Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 13 Thứ Hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Lắng nghe ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bội đội - HS lắng nghe được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. C. Tổng kết - GV nhận xét. - GV nhắc HS ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. ( Lớp 3A thực hiện) _________________________________ Chính tả ( Nghe- viết): NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn - Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt l/n * HSHN: Chép tên bài học. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK, Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - 2 HS lên bảng viết 4 từ có tiếng bắt đầu bằng tr/ch, cả lớp viết bảng con. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ-YC tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài “Người tìm đường lên các vì sao”. - HS đọc thầm bài văn, tìm các chữ dễ viết sai. - GV nhắc các em những từ thường viết sai, tên riêng trong bài: Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro, non nớt, , cách trình bày. - GV đọc bài cho HS viết. - Nhận xét 7 - 8 bài, chữa lỗi, nhận xét từng bài. C. Luyện tập,thực hành Bài tập 2a: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc thầm, suy nghĩ làm bài tập vào vở. - Gọi 1 HS chữa bài trên bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Thứ tự từ cần điền là: nghiêm, minh, kiên, nghiệm, nghiệm, nghiệm, điện, nghiệm. - HS đọc lại bài đã điền hoàn chỉnh. Bài tập 3b: HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm bài cá nhân trong VBT. - Nhận xét, chữa bài. + Kim khâu. + Tiết kiệm. Tim * HSHN: GV viết mẫu cho HS nhìn chép. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Nhắc nhở HS luyện viết chữ đúng mẫu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học. - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT 1 (cột a, b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động ? Tính từ là gì? Cho VD cụ thể. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học. B. Hình Thành kiến thức mới Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Một HS đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - Cả lớp đọc thầm; trao đổi theo cặp và làm bài tập vào vở. - GV phát phiếu cho một vài nhóm HS. - Học sinh làm bài và trình bày bài trước lớp: a. Các từ nói lên ý chí của con người: b. Các từ nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người: quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, khó khăn, gian khổ, gian nan, gian bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, khó, gian lao, gian truân, thử thách, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững thách thức, chông gai, . tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng, ... Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài, làm việc độc lập. - Học sinh tự làm vào vở (mỗi em đặt 2 câu). - HS đọc nối tiếp câu đã đặt. GV khen các câu hay và ghi nhanh lên bảng. . Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu của đề bài. - HS nhắc lại một số câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết:
- (Có chí thì nên. / Có công mài sắt, có ngày nên kim. / Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững. / Thua keo này, bày keo khác./ Thất bại là mẹ thành công. / Lửa thử vàng, gian nan thử sức. / Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. / Một lần ngã, một lần khôn). - HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào vở. - Một số HS nối tiếp trình bày miệng bài của mình trước lớp. - GV và HS cả lớp nhận xét, tìm ra bài làm hay nhất. - HSHN: GV viết mẫu trong vở. HS hìn viết. C. Củng cố - HS ghi lại các từ ngữ, thành ngữ đã học vào sổ tay từ ngữ. - Nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Áp dụng kiến thức vào làm các bài tập, viết bài văn kể chuyện theo chủ điểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. *Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3. 2. Năng lực chung - Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, ứng dụng vào giải toán có lời văn. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động
- - HS chữa bài tập 2 - SGK. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn tìm hiểu bài. HĐ1. Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 - GV ghi lên bảng phép tính yêu cầu học sinh đặt tính. 27 11 27 27 297 - Cho học sinh nhận xét kết quả 297 với thừa số 27, rút ra kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng 2 và 7) xen vào giữa hai chữ số 2 và 7 của số 27. HĐ2. Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 - GV cho học sinh nhân nhẩm 48 x 11. Vì tổng 4 + 8 không phải là số có một chữ số mà là số có hai chữ số. Nên cho học sinh đề xuất cách làm tiếp. Có thể cho học sinh đề xuất viết 12 xen giữa 4 và 8 để được 4128 hoặc đề xuất một cách làm khác. - GV cho cả lớp đặt tính và tính: 48 1 1 48 48_ 528 - Cho học sinh nhận xét kết quả 528 với thừa số 48. - Rút ra kết luận: Để có 528 ta đã viết chữ số 2 (12 là tổng 4 và 8) xen vào giữa hai chữ số 4 và 8 được 428 thêm 1 vào 4 của 428 được 528. * Chú ý: Trường hợp tổng hai số bằng 10 cũng làm giống như trên. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: GV ghi đề bài lên bảng. - Cho học sinh làm bài sau đó nêu cách tính nhẩm. Chẳng hạn: 34 x 11 =374; 82 x 11 = 902; 11 x 95 = 1045 Bài 2: HS đọc yêu cầu đề bài rồi giải vào vở. Chẳng hạn: x : 11 = 25 x = 25 x 11 x = 275 Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu đề, nêu tóm tắt sau đó giải vào vở. HS làm vào vở. 1 HS chữa bài bảng phụ. Bài giải Số học sinh của khối lớp bốn có là: 11 x 17 = 187 (học sinh)
- Số học sinh của khối lớp năm có là: 11 x 15 = 165 (học sinh) Số học sinh của hai khối lớp có là: 187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh. Bài 4: Một HS đọc đề bài. Cho các nhóm khá trao đổi để rút ra: - Câu b là câu đúng nhất. * HSHN: GV viết mẫu bài cho HS làm bài. - GV nhận xét tiết học. - HS nêu lại cách nhân nhẩm với 11. D. Hoạt động ứng dụng: - Hoàn thành hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. * HSHN: HS viết mục bài vào vở. 2. Năng lực chung - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng hiếu thảo GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị của của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu. - Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ. - Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà cha mẹ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - HS nêu những việc làm hiếu thảo với ông bà cha mẹ, đọc ghi nhớ SGK. - GV nhận xét. B. Hình thành kiến mới HĐ1. Đóng vai (BT3, SGK) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
- + Nhóm 1, 2, 3 thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1. + Nhóm 4, 5, 6 thảo luận và đóng vai theo tình huống 2. - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai. - GV phỏng vấn các em đóng vai. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau. HĐ2. Thảo luận theo nhóm đôi (BT4, SGK). - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Một số em lên trình bày. - GV cùng cả lớp nhận xét. HĐ 3. Trình bày, giới thiệu những sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được - GV tổ chức cho HS các tổ giới thiệu các tư liệu sưu tầm được. - Cả lớp và GV nhận xét, khen các nhóm sưu tầm được nhiều tư liệu và giới thiệu hay. * Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người. Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. - HS nhắc lại nội dung bài học. - Vài em nhắc lại ghi nhớ. D. Hoạt động ứng dụng - Về nhà làm những việc hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022 Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nhân với số có ba chữ số. - BT cần làm: Bài 1, bài 3. * HSHN: Thực iện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất
- - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS chữa bài tập 3-SGK; nhắc lại cách nhân nhẩm một số với 11. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn tìm hiểu bài: HĐ1. Tìm cách tính 164 x 123 - HS phân tích được: 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16400 + 3280 + 492 = 20 172 - Cho học sinh tính: 164 x 100 ; 164 x 20 ; 164 x 3 - Sau đó đặt vấn đề tính: 164 x 123 có thể tính như sau: 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16400 + 3280 + 492 = 20172 HĐ2. Giới thiệu cách đặt tính rồi tính - Giúp HS nhận ra nhận xét: Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện 3 phép tính nhân 1 phép tính cộng 3 số. Do đó ta nghĩ đến việc viết ngắn gọn các phép tính này trong 1 lần đặt tính. - GV cùng học sinh đi đến cách đặt tính và tính: 164 123___ 492 472 là tích thứ nhất 328 328 là tích thứ 2 164____ 164 là tích thứ 3 20172 20172 là tích chung. - GV: Phải viết tích riêng thứ 2 sang trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất. Viết tích riêng thứ 3 sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: Cho học sinh tự đặt tính rồi tính, 3 em làm trên bảng. - Nhận xét, chữa bài. 248 1163 3124 321 125 213 248 5815 9372 469 2326 3124
- 744 1163 6248 79608 145375 665412 Bài 2: Học sinh làm bài vào vở, 1 em làm ở bảng phụ. - Chữa bài. a 262 262 263 b 130 131 131 a x b 34060 34322 34453 Bài 3: Học sinh tự đọc và tóm tắt bài toán. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích hình vuông. - HS làm bài rồi chữa bài, 1 em làm trên bảng phụ. Chẳng hạn: Bài giải Diện tích của mảnh vườn là: 125 x 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m2 * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. - HS nêu lại cách nhân với số có ba chữ số. GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc VĂN HAY CHỮ TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện * GDKNS: - Xác định giá trị: Nhận biết được sự kiên trì, lòng quyết tâm cần thiết như thế nào đối với mỗi người. - Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, tồn tại của bản thân để có
- hành động đúng. - Đặt mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của việc đặt mục tiêu phấn đấu. - Kiên định: Quyết tâm thực hiện mục tiêu đã định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ nội dung bài đọc ở SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS nối tiếp nhau đọc truyện: “Người tìm đường lên các vì sao”. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài. - Giới thiệu bài: GV treo tranh, giới thiệu và nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn lòng. + Đoạn 2: Lá đơn viết ..... sao cho đẹp. + Đoạn 3: Sáng sáng ...... đến văn hay, chữ tốt. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải: Khẩn khoản, huyện đường, ân hận. - HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm. b. Tìm hiểu bài: - Học sinh đọc thầm đoạn 1. ? Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém? (Vì chữ viết của ông rất xấu dù văn của ông thì lại rất hay). ? Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì? (Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì bà thấy mình bị oan uổng.) ? Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn? (Cao Bá Quát vui vẻ nói: “Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn sàng”). * Ý1: Cao Bá Quát thưòng bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm. - Học sinh đọc đoạn 2. ? Sự việc gì xẩy ra làm Cao Bá Quát ân hận? (Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quá xấu làm quan không đọc được đã thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan). ? Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về, Cao Bá Quát có cảm giác như thế nào? (Cao Bá Quát rất ân hận và dặn vặt mình. Ông nghĩ ra rằng dù văn hay hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì.) - GV: Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng, vui vẻ nhận lời giúp bà cụ nhưng việc không thành vì lá đơn viết chữ quá xấu. Sự việc đó làm cho Cao Bá Quát rất ân hận. ? Nội dung chính của đoạn 2 là gì? * Ý2: Cao Bá Quát ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được.
- - Học sinh đọc phần còn lại. ? Cao Bá Quát quyết chí viết như thế nào? (Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối, viết xong mười trang vở rồi mới đi ngủ; ông mượn những quyển vở viết chữ đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời). * Ý3: Cao Bá Quát nổi tiếng là người văn hay chữ tốt. - Học sinh trả lời câu hỏi 4 – SGK; GV nhận xét kết luận: (+ Mở bài: 2 dòng đầu: Chữ viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học. + Thân bài: “Từ một hôm khác nhau”: Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết chữ cho đẹp. + Kết bài: Đoạn còn lại: Cao Bá Quát thành công, nổi danh là người văn hay, chữ tốt). C. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn - GV nhắc nhở, hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài văn và thể hiện diễn cảm. - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Thưở đi học....cháu xin sẵn lòng. - HS thi đọc diễm cảm trước lớp; cả lớp và GV nhận xét. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. ? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV hướng dẫn HS tự liên hệ bản thân. GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng - Luyện đọc diễn cảm bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: + Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: - HSCNK: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.
- * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 2. Năng lực chung - Kể chuyện : Kể lại hoàn cảnh ra đời của vua Trần. - Hiểu về hoàn cảnh ra đờicủa vua Trần; thấy được những chính sách của nhà vua đối với đất nước. - Nhận thức lịch sử: Sự quan tâm của vua Trần đối với nhân dân (hòa đồng). - Tìm tòi khám phá lịch sử: Tìm và đọc thêm tài liệu vua Trần. - Vận dụng kiến thức: Viết 2 đến 3 câu nói về sự hòa đồng của tôi nhà Trần đối với nhân dân. 3. Phầm chất - Tự hào của một ông vua luôn quan tâm đến với đời sống của nhân dân, vui vẻ hòa đồng với nhân dân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Tranh đền thờ các vị vua Trần; Phiếu (Nhóm 4). HS: Sưu tầm tranh ảnh về vua tôi nhà Trần. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Trình bày kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai. - GV nhận xét nhanh. - GV giới thiệu nội dung bài mới. B. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần * Mục tiêu: HS nắm được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần. Cách tiến hành: - HS đọc từ đầu đến nhà Trần được thành lập. - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi sau: + Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ra sao? + Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? - Các nhóm trình bày, nhận xét bổ sing cho nhau. - GV chốt: Cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu. Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng. Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi. Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226. Nhà Trần được thành lập từ đây. HĐ2. Nêu những chính sách xây dựngđất nước của nhà Trần * Mục tiêu. HS nắm được những chính sách xây dựng đất nước của nhà Trần.
- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm 4: Thảo luận: Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố, xây dựng đất nước? - GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, đánh dấu (X) vào ô trống sau chính sách nào được nhà Trần thực hiện: + Đứng đầu nhà nước là vua. + Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con. + Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. + Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin. + Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. + Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ. + Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. - Các nhóm trình bày, nhận xét bổ sung. - GV chốt: Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. Nhà Trần chú ý xây dựng lực lượng quân đội. Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. Vua cho đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. C. Hoạt động vận dụng - HS đọc lại nội dung bài học. - GV: Nêu suy nghĩ của em về những việc nhằm củng cố và xây dựng đất nước của nhà Trần? - Viết 2 đến 3 câu nói về sự hòa đồng của tôi nhà Trần đối với nhân dân. - Sưu tầm những mẫu chuyện về triều đại nhà Trần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước: + Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,
- + Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu. + Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ, + Vỡ đường ống dẫn dầu, - Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Xác định được các nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ nguồn nước. * GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm (HĐ1) - Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm (HĐ1). - Kĩ năng bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiếm nguồn nước. Biết được tác hại của sự ô nhiễm của nguồn nước, nhận xét được các hành động đúng, sai trong việc bảo vệ nguồn nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động ? Thế nào là nước sạch? Thế nào là nước bị ô nhiễm? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. b. Hướng dẫn HS luyện tập: HĐ1. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước Mục tiêu: Phân tích được các nguyên nhân làm ô nhiễm nước ở sông, hồ, kênh, rạch, ... Sưu tầm thông tin về sự ô nhiễm nước ở địa phương. - HS quan sát các hình trong SGK từ hình 1 đến hình 8 - SGK, trang 54; 55. HS tự đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu hỏi trong từng hình: - GV hỏi: Hình nào cho biết nước sông, hồ, kênh, rạch bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn mô tả trong hình đó là gì? (hình 1; 4). ? Hình nào cho biết nước máy bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn là gì? (H2). ? Hình nào cho biết nước biển bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn là gì? (H3). ? Hình nào cho biết nước mưa bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn ? (H5; 6; 8). - Làm việc theo cặp: HS chỉ vào hình trang 54; 55 – SGK để hỏi và trả lời câu hỏi.
- - Đại diện các nhóm trình bày. - Các HS khác và GV theo dõi nhận xét bổ sung. - GV kết luận: (Như SGK). HĐ2. Thảo luận về sự tác hại của sự ô nhiễm nước Mục tiêu: Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với SK con người. - HS thảo luận nhóm 2. ? Điều gì sẽ xẩy ra khi nguồn nước bị ô nhiễm? - Rút ra tác hại của việc nguồn nước bị ô nhiễm. - Cho 3 - 4 HS đọc mục Bóng đèn toả sáng trong SGK. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. C. Củng cố ? Hãy nêu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm? ? Chúng ta phải làm gì để giảm hại sự ô nhiễm của nước? - Nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Thực hành bảo vệ nguồn nước gia đình mình bằng cách dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 30 tháng 11 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán
- NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0. - BT cần làm: Bài 1, bài 2 *HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - HS thực hiện thành thạo phép nhân với số có ba chữ số và vận dụng giải được các bài toán liên quan. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS chữa bài tập 2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Giới thiệu cách đặt tính rồi tính - Cho cả lớp tính rồi tính: 258 x 203 - Gọi 1 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính. 258 - Yêu cầu học sinh nhận xét các tích riêng. 203 Tích riêng thứ hai gồm 3 chữ số 0. 774 Có thể không cần ghi đầy đủ tích riêng này mà vẫn 000 thực hiện được phép cộng. (Viết tích riêng thứ 516__ ba (516) lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất). 52374 C. Luyện tập,thực hành. Bài 1: GV cho học sinh tự đặt tính và tính vào vở, gọi 3 em lên bảng làm. - HS nhận xét bài làm của bạn. - HS kiểm tra bài trong vở lẩn nhau. - GV chốt kết quả. 523 308 1309 305 563 202 2615 924 2618 15690 1848 2618
- 159515 1540 264418 173404 Bài 2: Cho học sinh tự phát hiện phép nhân nào đúng, phép nhân nào sai và giải thích vì sao? 456 456 456 203 203 203 1368 1368 1368 912 912 912 2280 S 10488 S 92568 Đ Bài 3: Cho học sinh tự tóm tắt và giải bài toán và vở sau đó 1em chữa bài bảng phụ. Bài giải Số thức ăn cần trong một ngày là: 104 x 375 = 39000 (g) 39000 g = 39 kg Số thức ăn cần trong 10 ngày là: 39 x 10 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg * HSHN: GV viết bài trong vở HS làm bài. * Củng cố - HS nêu lại các bước thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK. ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả) * HSHN: GV cho HS viết mục bài. 2. Năng lực đặc thù - HS biết nhận ra lỗi mắc phải khi viết văn và sửa được lỗi - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - HS tích cực, tự giác chữa lỗi sai
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ , SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Nhận xét chung bài làm của học sinh - Một học sinh đọc đề bài, phát biểu yêu cầu của từng đề. GV nhận xét chung: * Ưu điểm: + Phần đa các em có hiểu đề bài, viết đúng yêu cầu của đề. + Dùng từ xưng hô đúng. + Diễn đạt tương đối trọn câu. + Nêu được các chuỗi sự việc trong truyện theo trình tự thời gian. + Thể hiện được tính cách của nhân vật. + Trình bày bài văn tương đối đúng bố cục văn kể chuyện. * Tồn tại: - GV nêu một số lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, dùng từ xưng hô, cách trình bày bài văn, chính tả, ... - Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến. HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi. - Trả bài cho HS. HĐ2. Hướng dẫn HS chữa các lỗi - Lỗi chính tả; Lỗi dùng từ; Lỗi đặt câu, bố cục, ...: HĐ3. Học sinh chữa bài - Cho học sinh đọc lại bài viết của mình. Đọc kĩ lời nhận xét của GV. - Học sinh tự sữa lỗi. HĐ4. Học tập những đoạn văn, lời văn hay - GV đọc một vài bài văn hay. - Học sinh nghe và trao đổi tìm ra những cái hay. - Học sinh chọn và viết lại một đoạn trong bài làm của mình - Học sinh chọn đoạn mắc lỗi nhiều để viết lại cho đúng. * HSHN: GV cho HS viết tên bài vào vở. C. Củng cố - HS nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng - Nắm được các lỗi em vừa mắc áp dụng vào làm đề bài còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Năm, ngày 1 tháng 12 năm 2022 Luyện từ và câu CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND Ghi nhớ). * HSHN: Viết tên bài học. 2. Năng lực chung - Xác định được CH trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt CH để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3). - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - Hs có chú ý hơn trong việc viết văn có đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - 1 HS đọc đoạn văn của bài tập 3 tuần trước. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét - GV treo bảng phụ kẻ các cột: Câu hỏi, Của ai, Hỏi ai, Dấu hiệu, lần lượt điền nội dung vào từng cột khi HS thực hiện các BT1, 2, 3. Bài 1: HS đọc yêu cầu BT. - Cả lớp đọc thầm bài “Người đi tìm đường lên các vì sao”. - HS đọc câu hỏi trong bài: ? Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được? ? Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế? - GV ghi vào bảng phụ. Bài 2, 3: HS đọc yêu cầu của đề bài. - Cả lớp làm bài rồi chữa bài. GV ghi kết quả vào bảng. Câu hỏi Của ai Hỏi ai Dấu hiệu 1. Vì sao quả bóng không Xi-ôn-cốp-xki. Tự hỏi mình. - Từ Vì sao. có cánh mà vẫn bay được? - Dấu chấm hỏi. 2. Cậu làm thế nào mà mua Một người bạn. Xi-ôn-cốp-xki. - Từ Thế nào. được nhiều sách và dụng - Dấu chấm hỏi. cụ như vậy? HĐ2. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: Cả lớp làm bài vào vở, những em làm vào phiếu trình bày trên bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Câu hỏi Câu hỏi của ai? Để hỏi ai? Từ nghi vấn Bài: Thưa chuyện với mẹ: - Con vừa bảo gì? Câu hỏi của mẹ Cương Gì? - Ai xui con thế? Câu hỏi của mẹ Cương Thế? Bài 2: Hai bàn tay: Có không Anh có yêu nước không? Câu hỏi của Bác Hồ Bác Lê Có Anh có thể giữ bí mật không? Câu hỏi của Bác Hồ Bác Lê không Anh có muốn đi với tôi Câu hỏi của Bác Hồ Bác Lê Có không không? Câu hỏi của bác Lê Bác Hồ Đâu chứ Nhưng chúng ta lấy đâu ra Câu hỏi của Bác Hồ Bác Lê tiền? Anh sẽ đi với tôi chứ? Bài 2: - Một học sinh đọc yêu cầu của bài: - Mời một cặp làm mẫu, HS suy nghĩ, sau đó thực hành hỏi - đáp trước lớp: HS1 HS2 - Về nhà bà cụ làm gì? Về nhà, bà cụ kể lại chuyện xảy ra cho Cao Bá Quát nghe. - Bà cụ kể lại chuyện gì? Bà cụ kể lại chuyện bị quan cho lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. - Vì sao Cao Bá Quát ân hận? Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết của mình quá xấu nên quan không đọc được dẫn đến bà cụ bị đuổi ra khỏi cửa quan, không giải được nỗi oan ức. - Cho cả lớp thực hành hỏi - đáp. GV và những HS khác nhận xét. Bài 3: Học sinh tự đặt câu hỏi để hỏi mình. VD: - Bạn thích màu gì? - Bạn thích ăn món gì nhất? - Bạn có hay giúp đơc mẹ không? * HSHN: GV viết tên bài trong vở, HS nhìn chép lại. * Củng cố - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của bài học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng - Mỗi em tự đặt 2 câu hỏi để tự hỏi mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________

