Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023

docx 40 trang Phương Khánh 24/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 16 Thứ Hai, ngày 19 tháng 12 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Lắng nghe Tuyên truyền về phòng chống cháy nổ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe Tuyên truyền về phòng chống cháy nổ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường.Lắng nghe Tuyên truyền về phòng chống cháy nổ. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Lắng nghe Tuyên truyền về phòng chống cháy nổ. (Lớp 3C thực hiện) _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết thêm tên một số đồ chơi, rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người. * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - Tìm được một số thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2). - Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong tình huống cụ thể (BT3).
  2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định câu có từ ghi vấn nhưng không dùng để hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Tranh ảnh về một số trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi HS nêu phần ghi nhớ của bài Luyện từ và câu ở tiết trước; làm lại BT2. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của giờ học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - Từng cặp HS trao đổi làm bài. - Đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét bổ sung. + Trò chơi rèn luyện sức mạnh: Kéo co, vật, ... + Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: Nhảy dây, lò cò, đá cầu, .... + Trò chơi rèn luyện trí tuệ: Ô ăn quan, cờ tướng, ... Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. - Học sinh tự làm vào vở. GV mời 3 - 4 HS lên bảng thi làm bài bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Thành ngữ, tục Chơi với ở chọn Chơi Chơi dao ngữ lửa nơi, chơi diều đứt có ngày Nghĩa chọn bạn dây đứt tay Làm một việc nguy hiểm. + Mất trắng tay. + Liều lĩnh ắt gặp tai hoạ. + Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống. + Bài 3: - Học sinh suy nghĩ và làm bài tập vào vở; Sau đó làm miệng trước lớp. Ví dụ: a. Nếu bạn chơi với một số bạn hư hỏng nên học kém hẳn đi. Em sẽ nói với bạn: “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn”. Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi”. b. Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra mình là người gan dạ. Em sẽ bảo: “Chơi dao có ngày đứt tay đấy. Xuống đi thôi”. GV và HS cả lớp nhận xét, bổ sung. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học.
  3. C. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Hiểu nội dung chính của câu chuyên (đoạn chuyện) đã kể. * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm câu chuyện để kể Lời kể sinh động, tự nhiện, hấp dẫn, sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác trao đổi được với các bạn về nội dung bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm ý nghĩa câu chuyện. Biết nhận xét đánh giá nội dung chuyện và lời kề của bạn. 3. Phẩm chất - GD HS phải biết quý trọng, giữ gìn đồ chơi. II. CÁC ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng lớp viết ba đề bài, bảng phụ viết ba cách xây dựng cốt truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi HS kể lại câu chuyện có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. GV hướng dẫn học sinh phân tích đề bài. - GV viết đề bài lên bảng. HS đọc yêu cầu của đề. Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh. HĐ2. Gợi ý kể chuyện - Ba HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK. - Một số HS nối nhau nói hướng xây dựng cốt truyện của mình. (VD: Tôi muốn kể câu chuyện vì sao tôi có con búp bê biết bò, biết hát. / Tôi muốn kể câu chuyện vì sao trong tất cả các thứ đồ chơi của tôi, tôi thích nhất con thỏ nhồi bông. / ...). HĐ3. Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
  4. a. Kể theo cặp. - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về đồ chơi. - GV hướng dẫn, góp ý thêm. b. Thi kể chuyện trước lớp. - Một vài HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp. - Mỗi em kể xong, nói ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất. - GV tuyên dương những HS kể hoặc có câu chuyện hay nhất. * HSHN: GV chỉ trong sách cho HS viết. - GV nhận xét tiết học, khen những học sinh chăm chú học, nhận xét chính xác, đặt câu hỏi hay. C. Hoạt động ứng dụng Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: BT cần làm: BT1 (dòng 1;2); BT2. HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo, Giải bài toán có lời văn. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. A. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 1-SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Luyện tập, củng cố HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Hướng dẫn HS luyện tập. GV tổ chức, hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. Bài 1: HS đặt tính rồi tính. Gọi số em lên bảng chữa bài. 4725 15 4674 82 4935 44 35136 18 22 315 574 57 53 112 171 1952 75 0 95 93 0 7 36 0 Bài 2: HS đọc đề bài, tóm tắt và giải vào vở. 1 em làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Tóm tắt 25 viên : 1 m2 1050 viên : ........ m2 Bài giải Số mét vuông nền nhà được lát là: 1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 Bài 3: HS thảo luận nhóm. GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài. + Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong 3 tháng. + Tính số sản phẩm trung bình mỗi người làm. - 1 em làm ở bảng phụ. Cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Trong ba tháng đội đó làm được là: 855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm). Trung bình mỗi người làm được là: 3125 : 25 = 125 (sản phẩm). Đáp số: 125 sản phẩm. Bài 4: Sai ở đâu? HS làm nhóm. a. 12345 67 564 1741 95 285 17 Sai ở lần chia thứ hai: 564 chia 67 được 7 do đó có số dư (95) lớn hơn số chia (67). Từ đó dẫn đến việc kết quả của phép chia (1714) là sai. b. 12345 67 564 184
  6. 285 47 - GV cho HS thực hiện lại phép chia trên. 12345 67 564 184 285 17 * HSHN: GV viết mẫu cho HS làm. - HS nhắc lại cách chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân. - Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. * HSHN: HS viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, Hiểu được những việc cần làm tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải quyết bài tập. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương của mình đối với những người lao động. II.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Vì sao phải yêu lao động? - Lao động giúp chúng ta được điều gì? - Nhận xét . - Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Đóng vai - Học sinh thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV phỏng vấn học sinh đóng vai.
