Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 12 Thứ Hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ QUYỀN TRẺ EM, KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH NGƯỜI LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về quyền trẻ em. - Các kĩ năng phòng tránh người lạ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Nắm được các quyền của trẻ em. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thảo luận các kĩ năng phòng tránh người lạ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với bạn bè các kĩ năng phòng tránh người lạ.. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về quyền trẻ em, các kĩ năng phòng tránh người lạ. - GV tuyên truyền về quyền của trẻ em. HS lắng nghe. - Hướng dẫn các em các kĩ năng phòng tránh người lạ. C. Tổng kết - GV nhận xét. - GV nhắc HS biết cách phòng tránh khi gặp người lạ. ( Lớp 4C thực hiện) _________________________________ Chính tả ( Nhớ- viết ): NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn - Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. * HSHN:Viết dòng đầu tiên của bài. 2. Năng lực chung
- - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công. * GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a, bút dạ - SGK, bảng con, bút dạ, vở nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - 1 HS lên bảng thi viết các câu bài tập 3 - 1 HS đọc cho cả lớp viết: Con lươn, lường trước, ống bương, bươn trải - GV nhận xét HS. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS viết đúng các từ có vần dễ lẫn ươn/ương. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng. * Cách tiến hành a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn - HS đọc đọan văn cần viết, GV đọc lại. - GV hỏi: + Ðoạn văn viết về ai? (Đoạn văn viết về Lê Duy Ứng) + Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì cảm động? - HS trả lời - Nhận xét. b) Hướng dẫn viết từ khó - HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - HS đọc các từ khó vừa tìm được như: dòng thác, phấp phới, rải, cao thẳm, bát ngát. - 3 HS lên bảng viết, các HS khác viết bảng con. c) Viết chính tả - GV đọc từng câu hoặc đọc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết. - HSHN chép một đoạn của bài d) Soát lỗi chữa bài - GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt. HS soát lại bài. - HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - GV một số bài, nhận xét. HS viết bài chính tả không sai lỗi. * HSHN: GV viết mẫu HS viết. C. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r / d / g , ân / âng. * Cách tiến hành: Bài 2a) - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức, mỗi học sinh chỉ điền vào một ô trống. - GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ cho HS nhóm khác đọc. - Nhận xét đúng/ sai - Gọi 1HS đọc truyện Ngu Công dời núi. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS không bị nhầm lẫn giữa các âm đầu r / d / g và vần ân / âng. D. Hoạt động vận dụng Củng cố cho HS cách đặt câu. - Đặt câu với các từ có âm đầu r / d / g. - Cả lớp hoàn thành bài tập vào vở. - 2,3 HS đại diện trình bày - HS nhận xét - Gv nhận xét - HS tìm được đúng các từ và đặt được câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4). * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - HS biết tìm những từ Hán Việt nói về ý chí nghị lực, hiểu một số câu thành ngữ, tục ngữ. - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bốn, năm tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Hai HS làm miệng bài tập của tiết trước: BT1,3 - SGK. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài cá nhân. - Một số HS trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a. Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công. b. Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. Bài 2: HS làm bài cá nhân, nêu câu trả lời: 1 số HS làm bài vào phiếu . Dòng b là đúng: (Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn) – nêu đúng nghĩa của từ Nghị lực. a. Kiên trì: Làm việc liên tục, bền bỉ. c. Kiên cố: Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ. d. Chí tình, chí nghĩa: Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài cá nhân. - Nhận xét một số bài, chữa bài: Điền vào chỗ trống theo thứ tự sau :Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. Bài 4: a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng giả. Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng. b. Nước lã mà vã nên hồ ... : Từ nước lã mà làm thành hồ. Từ tay không (không có gì cả) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi ngoan cường. c. Có vất vả mới thanh nhàn ... : Phải vất vả lao động mới có được thành công. Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che chở. - Từ nghĩa đen của từng câu tục ngữ, HS phát biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi câu. GV nhận xét, chốt lại ý đúng: Câu a khuyên ta: Đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn. Câu b khuyên ta: Đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng. Những người từ hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục. Câu c khuyên ta: Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt. * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết.
- - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động ứng dụng Áp dụng kiến thức vào làm các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Vận dụng tính chất để giải được các bài tập. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS lên bảng làm BT 3- SGK; - Nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn tìm hiểu bài: HĐ1. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức - GV ghi lên bảng hai biểu thức: 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- - Cho HS tính giá trị của hai biểu thức, so sánh giá trị của hai biểu thức để rút ra kết luận. 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5 HĐ2. Nhân một số với một tổng - GV chỉ ra cho HS biểu thức bên trái dấu bằng là nhân một số với một tổng, biểu thức bên phải là tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của tổng. - Từ đó rút ra kết luận: Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. Viết dạng biểu thức: a (b + c) = a b + a c C. Luyện tập, thực hành Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập, yêu cầu HS tính giá trị biểu thức a x (b x c) và a x b + a x c: a b c a (b + c) a x b + a x c 4 5 2 4 x (5 + 2) = 4 x 7 = 4 x 5 + 4 x 2 = 20 + 8 = 28 28 3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 9 = 3 x 4 + 3 x 5 = 12 + 15 = 27 27 6 2 3 6 x (2 + 3) = 6 x 5 = 6 x 2 + 6 x 3 = 12 + 18 = 30 30 Bài 2: (a,b: 1ý) HS đọc yêu cầu đề bài rồi giải bằng hai cách dựa vào mẫu: 36 x (7 + 3) C1. 36 x 10 = 360 C2. 36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360 - Nhận xét bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu đề sau đó giải vào vở. HS chữa bài bảng phụ. - HS làm sau đó nêu cách nhân một số với một tổng. Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. Bài 4: HS đọc yêu cầu đề sau đó giải vào vở. 26 x 11 213 x 11 = 26 x (10 + 1) = 213 x (10 + 1) = 26 x 10 +26 x 1 = 213 x 10 + 213 x 1 = 260 + 36 = 296 = 2130 + 213 = 2343 35 x 101 123 x 101 = 35 x (100 + 1) = 123 x (100 + 1) = 35 x 100 + 35 x 1 = 123 x 100 + 123 x 1 = 3500 + 35 = 12300 + 123 = 3535 = 12423 * HSHN: GV viết trong vở HS làm.
- - HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương nhóm tổ làm bài tốt. D. Hoạt động ứng dụng: Áp dụng kiến thức làm bài VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết ông bà, cha mẹ là người sinh ra chúng ta, nuôi nấng chăm sóc và rất thương yêu chúng ta. - HS biết: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là biết quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ, là giúp ông bà, cha mẹ những việc làm phù hợp, chăm lo cho ông bà vui khoẻ mạnh, vâng lời ông bà, cha mẹ, học tập tốt. - HS nêu lên được vì sao trẻ em phải biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, nêu lên được những việc làm để hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. * HSHN viết được tên bài vào vở 2. Năng lực chung - Nhận xét được hành vi của người khác liên quan đến việc hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - Xử lý được những tình huống liên quan đến việc hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - Thực hiện được những hành vi, việc làm cụ thể thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. 3. Phẩm chất - Giáo dục KNS: HS biết yêu quý kính trọng ông bà, cha mẹ. Biết quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui, công việc của ông bà, cha mẹ. Biết giúp đỡ ông bà, cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời ông bà, làm việc để ông bà, cha mẹ vui. - Đồng tính với những hành vi thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Phê phán những hành vi không hiếu thảo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài 1. Vì sao chúng ta phải biết tiết kiệm thời giờ? 2. Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày của bản thân. - Nhận xét. HS biết được sự quý giá của thời gian như thế nào đối với bản thân. * Bài mới:
- + Cho HS nghe bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu. + Bài hát tên gì? Bài hát nói về điều gì? (Nói về tình thương yêu của ba mẹ dành cho con cái) - GV dẫn vào bài mới: Bài hát nói về tình thương yêu của cha mẹ dành cho con cái. Vậy chúng ta cần phải làm gì, phải cư xử như thế nào với những người thân trong gia đình chúng ta? Trong tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó qua bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. B. Hoạt động hình thành kiến thức HS hiểu ông bà, cha mẹ là người sinh ra chúng ta, nuôi nấng chăm sóc và rất thương yêu chúng ta. * Học sinh thảo luận nhóm 4: 4 phút - Quan sát tranh vẽ trong SGK, thảo luận để đặt tên cho tranh đó và nhận xét việc làm đó + Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? + Yêu cầu HS nhớ và kể lại cho các bạn trong nhóm của mình nghe về sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc của ông bà, cha mẹ dành cho mình. + Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta, phải sống thiếu tình cảm và sự chăm sóc của người thân ? (Các bạn rất đáng thương, cần được giúp đỡ, ) - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi và các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung - GV kết luận: Mọi người trong chúng ta ai cũng có một gia đình và được ông bà, cha mẹ, yêu thương và chăm sóc. Bên cạnh đó, vẫn còn những bạn nhỏ thiệt thòi, sống thiếu tình thương và sự chăm sóc của gia đình, vì vậy chúng ta cần thông cảm, chia sẻ và giúp đỡ các bạn bằng những cách phù hợp với khả năng của mình. Học sinh khai thác tranh và câu chuyện C. Hoạt động luyện tập, thực hành HS biết giúp ông bà, cha mẹ những việc làm phù hợp, chăm lo cho ông bà vui khoẻ mạnh, vâng lời ông bà, cha mẹ, học tập tốt. * Cách tiến hành: - GV khái quát chung về câu chuyện sắp kể: “Câu chuyện cô sắp kể nói đến sự hiếu thảo của một bạn nhỏ dành cho bà của mình. Câu chuyện như sau: .” - GV kể chuyên. HS lắng nghe. - GV kể đến chiếc bút xinh xắn. Yêu cầu HS dự đoán diễn biến câu chuyện tiếp theo. - GV kể tiếp câu chuyện cho đến hết. - Yêu cầu HS đọc lại câu chuyện. - HS trả lời các câu hỏi sau: + Vì sao Hưng lại tặng “bà” gói bánh ngon mà Hưng vừa được thưởng? (Vì Hưng thương bà) + “Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu đối với mình? (Bà cảm thấy rất vui và xúc động) + Qua câu chuyện, em đã học được điều gì từ bạn Hưng? - GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà, Hưng là một đứa cháu hiếu thảo.
- Qua việc khai thác tranh và câu chuyện, HS hiểu được mình phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - HSHN:GV hướng dẫn hs viết tên bài vào vở D. Hoạt động vận dụng Biết nhận xét và thực hiện những việc làm thể hiện sự quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui, công việc của ông bà, cha mẹ. Bài 1 - HS nêu yêu cầu của bài tập 1: + Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống sau là đúng hay sai? Vì sao? a. Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về. Sinh vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật. b. Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát. Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà. c. Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt. Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho con không?” d. Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh, Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông trồng. đ. Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa với nhau. Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà. - HS thảo luận nhóm Bài 2 - GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. + Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và nhận xét về việc làm của bạn nhỏ trong tranh. + Nhóm 1, 3, 5 : Tranh 1 + Nhóm 2, 4, 6 : Tranh 2 - GV kết luận về nội dung các bức tranh và khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp. - GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung. HS biết phân tích tình huống, nhận thức được việc làm nào đúng, sai để rút ra bài học cho bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022 Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số.
- - Áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhẩm, tính nhanh. * HSHN thực hiện các phép tính trong phạm vi 20 2. Năng lực chung - Làm các bài tập 1, 3, 4. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Bảng con, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Trò chơi Ai nhanh hơn - 1 học sinh lên bảng sửa câu a bài 4 - lớp làm bảng con. - 1 HS nêu lại cách thực hiện khi nhân một số với một tổng. - GV nhận xét và tuyên dương. HS thực hành tốt bài tập về nhân một số với một tổng. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HS biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số. * Cách tiến hành + Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức 3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5 - Y/c HS tính giá trị của hai biểu thức trên , 1 HS lên bảng làm bài - Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế nào với nhau? 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5 + Quy tắc một số nhân với một hiệu - GV chỉ vào biểu thức 3 x (7 - 5) và nêu 3 là một số (7 - 5) là một hiệu. Vậy biểu thức 3 x (7 - 5) có dạng tích của một số nhân với một hiệu. - GV nêu: Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu, chúng ta có thể làm thế nào? - GV nêu: Vậy ta có :a x (b – c) = a x b – a x c - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một hiệu. - HS nắm vững quy tắc nhân một số với một hiệu để vận dụng làm các bài tập tốt C. Hoạt động luyện tập, thực hành Áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhẩm, tính nhanh. Bài 1 a B c a x (b – c) a x b – a x c 3 7 3 6 9 5 8 5 2
- - GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng. - GV hỏi: Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào? - HS tự làm bài vào PBT, sau đó trao đổi bài làm với bạn cùng bàn. - 2 HS làm bảng phụ. - Nhận xét bài làm trên bảng phụ. - GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một hiệu. Bài 3 - HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS phân tích đề: + Bài toán này có thể giải mấy cách? + Nêu rõ từng cách giải - 2 HS làm bảng phụ, mỗi bạn giải 1 cách, lớp làm vào vở. Số quả trứng có lúc đầu là: Số giá để trứng còn lại sau khi bán 175 x 40 = 7 000 (quả) 40 – 10 = 30 (giá) Số quả trứng đã bán là: Số quả còn lại là 175 x 10 = 1 750 (quả) 175 x 30 = 5 250 (quả) Số quả trứng còn lại là Ðáp số: 5250 quả 7 000 - 1750 = 5 250 (quả) Ðáp số: 5 250 quả - Nhận xét bài làm. HS vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan, phối hợp làm việc nhóm một cách hiệu quả. Bài 4 - HS thảo luận nhóm 6 theo kĩ thuật Khăn trải bàn để giải quyết bài tập: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: (7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3 Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số. Mỗi HS làm việc cá nhân trong vòng vài phút, trình bày câu trả lời vào ô số của mình trên bảng phụ. + Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thống nhất đáp án tính nêu cách nhân một hiệu với một số ghi vào ô ý kiến chung của cả nhóm. - GV mời 1 nhóm trả lời. - Nhận xét. - HS nhắc lại tính chất nhân một số với một hiệu và nhân một hiệu với một số, nhân một số với một tổng. HS vận dụng kiến thức đã học so sánh được 2 biểu thức. - HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. 2 + 12 = 17 + 2 = 16 - 2 = 9 - 5 = 10 -6 = 16 + 2 = 18 - 1 = 14 - 3 = 13 + 2 = 17 – 6 = - HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng.
- - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng Hoàn thành hết các bài tập SGK, vận dụng tinh chất kết hợp để làm toán có liên quan. Áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để so sánh 2 biểu thức. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt chuyện, nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên. - Hiểu được nội dung ý nghĩa câu truyện của các bạn. - Kể tự nhiên sáng tạo, kết hợp với nét mặt cử chỉ điệu bộ. - Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn. * HSHN lắng nghe bạn kể chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Rèn kĩ năng nghe, biết đánh giá, nhận xét bạn kể - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm ý nghĩa câu chuyện. Biết nhận xét đánh giá nội dung chuyện và lời kề của bạn. .3. Phẩm chất - HS yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động HS luyện tập kể chuyện - 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn truyện “Bàn chân kì diệu”. + Em học được điều gì từ thầy Nguyễn Ngọc Ký? - 1 HS kể lại toàn truyện. - GV nhận xét HS. HS kể lại câu chuyện lưu loát, tự tin, nêu được bài học rút ra qua câu chuyện kể. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt chuyện, nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên. * Cách tiến hành: + Tìm hiểu đề - Gọi HS đọc đề bài.
- - GV phân tích đề bài. - Gọi HS đọc gợi ý. - Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được đọc, được nghe về người có nghị lực và nhận xét. Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình định kể. + Kể trong nhóm. - HS kể trong nhóm cho nhau nghe theo cặp đôi. - GV nhận xét và tuyên dương. * HSHN lắng nghe bạn kể chuyện - HS thể hiện sự lưu loát, tự tin trình bày trước tập thể về câu chuyện đã chuẩn bị. C. Hoạt động luyện tập, thực hành HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa truyện * Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS cách kể - Từng nhóm kể chuyện, trao đổi ý nghĩa . + Kể trước lớp - GV tổ chức cho HS thi kể. - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn về nội dung ý nghĩa truyện. - Thi KC trước lớp : Đại diện HS hoặc nhóm lên kể - Mỗi HS kể xong nói ý nghĩa và đối thoại với các bạn về nội dung câu chuyện . - Lớp bình chọn câu chuyện hay nhất . - Giúp học sinh tự tin kể chuyện và hoạt động nhóm tích cực. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm HS biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: - Cả nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện, về kể toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 – 1077) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống là nhằm bành trướng lãnh thổ, đồng thời giải quyết những khó khăn về tài chính và XH trong nước. - Cuộc tiến công tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt là hành động chính đáng.
