Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 5 tháng 12 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Lắng nghe ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bội đội - HS lắng nghe được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. * HSHN tham gi cùng bạn C. Tổng kết - GV nhận xét. - GV nhắc HS ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. ( Lớp 3B) thực hiện) _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi. nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy. * HSHN viết tên bài vào vở 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4). - Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ ghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5). -Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định câu có từ ghi vấn nhưng không dùng để hỏi. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài H. Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Luyện tập, củng cố Bài 1: HS đọc yêu cầu bài, tự đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm, viết vào vở. 1 em làm trên bảng phụ. a. Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai? (Là bác cần trục). b. Trước giờ học các em thường làm gì? (Rủ nhau ôn bài cũ). c. Bến cảng như thế nào? (Lúc nào cũng đông vui). d. Bạn nhỏ ở xóm em hay thả diều ở đâu? (Ngoài chân đê). - Nhận xét, chữa bài. * GV yêu cầu HS hoà nhập nêu 1-2 câu hỏi để hỏi bạn. Chẳng hạn: - Bạn đã ăn sáng chưa? - Bạn làm bài xong chưa? Bài 2: HS đọc yêu cầu bài, làm bài cá nhân vào vở. - Gọi một số em trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét. Ví dụ: - Ai đọc hay nhất lớp? - Cái gì dùng để lợp nhà? - Hằng ngày, bạn làm gì để giúp đỡ cha mẹ? - Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát thế nào? - Vì sao Cao Bá Quát phải ngày đêm luyện chữ? - Bao giờ chúng em được đi tham quan?
- - Nhà bạn ở đâu? Bài 3: 1HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân để tìm từ nghi vấn trong mỗi câu bằng cách gạch chân các từ đó. - GV mời 3 HS làm trên phiếu. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a. Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không ? b. Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải không ? c. Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ? Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài. - Mỗi em tự đặt một câu hỏi vừa tìm được ở bài tập 3 và làm bài cá nhân vào vở. - HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt. GV ghi các câu đúng lên bảng. Bài 5: - HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc thầm lại 5 câu hỏi, tìm câu nào là không phải câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi. Đáp án: Ba câu sau đây không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi: Câu b: Nêu ý kiến của người nói. Câu c: Nêu đề nghị. Câu e: Nêu đề nghị. - Lưu ý: Nếu không kịp thời gian thì không làm bài tập 2. * HSHN: Gv viết mẫu vào vở cho HS. - HS nêu nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng Hoàn thành hết các bài tập, nắm được cách xác định câu hỏi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________ Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa theo lời kẻ của GV, nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ trong truyện (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3). * HSHN nghe bạn kể chuyện. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm câu chuyện để kể Lời kể sinh động, tự nhiện, hấp dẫn, sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác trao đổi được với các bạn về nội dung bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm ý nghĩa câu chuyện. Biết nhận xét đánh giá nội dung chuyện và lời kề của bạn. 3. Phẩm chất - HS yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong truyện trong SGK. - Sáu băng giấy để 6 HS viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. GV kể chuyện Búp bê của ai - GV kể chuyện Búp bê của ai lần 1. - GVkể chuyện Búp bê của ai lần hai, vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh hoạ giới thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm là ngồi bật dậy). HĐ2. Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu sau Bài 1: Tìm lời thuyết minh cho mỗi bức tranh. - HS đọc yêu cầu của đề. - HS xem 6 tranh minh hoạ, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh. Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng với các đồ chơi khác. Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc. Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố. Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô. Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê. Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới. Bài 2: Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê. - HS đọc yêu cầu của bài; GV mời một HS kể mẫu đoạn đầu câu chuyện. - Từng cặp HS thực hành kể chuyện. - HS thi kể trước lớp; Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: Kể lại phần kết của câu chuyện theo tình huống mới. - HS đọc yêu cầu của bài; HS thi kể phần kết câu chuyện. - Lưu ý: Nếu không kịp thời gian thì không làm bài tập 3. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem tranh. ? Câu chuyện muốn nói với các em điều gì? (Phải biết yêu quý và giữ gìn đồ chơi. / Đồ chơi là bạn vui, đừng vô tình với chúng). - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng
- - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia một tổng cho một số. - Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. * HSHN giáo viên ghi bài cho làm. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: Bài tập cần làm: BT1,2; HSCNK: Làm được tất cả các BT trong SGK; (Không yêu cầu HS phải học thuộc tính chất này). - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 4 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. b. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số - GV viết hai biểu thức lên bảng: (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 - GV gọi hai HS lên bảng làm : (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
- và 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 - Cho HS so sánh hai kết quả của hai biểu thức trên và rút ra kết luận: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 - HS rút ra kết luận: Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia lần lượt các số hạng của tổng cho số đó rồi cộng các kết quả lại. - Gọi 3 - 4 HS nhắc lại. C. Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài và làm theo hai cách: a. (15 + 35) : 5 Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 Cách 2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 - HS làm các bài còn lại rồi chữa bài. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS làm bài rồi chữa bài tương tự bài 1. a. (27 – 18) : 3 Cách 1: (27 – 18) : 3 = 9 : 3 = 3 Cách 2: (27 – 18) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3 Bài 3: HS nêu đề toán, phân tích đề bài. ? Muốn tìm số nhóm HS của lớp 4A ta làm thế nào? ? Muốn tìm số nhóm HS của lớp 4B ta làm thế nào? ? Muốn tìm số nhóm HS của cả hai lớp ta làm thế nào? - HS giải bài toán vào vở, 1 em giải trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa. Chẳng hạn: Bài giải Số nhóm HS của lớp 4A có là: 32 : 4 = 8 (nhóm) Số nhóm HS của lớp 4B có là: 28 : 4 = 7 (nhóm) Số nhóm HS của lớp 4A và lớp 4B có là: 8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm. - GV nhận xét, khuyến khích HS tìm cách giải khác. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Bài 1. Tính 4 + 6 = 6 + 1= 8 - 2 = 5 + 5 = 4 + 2 = 7 + 1 =
- 8 - 2 = 1 + 5 = 8 - 8= - HS nhắc lại cách chia một tổng (hiệu) cho một số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo. - Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn thầy giáo, cô giáo. - Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo. - Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình. GDKNS: KN lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô; KN thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô. *HSHN: HS viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, Hiểu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn thầy giáo, cô giáo. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải quyết bài tập. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương của mình đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. Tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Xử lí tình huống - GV nêu tình huống (SGK ). - HS dự doán các tình huống có thể xảy ra. - HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn. - Thảo luận lớp về cách ứng xử. - GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt. Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo. HĐ2. Thảo luận - GV nêu yêu cầu từng nhóm làm bài - HS thảo luận và trình bày bài làm của mình.
- - GV nhận xét và đưa ra phương án đúng. Các tranh 1,2,4: Thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo. Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy, cô giáo. - Từng nhóm thảo luận và ghi những việc nên làm vào các bảng phụ - HS trình bày kết quả. GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo. Các việc làm a,b, d, đ, e, g là những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo. 1- 2 HS đọc ghi nhớ SGK. * HSHN: Cho HS nhìn SGK để viết. HĐ3. Hoạt động nối tiếp - Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học. - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ..... ca ngợi công lao thầy cô giáo (Bài tập 5 SGK ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 6 tháng 12 năm 2022 Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư). * HSHN giáo viên ghi bài cho làm. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - BT cần làm: BT1 (dòng 1; 2), BT2; HSCNK: Làm hết tất cả các BT trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi thực hiện phép chia 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài Gọi một em lên bảng chữa bài tập 3 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét.
- - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài HĐ1. Trường hợp chia hết 128 472 : 6 = ? - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. Mỗi lần chia đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ nhẩm. Chẳng hạn: 128472 6 08 21412 24 07 12 0 Vậy: 128472 : 6 = 21412 (Đây là bài toán chia hết). - Gọi 1-2 HS nêu lại các bước chia của phép tính trên. HĐ2. Trường hợp chia có dư 230 859 : 5 = ? - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính (tương tự như trường hợp chia hết). 230859 5 30 46171 08 35 09 4 Vậy: 230859 : 5 = 46171 (dư 4) (Đây là bài toán chia có dư). * Lưu ý HS: Trong phép chia có dư thì số dư bao giờ cũng bé thua số chia. - Gọi 1- 2 HS nêu lại các bước chia của phép tính trên. - Cho HS nhận xét điểm khác nhau giữa hai phép chia trên. C. Luyện tập, Thực hành Bài 1: HS đọc đề bài rồi làm vào vở. - Gọi 2 em chữa bài. - Chẳng hạn: a. 278157 : 3 = 92719 b. 158735 : 3 = 52911 (dư 2) 304968 : 4 = 76242 457908 : 5 = 91581 (dư 3) 408090 : 5 = 81618 301849 : 7 = 43121 (dư 2) Bài 2: HS đọc đề bài rồi làm vào vở. 1 em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Số lít xăng ở mỗi bể là: 128610 : 6 = 21435 (lít). Đáp số: 21435 lít. Bài 3: HS đọc đề bài.
- - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, nêu cách giải. - HS làm bài rồi làm vào vở sau đó chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải Thực hiện phép chia ta có: 187250 : 8 = 23406 (dư 2) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23406 hộp và còn thừa 2 áo. Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 áo. - HS nhận xét. *HSHN: GV cho viết bài trong vở cho HS làm. Bài 1. Tính 3 + 6 = 6 + 1= 8 - 2 = 4 + 5 = 4 + 2 = 4 + 1 = 6 - 2 = 1 + 5 = 7 - 7= Bài 2. Nam có 7 que tính, Nga có 3 que tính. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu que tính? D. Hoạt động vận dụng - HS nhắc cách chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Hoàn thành hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kĩ sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung). - Hiểu được từ ngữ trong truyện: Buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se, cộc tuếch, ... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối (Trả lời được câu hỏi 1; 2; 4 – SGK). - GDKNS: - Xác định giá trị: Muốn trở thành người có ích cần phải có ý chí rèn luyện, vươn lên. * HSHN đọc một đoạn của bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài.
- - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học hơn. - HS biết được Muốn trở thành người có ích cần phải có ý chí rèn luyện, vươn lên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS đọc nối tiếp nhau đọc bài: Chú Đất Nung (phần 1). - Nhắc lại nội dung bài. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài Chú Đất Nung. Đoạn 1: Từ đầu đến vào cống tìm công chúa. Đoạn 2: Tiếp theo đến chạy trốn. Đoạn 3: Tiếp theo đến vớt lên bờ phơi nắng cho se bột lại. Đoạn 4: Phần còn lại. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải: Buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se, - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1: Từ đầu đến cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay. ? Kể lại tai nạn của hai người bột? (Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh. Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống, chàng kị sĩ đi tìm nàng công chúa, bị chuột lừa vào cống. Hai người chạy trốn, thuyền lật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay). ? Đoạn 1 kể lại chuyện gì? * Ý1: Kể lại tai nạn của hai người bột. - HS đọc đoạn văn còn lại. ? Đất nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn ? (Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại). ? Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nức cứu hai người bột ? (Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu đựng nắng mưa nên không sợ nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột). - HS đọc lại đoạn văn (Từ Hai người bột tỉnh dần ... đến hết). ? Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối truyện có ý nghĩa gì ? (Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách, khó khăn, trở thành người có ích). ? Đoạn cuối bài kể chuyện gì? * Ý2: Đoạn cuối bài kể chuyện Đất Nung cứu bạn.