  7. - Thảo luận cả lớp. - Hỏi: Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi cư xử như vậy? - GV kết luận về cách cư xử như vậy phù hợp trong mỗi tình huống. HĐ2: Trình bày sản phẩm (Bài tập 5 SGK) - Học sinh kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường theo nhóm. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung. - Kết luận chung: Mời 3 - 4 em đọc to phần ghi nhớ. * HSHN: GV viết mẫu cho HS viết. C. Hoạt động nối tiếp - Thực hiện kính trọng biết ơn người lao động. - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ bài học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Tham gia đầy đủ việc trường việc lớp như cần làm vệ sinh đúng giờ, đầy đủ. Chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 20 tháng 12 năm 2022 Toán THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp thương có chữ số 0. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - BT cần làm: BT1 (dòng 1, 2). HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải toán. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Một HS lên bảng chữa bài tập 2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị - GV nêu phép tính: 9450 : 35 = ? - Yêu cầu HS đặt tính và tính: 9450 35 245 270 000 - HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. HĐ2. Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục - GV nêu phép tính: 2448 : 24 = ? - Yêu cầu HS đặt tính và tính: 2448 24 004 102 048 00 - HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đặt tính rồi tính. Gọi 1 số em lên bảng. Nhận xét, chữa bài. 8750 35 23520 56 11780 42 175 250 112 420 338 280 00 00 20 2996 28 2420 12 13870 45 19 107 02 201 37 308 196 20 370 0 8 10 Bài 2: HS đọc bài và làm bài vào vở. 1 em làm bảng phụ, sau đó nhận xét, chữa. Tóm tắt: 1 giờ 12 phút: 97200 lít 1 phút : ... lít ? Bài giải Đổi 1 giời 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút máy bơm đó bơm được là: 97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 lít nước Bài 3: GV hướng dẫn HS giải:
  9. + Tìm chu vi mảnh đất. + Tìm chiều dài và chiều rộng (áp dụng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó). + Tìm diện tích mảnh đất. Bài giải a. Chu vi mảnh đất đó là: 397 x 2 = 614 (m) b. Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật đó là : (307 + 97) : 2 = 202 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó là: 202 – 97 = 105 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó là 202 x 105 = 21210 (m2) Đáp số: a. 614 m b. 21210 m2 * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK, vvaanj dụng kiến thức đã học để giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê- ma, A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu biết đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú bé gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng những kẻ độc ác đang tìm mọi cách hại mình. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * HSHN đọc một đoạn của bài 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng, đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm bài “ Ba cá bống” - Năng lực giao tiếp và hợp tác với bạn để trả lời câu hỏi.