- *HSHN xem tranh 2. Năng lực chung + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Trình bày được Cuộc tiến công tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt + Tìm tòi, khám phá lịch sử: Quan sát, nghiên cứu các tư liệu lịch sử. + Vận dụng kiến thức kĩ năng: Mô tả được những khó khăn về tài chính và XH trong nước mà em biết. 3. Phẩm chất - Học sinh tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc, có thái độ yêu quê hương đất nước. - Giáo dục lòng tự hào, biến ơn những vị anh hùng dân tộc, bồi dưỡng lòng dũng cảm, tình đoàn kết dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Trò chơi ai nhanh ai đúng - Trình bày âm mưu xâm lược của nhà Tống ? Thủ đoạn của nhà Tống? - Dựa vào lược đồ trình bày lại cuộc tiến công để phòng vệ ? Ý nghĩa, tác dụng? - Nhận xét. Như chúng ta đã biết, tháng 10 – 1075 quân ta tiến công vào đất Tống và nhanh chóng hạ được các như căn cứ, kho tàng, quân lương của chúng, sau đó nhanh chóng rút quân về nước, gấp rút chuẩn bị cho cuộc kháng chiến. Vậy,cuộc kháng chiến diễn ra như thế nào?-> Bài hôm nay sẽ tìm hiểu. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HS biết được nguyên nhân xảy ra chiến tranh. Kể được diễn biến, kết quả, ý nghĩa của trận đánh trên sông Như Nguyệt. HĐ1.Tìm hiểu kháng chiến bùng nổ như thế nào. - HS đọc SGK từ đầu đến rút về - GV đặt câu hỏi. HS suy nghĩ trả lời: + LTK cho quân sang đánh Tống để làm gì? - HS đọc tiếp theo đến kiên cố. - GV: dùng lược đồ phòng tuyến sông Như Nguyệt để miêu tả. Khẳng định đoạn sông Như Nguyệt có vị trí chiến lược – là án ngữ con đường phía Bắc chạy về Thăng Long, nơi chắc chắn giặc sẽ tiến vào. + Sau khi rút quân về nước Lý Thường Kiệt chuẩn bị cuộc kháng chiến như thế nào? + Tại sao Lý Thường kiệt lại chọn sông Như Nguyệt để xây dựng phòng tuyến chống Tống - HS: nhắc lại về tình hình quân Tống năm 1075. - GV: Tường thuật cuộc tấn công xâm lược của quân Tống trên lược đồ.
- - HS: Quan sát, nghe và trình bày lại trên lược đồ. + Nhận xét về tình hình quân Tống? - GV: Sau khi mọi sự chuẩn bị của ta đã sẵn sàng, quân địch gặp khó khăn cuộc kháng chiến của ta trên phòng tuyến Như Nguyệt diễn ra như thế nào mục 2 HĐ2.Tìm hiểu cuộc chiến trên phòng tuyến Như Nguyệt - GV: sử dụng lược đồ “ cuộc chiến đấu tại sông Như Nguyệt” để tường thuật sự tấn công tuyệt vọng của quân Tống: => Diễn biến - Quân Tống: nhiều lần tấn công để xuống phía Nam phòng tuyến sông Như Nguyệt - Cuối năm 1076 - tháng 1/1077 quân Tống theo hai đường thủy, bộ vào xâm lược nước ta. Chúng theo đường bộ vào bị ta chặn đánh, buộc phải đóng ở bờ bắc sông Như Nguyệt – Quân thủy bị chặn đánh nên không thể tiếp ứng. - Trong thời gian này, Lý Thường Kiệt cho sáng tác bài thơ thần “Nam Quốc Sơn Hà” hằng đêm cho người vào đền Trương Hống – Trương Hát ngâm vang. Ư - HS: đọc bài thơ. + Bài thơ Nam Quốc sơn hà nói lên điều gì? Khích lệ tinh thần chiến đấu của quân ta - GV: khẳng định đây là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của ta ,sau này còn có “Bình Ngô Đại Cáo ” của Nguyễn Trãi và tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh. - Cuối tháng 3 / 1077 Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta vượt sông phản công Quân Tống thua to. - Quân ta chủ động giảng hoà Quân Tống rút về nước - Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn: Chia lớp thành 4 nhóm. GV nêu câu hỏi: Tìm những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt ? - Phân nhóm, quy định thời gian cách thức tiến hành - HS: thảo luận nhóm 3’ - GV: Hướng dẫn, gợi ý sao cho HS nêu được các ý: + Thực hiện chủ trương:Tiến công trước để tự vệ. + Làm thơ Nam Quốc sơn hà + Xây dựng phòng tuyến. + Chủ động kết thúc chiến tranh - HS thảo luận, sau đó chốt ý. Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt + Vì sao,Lý Thường Kiệt lại chọn kết thúc chiến tranh bằng việc giảng hòa? => Đảm bảo mối quan hệ bang giao giữa hai nước, không làm tổn thương danh dự của nước lớn, đảm bảo nền hòa bình dài lâu, truyền thống cốt trọng khoan dung, nhân đạo của dân tộc ta B. Hoạt động thực hành, luyện tập Kể lại được cuộc chiến đấu bảo vệ phòng tuyến trên bờ phía nam sông Như Nguyệt của quân ta - Chia lớp thành các nhóm.