- ? Tự đặt tên câu chuyện. (Hãy tôi luyện trong lửa đỏ./ Lửa thử vàng, gian nan thử sức./ Vào đời mới biết ai hơn./ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn...) ? Truyện kể về chú Đất Nung là người như thế nào? Truyện ca ngợi chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa,cứu sống được hai người bột yếu đuối. ? Nội dung chính của bài là gì? - Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa câu chuyện: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối. c. HS đọc diễn cảm: - HS đọc diễn cảm theo cách phân vai. - Cả lớp thi đọc diễn cảm theo cách phân vai đoạn: “Hai người ...Vì các đằng ấy ở trong lo thuỷ tinh mà”. - Cả lớp và GV nhận xét, khen bạn đọc hay. * HSHN: Gv chỉ tranh cho HS xem. - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. ? Câu chuyện muốn nói với mọi người điều gì? - Nhận xét tiết học. C. Hoạt động ứng dụng - Luyện đọc diễn cảm câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ I. YÊU cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp: Nhà Trần quan tâm tới việc đắp đê phòng lụt: Lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đêtừ đầu nguồn các con sông lớn cho đến của biển; khi có lũ lụt tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê. * HSHN: GV cho HS xem bản đồ. 2. Năng lực chung - Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, sưu tầm tư liệu lịch sử, Kể chuyện. - Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày một số nét cơ bản về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp. - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: + Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp)
- + Nêu được nguyên nhân việc đắp đê phòng chống lũ lụt đã trở thành truyền thống của ông cha ta. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về việc đắp đê dưới thời Trần. + Nêu được cảm nghĩ của bản thân khi quan sát tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời Trần. 3. Phẩm chất Có ý thức tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ đê điều. II. CHUẨN BỊ -Ti vi, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Nhóm trưởng điều hành kiểm tra: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? Nhận xét, đánh giá. + GV trình chiếu cho HS xem một đoạn cảnh đắp đê dưới thời Trần và hỏi: Những hình ảnh này gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào? - Giới thiệu bài: B. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1. Tìm hiểu điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của nhân dân ta - GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: + Nghề chính của nhan dân ta dưới thời Trần là nghề gì? + Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông? + Sông ngòi tạo ra những thuận lời và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân? - Đại diện một số cặp đôi trình bày. Nhận xét, đánh giá (GV, HS) - GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho HS thấy sự chằng chịt của sông ngòi nước ta. GV hỏi: Em có biết câu chuyện nào kể về việc chống thiên tai, đặc biệt là chuyện chống lụt lội không? Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó? - Một vài HS kể trước lớp. - Chốt (GV hoặc HS): Từ thuở ban đầu dựng nước, cha ông ta đã phải hợp sức. Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cũng nói lên tinh thần đấu tranh kiên cường của cha ông ta trước nạn lụt lội. Đắp đê, đã là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt. HĐ2. Trình bày việc nhà Trần tổ chức đắp đê phòng chống lụt - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 trình bày việc nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt (HS làm việc với thông tin trong SGK kết hợp tranh ảnh về việc đắp đê: cá nhân hoạt động – chia sẻ cặp đôi – chia sẻ trong nhóm) Câu hỏi gợi ý : . + Nhà Trần đã tổ chức việc đắp đê chống lụt như thế nào?
- - Lớp trưởng điều hành: Tổ chức cho 3 HS (đại diện 3 nhóm) thi trình bày (GV trình chiếu minh họa theo tiến trình trình bày của HS). HS nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương HS trình bày tốt. - GV trình bày việc nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt kết hợp trình chiếu theo tiến trình trình bày (nếu cần) - Gợi mở để HS phát hiện nêu câu hỏi (hoặc GV hỏi – nếu HS không nêu được): Vì sao việc đắp đê phòng chống lụt đã trở thành truyền thống của ông cha ta? - HS TL. HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Vì thời Trần, nghề chính của nhân dân ta vẫn là trồng lúa nước. Sông ngòi chằng chịt nên lụt lội thường xuyên xảy ra. * HSHN: GV cho HS xem bản đồ. HĐ3. Trình bày kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi TLCH: + Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê? + Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống của nhân dân ta? - Đại diện một số cặp đôi trình bày. HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức (HS hoặc GV) - GV trình chiếu cho học sinh xem một số đoạn đê tiêu biểu của vùng đồng bằng Bắc Bộ. C. Hoạt động vận dụng - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - GV, HS nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập) - GV yêu cầu HS tìm hiểu về việc đắp đê và bảo vệ đê ở địa phương mình. Sau đó, viết 3 - 5 câu về việc đắp đê và bảo vệ đê mà em đã biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biện pháp báo vệ nguồn nước. + Phải làm vệ sinh xung quanh nguồn nước. - Thực hiện bảo vệ nguồn nước. * GDKNS: - Kĩ năng bình luận ,đánh giá về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước, những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước (HĐ1: HS điều tra, nêu việc làm cụ thể) - Kĩ năng trình bày thông tin về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước: tuyên truyền mọi người bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước hợp lí (HĐ2: HS vẽ tranh cổ động). * HSHN: HS xem tranh
- 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: biết chia sẻ ý kiến trong nhóm để biết được cần làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước. + Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải, ... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức bảo bảo vệ nguồn nước, những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước II. ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC - SGK, Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động ? Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình và địa phương bạn đã sử dụng? - HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới: - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1. Tìm hiểu một số biện pháp để bảo vệ nguồn nước Mục tiêu: HS nêu được một số việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp. - HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi trang 58 - SGK. - Chỉ vào từng hình vẽ, nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước. Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện từng cặp đứng tại chỗ nêu kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung thêm. - GV nhận xét và rút ra kết luận đúng cho hình vẽ. + Những việc không nên làm để bảo vệ nguồn nước: Hình 1, hình 2. + Những việc nên làm để bảo vệ nguồn nước: Hình 3, hình 4, hình 5, hình 6. - HS liên hệ bản thân và gia đình. - GV Kết luận như SGK (Bạn cần biết) - GV cho một số HS nhắc lại. HĐ2. Vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền cổ động người khác cùng bảo vệ nguồn nước. Cách tiến hành: Bước 1: Chia nhóm 4 để xây dựng cam kết bảo vệ nguồn nước; vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước. Bước 2: Các nhóm vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước. Bước 3: Trình bày và đánh giá sản phẩm của các nhóm. Lưu ý: Không yêu cầu tất cả HS vẽ mà chỉ động viên một số HS có năng khiếu vẽ.
- - Các nhóm nhận xét và đánh giá lẫn nhau. - HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em có ý thức học tập tốt. C. Hoạt động vận dụng - Thường xuyên làm vệ sinh xung quanh nguồn nước, giữ vệ nguồn nước;. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 7 tháng 12 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. - Thực hiện quy tắc chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số. * HSHN giáo viên ghi bài cho làm. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: BT cần làm: BT1; BT2a; BT4a. HSCNK làm được hết các BT trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tính toán. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Trò chơi ai nhanh ai đúng, GV nêu luật chơi - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 3 – SGK. - Một em nêu lại cách thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS đọc bài rồi làm vào vở sau đó chữa bài. Gọi 2 em chữa bài. Chẳng hạn: 67494 : 7 = 9642 42789 : 5 = 8557 (dư 4) 359361 : 9 = 39929 238057 : 8 = 29757 (dư 1) Bài 2: HS đọc bài rồi làm vào vở sau đó chữa bài. 1 em làm trên bảng phụ. Bài giải Số bé là: (42506 - 18472) : 2 = 12017 Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489 Đáp số: Số lớn: 30489 Số bé: 12017 Bài 3: HS đọc bài. - GV cho HS xác định dạng toán (tìm số trung bình cộng) - HS nêu cách giải bài toán trên. - Cả lớp làm vào vở sau đó nhận xét, chữa bài. Bài giải Số toa xe chở hàng là: 3 + 6 = 9 (toa) Số hàng do 3 toa chở là: 14580 x 3 = 43740 (kg) Số hàng do 6 toa khác chở là: 13275 x 6 = 79650 (kg) Trung bình mỗi toa xe chở được số hàng là: (43740 + 79650) : 9 = 13710 (kg) Đáp số: 13710 kg Bài 4: HS tính bằng hai cách sau đó chữa bài. Chẳng hạn: a. (33164 + 28528) : 4 Cách 1: Cách 2: (33164 + 28528) : 4 = 61692 : 4 (33164 + 28528) : 4 = 15423 = 33164 : 4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132 = 15423
- b. (403494 – 16415) : 7 Cách 1: Cách 2: (403494 – 16415) : 7 = 387079 : 7 (403494 – 16415) : 7 = 55297 = 403494 : 7 – 16415 : 7 * HSHN: GV viết vào vở cho HS làm = 57642 – 2345 = 55297 Bài 1. Tính 3 + 3 = 5 + 1= 7 - 2 = 4 + 4 = 7 + 2 = 4 + 1 = 6 - 3 = 2+ 5 = 8 - 1= Bài 2. Hà có 5 que tính, Nga có 5 que tính. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu que tính? - HS nhắc cách chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Áp dụng kiến thức vào làm các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được thế nào là miêu tả (ND ghi nhớ). - Bước đầu biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); * HSHN: Viết được tên bài học 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); viết được 1, 2 câu văn miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, có hứng thú học tập, hoàn bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết nội dung BT2 (phần Nhận xét). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
- - HS kể lại một câu chuyện theo một trong 4 đề bài đã nêu ở bài tập 2 (tiết trước), nói rõ: Câu chuyện được mở đầu và kết thúc bằng cách nào? - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp đọc thầm, tìm tên những sự vật miêu tả trong đoạn văn, phát biểu ý kiến. + Các sự vật đó là: Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước. Bài 2: Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm sau đó làm bài theo nhóm. - GV phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày kết quả; cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - HS làm bài vào vở. TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng động 1 Cây sòi Cao lớn Lá đỏ chói Lá rập rình lay động lọi như những đốm lửa đỏ 2 Cây cơm Lá vàng Lá rập rình lay động nguội rực rỡ như những đốm lửa vàng 3 Lạch nước Trườn trên mấy tảng Róc rách đá, luồn dưới mấy (chảy) gốc cây ẩm mục Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm đoạn văn để lần lượt trả lời câu hỏi: ? Để tả được hình dáng của cây sòi, màu - Quan sát bằng mắt. sắc của lá sòi và lá cây cơm nguội, tác giả phải quan sát bằng giác quan nào? ? Để tả được chuyển động của lá cây, tác - Quan sát bằng mắt. giả phải quan sát bằng giác quan nào? ? Để tả được chuyển động của dòng nước, - Quan sát bằng mắt, bằng tai. tác giả phải quan sát bằng giác quan nào? ? Muốn miêu tả sự vật, người viết phải làm - Quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều giác gì? quan. HĐ2. Ghi nhớ - Gọi 2-3 HS đọc ghi nhớ. - HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK. C. Phần luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc thầm truyện Chú Đất Nung (phần 1 và 2) để tìm câu văn miêu tả.
- - HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét, chốt lại lời giải: Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Một HS giỏi làm mẫu (VD: Em thích nhất hình ảnh Sấm ghé xuống sân khanh khách cười. Có thể tả hình ảnh này như sau: Sấm rền vang rồi bỗng nhiên “đùng đùng, đoàng đoàng” làm mọi người giật nảy mình, tưởng như sấm đang ở ngoài sân, cất tiếng cười khanh khách). - HS đọc thầm đoạn thơ, tìm một hình ảnh mình thích, viết 1, 2 câu tả hình ảnh đó. - HS nối tiếp nhau đọc những câu văn miêu tả của mình. GV và cả lớp nhận xét. * HSHN: Viết tên bài học theo mẫu của GV. - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ trong bài. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động ứng dụng Áp dụng kiến thức làm hết các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Năm, ngày 8 tháng 12 năm 2022 Luyện từ và câu DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND ghi nhớ). - Nhận biết được tác dụng của câu hỏi. Bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống . * HSHN: HS viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: Nắm được tác dụng của câu hỏi (BT1). Bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể (BT2, mục III). - HSCNK: Nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khác (BT3, mục III). - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định câu có từ ghi vấn dùng để hỏi. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