  10. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết đoạn cân luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS đọc bài “Kéo co” và trả lời các câu hỏi sau: H: Vì sao chơi kéo co bao giờ cũng vui? (Vì có rất nhiều người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi, vì những tiếng hò reo khích lệ ...). H: Cho HS nêu lại nội dung bài văn? (Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy). - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung, tuyên dương. B. Bài mới HĐ1. Giới thiệu bài GV treo tranh minh họa và nói: Đây là bức tranh kể lại một đoạn trong những truyện kì lạ của chú bé bằng gỗ Bu- ra- ti- nô. Đó là một chú bé có cái mũi rất dài và trẻ em trên thế giới rất yêu thích chú.Vì sao chú lại được nhiều bạn nhỏ biết đến như vậy? Các em cùng tìm hiểu đoạn trích : Trong quán ăn “Ba cá bống”. HĐ2. Hướng dẫn HS luyện đọc và hiểu bài * Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài: Trong quán ăn“Ba cá bống”. Đoạn1: Từ đầu đến cái lò sưởi này. Đoạn2: Tiếp theo đến trong nhà bác Các-lô ạ. Đoạn3: Phần còn lại. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải: (Mê tín, ngay dưới mũi, ...). - GV lưu ý HS giọng đọc của bài:Toàn bài đọc nhanh, bất ngờ, hấp dẫn. Lời người dẫn chuyện phần đầu đọc chậm rãi, phần sau đọc nhanh hơn, bất ngờ, li kì. Lời Bu- ra-ti-nô: thét, dọa nạt. Lời lão Ba-ra-ba: lúc đầu hùng hổ, sau ấp úng, khiếp đảm. Lời cáo A-li-xa: chậm rãi, ranh mãnh. - Nhấn giọng ở một số từ ngữ: im thin thít, đếm đi đếm lại - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm. * Tìm hiểu bài: + HS làm việc nhóm 4 – nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trả lời câu hỏi và rút ý đoạn + HS chia sẻ trước lớp - HS đọc đoạn1: H: Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì từ lão Ba-ra-ba?
  11. (Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu). - HS đọc đoạn2: H: Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật? (Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra điều bí mật). - HS đọc thầm đoạn còn lại. H: Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân như thế nào? (Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền. Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan. Bu-ra-ti-nô lổm ngổm bò giữa những mảnh bình. Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài). H: Tìm những hình ảnh, chi tiết trong truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú? (Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra điều bí mật. / Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan. Bu-ra-ti-nô lổm ngổm bò giữa những mảnh bình. Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài. / ...). H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chú bé gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng những kẻ độc ác đang tìm mọi cách hại mình. HĐ3. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Bốn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai. - Cả lớp thi đọc diễn cảm theo cách phân vai. - GV nhận xét, tuyên dương. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - HS nêu ý nghĩa câu chuyện, GV chốt lại như phần nội dung yêu cầu: Chú bé gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng những kẻ độc ác đang tìm mọi cách hại mình. C. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc bài nhiều lần cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
  12. Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ 13: - Nước Văn Lang, Âu Lạc. - Hơn một nghìn năm đấu tranh dành lại độc lập. - Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến 1009). - Nước Đại Việt thời Lý - Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226 đến 1400). * HSHN: GV cho HS xem bản đồ. 2. Năng lực chung - Chọn và kể được một nhân vật lịch sử tiêu biểu; Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến cuối thế kỷ 13. * Định hướng về năng lực + NL nhận thức LS: Trình bày được các sự kiện lịch sử. + NL tìm hiểu LS: Ghi lại những dữ liệu thu thập được. + NL Vận dụng KT, KN LS: Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 3. Phẩm chất - Tự hào và nhớ ơn các anh hùng đã đóng góp công xây dựng đất nước, bảo vệ nền độc lập cho đất nước. - Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử , bia mộ, nhà thờ các anh hùng dân tộc. - Noi gương và học tập gương sáng của các anh hùng dân tộc. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bảng hợp đồng, phiếu học tập, phiếu hỗ trợ, máy chiếu. 2. Học sinh: Chuẩn bị kiến thức từ buổi đầu thời kì dựng nước đến cuối thế kỉ 13). Phiếu học tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bảng sau Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô 968 – 980 981 – 1008 1009 – 1226 1226 – 1440 Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bảng sau Năm Sự kiện lịch sử tiêu biểu 968 981 1010 1075 – 1077