- - Dựa vào lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt, HS kể lại được cuộc chiến đấu bảo vệ phòng tuyến trên bờ phía nam sông Như Nguyệt của quân ta. - HS nhận xét.. - GV nhận xét. *HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh D. Hoạt động vận dụng - HS thảo luận nhóm đôi: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống là gì? - HS trình bày. Nguyên nhân thắng lợi: - Toàn dân đánh giặc - Bộ chỉ huy sáng suốt đứng đầu là Lý Thường Kiệt. Ý nghĩa lịch sử: - Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống - Nền độc lập dân tộc được giữ vững - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu sự thành lập của nhà Trần. - GV tổng kết giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được vai trò của nước đối với sự sống của con người, động vật và thực vật. * HSHN xem tranh. 2. Năng lực chung - Biết được vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí. 3. Phẩm chất - Giáo dục KNS và BVMT: HS có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước ở gia đình, trường học và địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Thi Chọn đáp án đúng : 1. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là: A. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước.
- B. Từ hơi nước ngưng tụ thành nước. C. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại. - Cả lớp chọn đáp đúng ghi vào bảng con. ĐA: C 2. Em hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên một cách đơn giản theo trí tưởng tượng của mình. - 1HS vẽ - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét – Tuyên dương. - Quan sát tranh, nêu tên câu chuyện và nói ngắn gọn nội dung câu chuyện. - Qua câu chuyện trên, em có nhận xét gì nước? Giới thiệu bài: Nước không những rất cần cho cây cối, động vật mà nước còn có vai trò quan trọng đối với đời sống con người như ở bài đầu tiên của phân môn Khoa học các con đã được tìm hiểu. Con người không thể nhịn khát từ 3 – 4 ngày. - Và bài học hôm nay sẽ giúp các con hiểu thêm về vai trò của nước đối với sự sống trên Trái Đất. Chúng ta cùng tìm hiểu về bài: “NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG”. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HS biết được vai trò của nước đối với sự sống của con người, động vật và thực vật. * Cách tiến hành: - GV đặt vấn đề: “Điều gì sẽ xảy ra nếu người, động vật và thực vật thiếu nước?” - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng. + Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm 1 nội dung thảo luận theo kĩ thuật Mảnh ghép: - Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh họa theo nội dung của nhóm mình, thảo luận và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập cá nhân: - HS tiến hành thảo luận nhóm: + Nhóm 1 & 4: Ðiều gì sẽ xảy ra, nếu cuộc sống của con người thiếu nước? + Nhóm 2 & 5: Ðiều gì sẽ xảy ra, nếu cây cối thiếu nước? + Nhóm 3 & 6: Nếu không có nước, cuộc sống của động vật sẽ ra sao? - Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới. - Tiến hành thảo luận vòng 2: Câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - Đại diện HS trình bày. - GV nhận xét và kết luận: Nước có vai trò đặc biệt đối với đời sống con người, thực vật và động vật. Nước chiếm một phần lớn trọng lượng trong cơ thể. Mất một lượng nước từ 10 – 20% nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết. - 1HS đọc mục Bạn cần biết SGK trang 50. HS hiểu được nước quan trọng đối với đời sống con người, thực vật và động vật. C. Hoạt động luyện tập, thực hành HS biết được vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí
- - GV hỏi: + Trong cuộc sống hằng ngày, con người còn cần nước vào những việc gì? - HS nói tiếp nhau trả lời – GV ghi nhanh những ý kiến lên bảng lớp. + Nước cần cho mọi hoạt động của con người. Vậy nhu cầu sử dụng nước của con người chia ra làm 3 loại đó là những loại nào? (Sinh hoạt, vui chơi, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp) - 1HS nêu – yêu cầu HS sắp xếp các dẫn chứng sử dụng nước của con người vào cùng một nhóm. Vai trò của nước Vai trò của nước Vai trò của nước trong sinh hoạt, vui chơi trong sản xuất nông nghiệp trong sản xuất công nghiệp - Nước uống, nấu thức ăn,- Tưới cây, trồng lúa, ươm cây- Chế biến nước hoa quả, quay tắm, lau nhàm giặt đồ, giống, gieo mạ, tơ, chạy máy bơm nước, bơi, vệ sinh cá nhân, làm đá, sản xuất xi măng, gạch men, - GV tổ chức thi đua nhóm – Đại diện nhóm trình bày - Tuyên dương. - 1HS đọc mục Bạn cần biết SGK trang 51. - GV kết luận: Con người cần nước vào rất nhiều việc. Vậy, chúng ta cần làm gì để gia đình và địa phương mình nhận biết được vai trò của nước trong sự sống? - HS thấy được vai trò quan trọng của nước đối với sự sống và sinh hoạt, sản xuất của tất cả các sinh vật trên trái đất kể cả con người. * HSHN: GV hướng dẫn xem tranh. D. Hoạt động vận dụng HS có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước ở gia đình, trường học và địa phương. * Cách tiến hành: - Nếu em là nước em sẽ nói gì với mọi người? (Khuyến khích HS trung bình – yếu). - GV phổ biến, hướng dẫn thể lệ. - 2 – 3 HS trình bày. - HS nhận xét - GV nhận xét – tuyên dương, khích lệ. - HS thể hiện được lời nói để tuyên truyền với mọi người về tầm quan trọng của nước và cần phải bảo vệ, giữ gìn nguồn nước sạch để sử dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy)
- _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 23 tháng 11 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lưc đặc thù - Củng cố về tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu. - Thực hành tính nhanh. - Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. * HSHN thực hiện phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung Làm các bài tập 1, 2, 4. 3. Phẩm chất - HS say mê học toán, tìm tòi học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - SGK, vở bài tập toán III. CÁC HAOTJ ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi nhau nêu quy tắc nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con 15 x (168 - 68) - GV nhận xét. HS nắm vững quy tắc nhân một số với một tổng (một hiệu) và làm tốt bài tập. - Giới thiệu bài: B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Củng cố kiến thức đã học * Cách tiến hành: - Nhắc lại tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu.
- - HS khắc sâu kiến thức đã học C. Hoạt động luyện tập, thực hành Củng cố về tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu. * Cách tiến hành: Bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Cả lớp làm vào vở - 2 HS làm bài vào bảng phụ, mỗi bạn một câu. a) 135 x (20 + 3) b) 642 x (30 – 6) - GV chấm nhanh một số bài làm trong vở của HS. - Nhận xét bài làm trên bảng phụ. - Yêu cầu HS nhắc lại về 2 quy tắc nhân một số với một tổng và nhân một số với một hiệu. Bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thảo luận nhóm 4 làm câu a vào bảng phụ: 134 x 4 x 5 5 x 36 x 2 42 x 2 x 7 x 5 - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm - Nhận xét. - GV nhận xét. - Câu b HS tự làm vào vở: 137 x 3 + 137 x 97 428 x 12 – 428 x 2 - GV chữa nhanh một số bài làm trong vở của HS. *HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. 4 + 12 = 14 + 2 = 19- 2 = 9 - 5 = 9 - 6 = 15 + 2 = 15 - 1 = 14 - 3 = 13 + 2 = 8 – 6 = D. Hoạt động vận dụng HS áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật vào bài tập * Cách tiến hành: Bài 4 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi phân tích đề. - 1 HS làm bảng phụ, lớp giải vào vở. - GV chữa nhanh một số bài làm trong vở của HS. Ðáp số: 16 200 m2 - Nhận xét bài làm. - HS vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật giải được bài toán có lời văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc

