HĐ2. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc đoạn 1. ? Nhà vua lo lắng về điều gì? ( lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại). ? Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì? (Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng).
  11. ? Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua? (Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được. / Vì các vị đại thần và các nhà khoa học đều nghi về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn...). - HS đọc đoạn còn lại. ? Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì? ( muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng nằm trên cổ công chúa). ? Công chúa trả lời như thế nào? (Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy. Khi ta ngắt một bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên... Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều như vậy). ? Cách giải thích của cô công chúa đã nói lên điều gì? Chọn câu trả lời hợp với ý của em nhất. (Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác so với người lớn). HĐ3. HS đọc diễn cảm - Bốn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai. - Cả lớp thi đọc diễn cảm theo cách phân vai. * HSHN: GV chỉ vào tranh cho HS xem. C. Củng cố ? Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - Cho HS nêu lại nội dung bài văn? (Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.) - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS nắm bài tốt, đọc tốt. D. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc lại bài diễn cảm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( Đề trường ra ) _________________________________ Khoa học KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( Đề trường ra ) _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________
  12. Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 28 tháng 12 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết dấu hiệu chia hết cho 2, số chẵn, số lẻ - BT cần làm: Bài 1, bài 2 * HSHN: Thực hện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Rèn học sinh kĩ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, nhận biết số chẵn, số lẻ - Vận dụng giải bài toán có lời văn. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Gv đưa ra 2 phép tính: 3970 : 2 2457 : 2 Yêu cầu HS dự đoán xem trong hai phép chia thì phép chia nào là chia hết còn phép chia nào có dư? Hs nối tiếp nêu. Từ phần khởi động trên, gv giới thiệu bài: Theo em, để biết một số có chia hết cho một số khác hay không chúng ta phải làm gì? ( Chúng ta phải thực hiện phép chia) GV giảng: Trong toán học cũng như trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng phải thực hiện phép tính mới biết được một số có chia hết cho một số khác
  13. hay không. Sở dĩ như vậy vì có các dấu hiệu giúp ta kiểm tra được điều đó, đó là dấu hiệu chia hết. Bài học hôm nay các em sẽ được học về dấu hiệu chia hết cho 2. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu ra dấu hiệu chia hết cho 2 GV viết ví dụ lên bảng các phép chia 2, gọi hs nêu kết quả. 10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1) 32 : 2 = 16 33 : 2 = 16 (dư 1) 14 : 2 = 7 15 : 2 = 7 (dư 1) 36 : 2 = 18 37 : 2 = 18 (dư 1) 28 : 2 = 14 29 : 2 = 14 (dư 1) GV đặt vấn đề; Cho các em tự tìm hiểu rút ra dấu hiệu chia hết cho 2. HĐ2. GV cho HS phát hiện dấu hiệu chia hết cho 2 - Dựa vào bảng vừa lập trên, HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm dấu hiệu chia hết cho 2: H: Em có nhận xét gì về chữ số tận cùng của các số chia hết cho 2? H: Những số có tận cùng là những số nào thì không chia hết cho 2? - Học sinh quan sát, đối chiếu và rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 2. - Các số có tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 là các số chia hết cho 2. - Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số không chia hết cho 2 (các phép chia đều có số dư là 1). - GV yêu cầu HS đọc lại kết luận dấu hiệu chia hết cho 2 trong SGK --> GV kết luận: Vậy, để biết một số có chia hết cho 2 hay không chúng ta chỉ việc nhìn vào số tận cùng của số đó. - Cho HS nêu nối tiếp các số chia hết cho 2 và số không chia hết cho 2 HĐ3. GV giới thiệu số chẵn số lẻ GV nêu: các số chia hết cho 2 gọi là số gì? --> số chẵn. - Các số không chia hết cho 2 gọi là số gì? - Cho học sinh tự nêu VD về số chẵn, số lẻ để rút ra: + Các số có tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn. + Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. - Số không chia hết cho 2 được gọi là số lẻ. C. Luyện tập, thực hành Bài1: HS đọc yêu cầu BT - HS nói theo nhóm đôi các số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 - Gọi các nhóm nêu đáp án. - Cho HS giải thích vì sao chọn các số đó, nếu không chia hết thì số dư là bao nhiêu? VD: 35 không chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 5 và 35 : 2 = 17 (dư 1) - GV nhận xét và tuyên dương những HS có bài làm đúng. Bài2: - Yêu cầu HS đọc đề bài. a) Viết 4 số có 2 chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2.
  14. b) Viết 2 số có 3 chữ số, mỗi số đều không chia hết cho 2. - Học sinh làm bài vào vở - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành: Hường, Mạnh, Long Nhi, Trâm H: Em làm thế nào để tìm được 4 số có hai chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2? (Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2, viết các số có 2 chữ số mà tận cùng là 2, 4, 6, 8). H: Khi dựa vào dấu hiệu này em có cần quan tâm tới hàng chục của số đó không? (Không cần, chỉ cần quan tâm tới hàng đơn vị). Bài3: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số như thế nào? + Số có 3 chữ số + Là các số chẵn + Có cả 3 chữ số 3,4,6 HS thi đua làm nhanh, nhận xét, tuyên dương. a) 346,436,634,364 Câu b GV tiến hành tương tự. b) 365,635,563,653 * HSHN: GV viết mẫu cho HS làm bài. * Củng cố: - Yªu cÇu HS nh¾c l¹i dÊu hiÖu chia hÕt cho 2. - GV nhËn xÐt ®¸nh gi¸ tiÕt häc. D. Hoạt động vận dụng - Dặn HS về nhà ôn bài. - Về chia sẻ cách chia cùng bố mẹ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND ghi nhớ). * HSHN viết được tên bài học. 2. Năng lực chung - Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2) - Rèn kĩ năng miêu tả
  15. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Giữ gìn, yêu quý đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì? - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Quan sát theo trình tự hợp lí, bằng nhiều giác quan khác nhau + Chú ý phát hiện những đặc điểm riêng biệt của đồ vật - GV giới thiệu bài. B. Hình thành kiến thức mới H§1. Nhận xét - Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang 143, 144, SGK. Yêu cầu HS theo dõi trao đổi và trả lời câu hỏi. - Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về một đoạn. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Đoạn 1: (mở bài): Cái cối xinh xinh đến gian nhà trống. (Giới thiệu về cái cối được tả trong bài). + Đoạn 2: (Thân bài): U gọi nó là cái cối tân đến cối kêu ù ù. (Tả hình dáng bên ngoài của cái cối). + Đoạn 3: (Thân bài): Chọn được ngày lành tháng tốt đến vui cả xóm. (Tả hoạt động của cái cối). + Đoạn 4: (Kết bài): Cái cối xay cũng như đến dõi theo từng bước anh đi. (Nêu cảm nghĩ về cái cối). - Hỏi: + Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như thế nào? + Nhờ đâu em nhận biết được đoạn văn có mấy đoạn. H§2. PhÇn ghi nhí -Hai HS ®äc l¹i n«i dung cÇn ghi nhí trong SGK. C. Luyện tập, thực hành Bài1: Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận suy nghĩ và tự làm bài. - Gọi HS trình bày. - Sau mỗi HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, kết luận về câu trả lời đúng, chiếu đáp án lên ti vi: a. Bài văn gồm có 4 đoạn: + Đoạn 1: Hồi học lớp 2 đến một cây bút máy bằng nhựa. + Đoạn 2: Cây bút dài gần 1 gang tay đến bằng sắt mạ bóng loáng.
  16. + Đoạn 3: Mở nắp ra , em thấy ngòi bút đến trước khi cất vào cặp. + Đoạn 4: Đã mấy tháng rồi đến bác nông dân cày trên đồng ruộng. b. Đoạn 2: Tả hình dáng của cây bút. c. Đoạn 3: Tả cái ngòi bút. d. Trong đoạn 3: - Câu mở đoạn: Mở nắp ra, em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ không rõ. - Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp. - Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn HS sử dụng ngòi bút. Bµi 2: HS ®äc yªu cÇu cña bµi, suy nghÜ ®Ó viÕt bµi. -Yêu cầu HS tự làm bài, GV nhắc HS: + Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút, không tả chi tiết từng bộ phận, không viết hết bài. + Quan sát kĩ về: Hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, những đặt điểm riêng mà cây bút của em không giống cái bút của bạn. + Khi tả, cần bộc lộ cảm xúc, tình cảm của mình đối với cây bút. - Gọi HS trình bày, GV chú ý chữa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS . * HSHN viết theo mẫu của cô giáo. D. Hoạt động vận dụng - Viết đoạn văn tả các bộ phận khác của chiếc bút (ngòi, ruột, vỏ bút). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Năm, ngày 29 tháng 12 năm 2022 Luyện từ và câu VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? (ND ghi nhớ) * HSHN viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III). ( HS M3, M4 nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3, mục III). - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Yêu môn học, có thói quen vận dụng bài học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. - Ti vi, Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi 3 em đặt 3 câu kể Ai làm gì ? - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Viết câu: Chú Hà đang đọc báo. - Yêu cầu HS tìm CN và VN trong câu. H: Xác định từ loại của vị ngữ trong câu? (Động từ) - Tiết học hôm nay các em sẽ hiểu được ý nghĩa, từ loại của VN trong câu kể Ai làm gì? B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài1: - Một HS đọc nội dung BT. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả hội đua voi, suy nghĩ và phát biểu ý kiến. - HS tìm câu kể Ai làm gì?, phát biểu ý kiến. - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng trên bảng phụ: Đoạn văn có 6 câu. Ba câu đầu là những câu kể Ai làm gì? Câu1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Câu2: Người các buôn kéo về nườm nượp. Câu3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Bài2, 3: - HS thảo luận theo nhóm bốn. - Gọi các nhóm trả lời - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, Gv chiếu đáp án lên ti vi: Câu VN trong câu Ý nghĩa của VN 1. Hàng trăm con voi đang tiến đang tiến về bãi Nêu hoạt động về bãi. của người, của 2. Người các buôn kéo về nườm kéo về nườm nượp vật trong câu. nượp. 3. Mấy anh thanh niên khua khua chiêng rộn chiêng rộn ràng ràng --> Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người, con vật( đồ vật, cây cối được nhân hóa). Bài 4: - HS suy nghĩ và chọn ý đúng, phát biểu ý kiến. Lời giải: ýb - VN của các câu trên do ĐT và các từ kèm theo nó (cụm ĐT) tạo thành.
  18. HĐ2. Phần ghi nhớ - Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa). - Vị ngữ có thể là: động từ, động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc ( cụm động từ). - 3 HS đọc và nêu vài ví dụ C. Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập, tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn - HS đọc thầm, tìm câu kể Ai làm gì? - Gọi hs nêu, nhận xét - GV chốt lại lời giải đúng (Các câu 3, 4, 5, 6, 7). - HS tiếp tục xác định bộ phận VN trong câu theo nhóm đôi - HS trình bày. Nhận xét - GV chốt lại lời giải đúng. Gv chiếu đáp án lên ti vi: Câu VN trong câu 3. Thanh niên đeo gùi vào rừng. đeo gùi vào rừng. 4. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng giặt giũ bên những giếng nước. nước. 5. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. đùa vui trước nhà sàn. 6. Các cụ già chụm đầu bên những ché chụm đầu bên những ché rượu cần. rượu cần. 7. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi. sửa soạn khung cửi. Bài 2: - Một HS đọc đề bài. - HS làm bài tập vào vở. - HS phát biểu ý kiến, GV dán 1 tờ phiếu lên bảng, mời 1 HS lên bảng nối các từ ngữ, chốt lại lời giải đúng: - Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng. - Bà em kể chuyện cổ tích. - Bộ đội giúp dân gặt lúa. Bài3: - HS đọc đề yêu cầu đề suy nghĩ và phát biểu ý kiến. H: Trong tranh những ai đang làm gì? Hs nối tiếp nêu các câu kể Ai làm gì? - GV nhận xét. - Từ đó khuyến khích HS nói một mạch các câu trên thành một đoạn văn. Bác bảo vệ đánh một hồi trống dài. Từ các lớp, học sinh ùa ra sân trường. Dưới gốc cây bàng, có mấy bạn đang tụm nhau đọc truyện. Giữa sân trường, các bạn nam chơi đá cầu. Cạnh đó, có mấy bạn nữ chơi nhảy dây. * HSHN viết theo mẫu cô giáo.
  19. * Củng cố: - GV gọi một, hai HS nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học. - GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Chọn 1 đoạn mà em thích có chứa câu kể Ai làm gì? và xác định VN của các câu kể đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1); viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2, BT3). * HSHN viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng viết một bài văn miêu tả cái cặp. - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo. 3. Phẩm chất - Thích quan sát, miêu tả đồ chơi, yêu quý, giữ gìn đồ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - TBVN tổ chức cho lớp khởi động bằng bài hát . - GV giới thiệu bài B. Hưíng dÉn HS luyÖn tËp Bµi 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS trao đổi và thực hiện yêu cầu. - Gọi HS trình bày và nhận xét. Sau mỗi phần GV kết luận, chốt lời giải đúng. Gv chiếu đáp án lên ti vi: a. Các đoạn văn trên đều thuộc phần thân bài trong bài văn miêu tả. b. Đoạn 1: Đó là chiếc cặp màu đỏ tươi đến sáng long lanh. (Tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp) + Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt đến đeo chiếc ba lô. (Tả quai cặp và dây đeo). + Đoạn 3: Mở cặp ra em thấy đến và thước kẻ. (Tả cấu tạo bên trong của cặp). c. Nội dung miêu tả của từng đoạn được báo hiệu bằng những từ ngữ:
  20. + Đoạn 1: Màu đỏ tươi + Đoạn 2: Quai cặp + Đoạn 3: Mở cặp ra Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý. - Yêu cầu HS quan sát chiếc cặp của mình và tự làm bài, chú ý nhắc HS: + Chỉ viết một đoạn văn miêu tả hình dáng bên ngoài của cặp (không phải cả bài, không phải bên trong). + Nên viết theo các gợi ý. + Cần miêu tả những đặc điểm riêng của chiếc cặp mình tả để nó không giống chiếc cặp của bạn khác. + Khi viết chú ý bộc lộ cảm xúc của mình. - Gọi HS trình bày. GV sữa lỗi dùng từ, diễn đạt nhận xét khen những HS viết tốt. Bµi 3: HS ®äc yªu cÇu cña bµi vµ gîi ý. - GV nh¾c HS chó ý: §Ò bµi chØ yªu cÇu c¸c em viÕt mét ®o¹n v¨n miªu t¶ bªn trong (kh«ng ph¶i bªn ngoµi) chiÕc cÆp cña m×nh. - Gv chiếu một số hình ảnh chiếc cặp HS. - HS quan sát. * HSHN viết tên bài vào vở theo hướng dẫn của GV. D. Hoạt động vận dụng - Dặn HS về nhà ôn bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Buổi chiều: Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được dấu hiệu chia hết cho 5. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 4 * HSHN: Thực hện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 5 và vận dụng làm bài tập. Kết hợp được dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.