  13. 1226 Nhiệm vụ 3: Đi tìm các nhân vật lịch sử Chuẩn bị: Một bộ phiếu ghi các câu hỏi: 1. Người đứng đầu nhà nước Văn Lang được gọi là gì? 2. Ông vua nào có công xây dựng thành Cổ Loa thời Âu Lạc? 3. Chiến thắng Bạch Đằng 938 do ai lãnh đạo ? 4. Ai là người đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước ? 5. Ai là người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất ? 6. Ông vua nào đã quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long? 7. Vị tướng nào chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2? 8. Nêu tên vị vua đầu tiên thời nhà Trần. Nhiệm vụ 4: Đóng vai diễn lại một sự kiện lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỷ 13. III. PHƯƠNG PHÁP Dạy học theo hợp đồng VI. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Trò chơi ô cử bí mật, GV nêu luật chơi - GV nêu câu hỏi cho HS trả lời: Vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc Mông Nguyên? - GV nhận xét nhanh. - GV giới thiệu nội dung bài mới. B. Hoạt động nghiên cứu, kí kết hợp đồng - GV giới thiệu hợp động có 4 nhiệm vụ trong đó có 2 nhiệm vụ bắt buộc làm việc cá nhân, 2 nhiệm vụ tự chọn làm việc nhóm. - GV phát phiếu hợp đồng; phiếu học tập theo hợp đồng. - GV nêu các nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. - GV và học sinh kí kết hợp đồng. C. Thực hiện hợp đồng. - HS tự hiện các nhiệm vụ theo hợp đồng đã kí kết. * Nhiệm vụ bắt buộc. - Nhiệm vụ 1 (cá nhân): Hoàn thành bảng thống kê các triều đại lịch sử. - Nhiệm vụ 2 (cá nhân): Hoàn thành bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu. * Nhiệm vụ tự chọn: - Nhiệm vụ 3: Đi tìm các nhân vật lịch sử. - Nhiệm vụ 4: Đóng vai diễn lại một sự kiện lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỷ 13. - GV theo dõi giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn trong khi thực hiện nhiệm vụ. D. Thanh lí hợp đồng
  14. a) Nhiệm vụ 1,2: - HS đổi chéo sản phẩm của mình. - Mời học nêu đáp án và đánh giá bài làm của bạn. - HS bổ sung và nhận xét. - GV kết luận và trình chiếu đáp án đúng. - HS đánh giá bài làm của bạn theo đáp án mà giáo viên đưa lên. b) Nhiệm vụ 3. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ 3. - Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV trình chiếu đáp án. - Các nhóm khác báo cáo kết quả bài làm. c) Nhiệm vụ 4. - Đại diện các nhóm lên đóng vai. - Các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bình chọn nhóm nào đóng vai tốt. - GV kết luận và tuyên dương. - HSHN: GV chỉ tên bài trong sách cho HS viết. V. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu học sinh về viết đoạn về một nhân vật hay sự kiện lịch sử mà mình yêu thích. - Sưu tầm tranh ảnh về các sự kiện lịch sử trong giai đoạn này. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thành phần của không khí: Khí ô-xi, khí ni-tơ, khí các-bô-níc. * HSHN: Lắng nghe bạn trả lời 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: - Nêu được những thành phần chính của không khí gồm khí ô-xi và khí ni-tơ. Ngoài ra còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn, ... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 66; 67 – SGK. - Lọ thuỷ tinh, nến, chậu thủy tinh, nước vôi trong, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. A. Khởi động + Em hãy nhắc lại các tính chất của không khí? (Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị; không có hình dạng nhất định mà nó có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó; có thể bị giãn ra và co, nén lại). - HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới 1. Xác định thành phần của không khí Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Ở bài trước chúng ta đó biết tính chất không khí. Vậy theo em không khí gồm có những thành phần nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về các thành phần của không khí. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Không khí gồm có khí ô-xi. + Không khí gồm có khí các-bô-níc. + Không khí gồm khí ni-tơ, khí ô-xi và khí các-bô-níc. + Không khí gồm khí ni-tơ, khí ô-xi, khí các-bô-níc, bụi. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về các thành phần của không khí. Ví dụ: HS các câu hỏi liên quan đến các thành phần của không khí như: + Không khí gồm khí ô-xi và khí các-bô-níc phải không ? + Có phải không khí gồm khí ni-tơ, khí ô-xi và khí các-bô-níc phải không? + Không khí gồm có những thành phần nào? ................ - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung: + Không khí gồm có những thành phần nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. - Để trả lời câu hỏi: Không khí gồm có những thành phần nào? GV yêu cầu HS làm lần lượt các thí nghiệm như ở SGK. Bước 5: Kết luận kiến thức
  16. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Không khí gồm khí ô-xi và khí ni-tơ. Ngoài ra còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn, ... ). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Học thuộc nội dung bài học, thí nghiệm như ở SGK để vận dụng bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 21 tháng 12 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư). * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: BT cần làm: BT1(a); BT2(b). HSCNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK.
  17. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải toán. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 1- SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. Trường hợp chia hết: 1944 : 162 = ? a. Hướng dẫn HS đặt tính. b. Tính từ trái sang phải. 1944 162 0324 12 000 - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy 1944 : 162 = 12 Chú ý: GV cần giúp HS tập ước lượng thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 194 : 162 = ? Có thể lấy 1 chia 1 được 1. 324 : 162 = ? Có thể ước lượng: lấy 300 chia 150 được 2... HĐ2. Trường hợp chia có dư: 8469 : 241 = ? - Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. 8469 241 1239 35 0034 - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy: 8469 : 241 = 35 (dư 34). C. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đặt tính rồi tính: a. 2120 424 b. 6420 321 000 5 000 20 1935 354 4957 165 165 5 0007 30 07 Bài 2: HS đọc bài rồi tính giá trị của biểu thức vào vở. 2 em làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. a. 1995 x 253 + 8910 : 495
  18. = 504735 + 18 = 504753 b. 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87 Bài 3: HS tự đọc đề rồi giải vào vở, sau đó chữa bài. 1 em giải trên bảng phụ. Bài giải Cửa hàng thứ nhất bán hết 7128m vải trong số ngày là: 7128 : 264 = 27 (ngày) Cửa hàng thứ hai bán hết 7128 m vải trong số ngày là: 7128 : 297 = 24 (ngày) Vì 24 ít hơn 27 nên cửa hàng thứ hai bán hết số vải sớm hơn cửa hàng thứ nhất và sớm hơn số ngày là: 27 – 24 = 3 (ngày) Đáp số: 3 ngày. * Lưu ý: BT1 và BT2 chỉ làm cột b, nếu đủ thời gian thì làm cả cột a. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. - HS nhắc lại cách chia số có 4 chữ số cho số có ba chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập, vận dụng để giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã được giới thiệu trong bài. - Hiểu vai trò của quan sát trong việc thuật lại được các trò chơi của bài văn Biết giới thiệu một trò chơi (hoặc một lễ hội) ở quê em một cách rõ ràng để ai cũng hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật. * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thu thập, xử lí thông tin. (Về địa phương cần giới thiệu). - Trình bày ý tưởng (Giới thiệu về địa phương). - Trao đổi, thảo luận (Về bài giới thiệu của mình và của bạn). - Lắng nghe, cảm nhận, chia sẻ, bình luận (về bài giới thiệu của bạn). 3. Phẩm chất
  19. - Chăm chỉ, có hứng thú học tập, hoàn bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa một số trò chơi, lễ hội - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết TLV (quan sát đồ vật). - Một HS đọc lại dàn ý tả 1 đồ chơi em thích. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố HĐ1. GV hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu đề. - Cả lớp đọc thầm bài Kéo co, thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập: ? Bài Kéo co giới thiệu trò chơi của địa phương nào? - Một vài HS thi thuật lại trò chơi Kéo co. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của đề bài. a. Xác định yêu cầu của đề bài: Quan sát 6 tranh minh hoạ trong SGK, nêu tên những trò chơi, lễ hội được vẽ trong tranh. + Trò chơi: Thả chim bồ câu, Đu bay, Ném còn. + Lễ hội: Lễ hội bơi trải, hội cồng chiêng, hội hát quan họ. ? Tự so sánh ở địa phương mình có những trò chơi, những lễ hội như trên không? - HS nối tếp nhau phát biểu. - GV cho HS giới thiệu những trò chơi hoặc lễ hội có ở quê hương mình. GV lưu ý HS: Khi giới thiệu, cần nói rõ: quê em ở đâu, có trò chơi hoặc lễ hội gì thú vị mà em muốn giới thiệu cho các bạn biết. (VD: Quê tôi ở Bắc Ninh, hằng năm sau Tết, cả nhà tôi thường về quê dự lễ hội hát quan họ. Tôi muốn giới thiệu cho các bạn biết về lễ hội này. / ...). b. Thực hành giới thiệu: - HS từng cặp tự giới thiệu trò chơi, lễ hội của quê hương mình cho bạn nghe. - HS thi giới thiệu trò chơi, lễ hội của quê hương mình trước lớp. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - GV nhận xét tiết học. - Cho HS nhắc lại nội dung tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Viết bài văn giới thiệu trò chơi hoặc lễ hội của quê hương mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Năm, ngày 22 tháng 12 năm 2022 Luyện từ và câu CÂU KỂ
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể. - Biết tìm câu kể trong đoạn văn, biết đặt 1 vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến. * HSHN: HS viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (Làm đúng các bài 1, 2, 3); biết cách hỏi trong những trư- ờng hợp tế nhị cần bày tỏ thông cảm với đối tượng giao tiếp. Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp: Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học - HS có thái độ sử dụng đúng câu kể trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to kẻ sẵn bảng bài tập 2, bút dạ . - Từ điển Tiếng Việt ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang cho nhóm HS - SGK, từ điển từ đồng nghĩa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - 1 HS làm BT 2. - 1 HS làm BT3 tiết MRVT: Ðồ chơi- Trò chơi. * Bài mới Giới thiệu bài B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HS hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể. Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nêu câu hỏi gợi ý. - Lớp đọc thầm, suy nghĩ phát biểu. - GV chốt ý. Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhắc HS xem tác dụng của câu đó. - HS suy nghĩ, phát biểu - GV dán tờ ghi lời giải, chốt ý. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài.