Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 11 Thứ Hai, ngày 14 tháng 11 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Tìm hiểu, lắng nghe Tìm hiểu về cuốn sách hay và ý nghĩa của cuốn sách. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để tìm cuốn sách hay để đọc. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm cuốn sách hay để đọc. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Một số hình ảnh về các cuốn sách. IV. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay (Do lớp 5C thực hiện) _________________________________ Chính tả ( Nhớ- viết ): NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức các khổ thơ 6 chữ. - Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2)a phân biệt s/x. * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn nhớ viết - GV nêu yêu cầu của bài. - Một em đọc 4 khổ thơ đầu, cả lớp cùng theo dõi. ? Các bạn nhỏ trong bài thơ ước mơ có phép lạ để làm gì? - Một em đọc thuộc lòng bốn khổ thơ đầu. - HS đọc thầm lại. - HS gấp SGK và viết chính tả. - Đọc bài soát lỗi –HS đổi chéo vở cho nhau soát lỗi. - GV xem và nhận xét 7 bài, nêu nhận xét chung. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: HS đọc thầm yêu cầu của bài, suy nghĩ và làm vào vở. - 1 em làm trên bảng phụ. - Chữa bài. a. Trỏ lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sức sống, thắp sáng. b. (Ông Trạng Nồi): nổi tiếng - đỗ trạng - ban thưởng - mượn - của - dùng bữa - để ăn - đỗ đạt. Bài 3: Cho học sinh đọc kĩ đề bài. Giải nghĩa từ ngữ: + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là vẻ bề ngoài. Sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật chóng hỏng. Con người tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã bề ngoài. + Xấu người đẹp nết: Người có hình thức bề ngoài xấu nhưng tính nết tốt. + Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon, mùa đông ăn cá sống ở bể thì ngon. Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi Ở đây muốn nói người có địa vị cao, giỏi giang giàu có dù có sa sút thế nào cũng còn hơn những người khác (Quan niệm này chưa thật đúng). * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. C. Củng cố - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng Luyện viết các nét đều, đúng khoảng cách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu
- LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp). 2. Năng lực chung - Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2, 3) trong SGK. * HS năng khiếu: Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có ý thức sử dụng đúng các từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động ? Thế nào là động từ? (Các từ chỉ trạng thái, hoạt động của người, của sự vật gọi là động từ). - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Luyện tập, thực hành Bài 1: Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân bằng bút chì mờ dưới chân các ĐT được bổ sung ý nghĩa của bài 1. - Thảo luận nhóm 2. - HS trình bày, cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt lại lời giải đúng. + Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. (Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động từ đến. Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong một thời gian rất gần). + Rặng đào đã trút hết lá. (Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút. Nó cho biết sự việc đã hoàn thành rồi). Bài 2: HS đọc thầm bài và làm bài tập trong vở. 1 em làm trên bảng phụ. - Chữa bài. GV và cả lớp nhận xét. - GV gợi ý làm BT2b: Chú ý chọn từ cần điền vào ô trống đầu tiên. + Cần điền sao cho đúng, hợp nghĩa 3 từ (đã, đang, sắp) vào 3 ô trống trong đoạn thơ. (Đáp án đúng: Chào mào đã hót..., cháu vẫn đang xa..., Mùa na sắp tàn). Bài 3: Học sinh đọc kĩ đề bài và mẫu chuyện vui “Đãng trí”. - Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ làm bài vào vở. - Nhận xét, chữa bài.
- (Lời giải đúng: Một nhà bác học đãng trí đang (đã thay bằng đang) làm việc trong phòng. Bỗng người phục vụ (bỏ từ đang) bước vào nói nhỏ với ông: - Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài. Giáo sư hỏi: - Nó đang đọc gì thế? Lưu ý: Có thể không làm BT1 nếu không đủ thời gian. * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. - HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ về bài học. - GV nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Áp dụng kiến thức vào viết văn. - Đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho động từ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, - Bài tập cần làm: Bài 1: a) cột 1, 2; b) cột 1, 2; bài 2 (3 dòng đầu) * HSHN: Thực hiện cộng trừ các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - HS thực hiện tốt việc nhân nhẩm với 10, 100, 1000,... - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- A. Khởi động HS thực hiện phép nhân: 14223 x 10 Hs nêu kết quả. GV và cả lớp nhận xét. Giới thiệu bài: Từ phép nhân ở trên GV giới thiệu bài, liệu từ phép nhân đó ta không cần đặt tính có nêu ngay được kết quả hay không chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 và chia số tròn chục cho 10 - GV ghi phép nhân lên bảng: 35 x 10 - Học sinh trao đổi và nêu cách tính: 35 x 10 = 10 x 35 1 chục x 35 = 35 chục = 350. Vậy 35 x 10 = 350 - Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số đó. - Từ đó GV hướng dẫn HS cách chia cho số tròn chục: 350 : 10 = ? Từ 35 x 10 = 350 để suy ra 350 : 10 = 35 - Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi chia một số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ đi 1 chữ số 0 bên phải của số đó. HĐ2. Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, (Tiến hành tương tự như trên). Học sinh trả lời kết quả. - Gọi 3 - 4 HS nhắc lại quy tắc. HĐ3. Luyện tập, thực hành - Cho HS thực hiện bài tập, sau đó chữa bài: Bài 1: a. 18 x10 = 180 82 x 1000 = 82000 256 x 1000 = 256000 18 x 100 = 1800 75 x 1000 = 75000 302 x 10 = 3020 18 x 1000 = 18000 19 x 10 = 190 400 x 100 = 40000 b. 9000 : 10 = 9000 6800 : 100 = 68 20020 : 10 = 2002 9000 : 100 = 90 420 : 10 = 42 200200 : 100 = 2002 9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 =2 2002000 : 1000 = 2002 Bài 2: GV hướng dẫn học sinh làm bài vào vở. Điền vào chổ chấm: 300 kg = tạ 70 kg = ... yến 300 tạ = ... tấn Ta có: 100 kg = 1 tạ 10 kg = 1 yến 10 tạ = 1 tấn Mà: 300 : 100 = 3 70 : 10 = 7 300 : 10 = 30 Vậy: 300 kg = 3 tạ 70 kg = 7 yến 300 tạ = 30 tấn - GV và cả lớp nhận xét ghi kết quả đúng. * HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. * Củng cố
- - GV tổng kết bài. Nhận xét tiết học. - Cho HS nhắc lại quy tắc nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, D. Hoạt động vận dụng - Nhắc HS ghi nhớ quy tắc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 5. * HSHN: HS ghi tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Giúp HS củng cố các kĩ năng giao tiếp hằng ngày với bạn bè, thầy cô. Biết lắng nghe và bày tỏ ý kiến với người thân, thầy cô các việc xảy ra đối với mình. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo 3. Phẩm chất - Có ý thức thực hiện theo bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Thẻ màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - GV cho HS hát bài. B. Hình thành kiến thức mới - GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ1. Ôn tập - HS nêu các bài đạo đức đã học từ đầu năm đến nay. 1. Trung thực trong học tập. 2. Vượt khó trong học tập. 3. Biết bày tỏ ý kiến. 4. Tiết kiệm tiền của. 5. Tiết kiệm thời giờ. - HS lần lượt nêu ghi nhớ của từng bài. HĐ2. Thực hành bài tập Bài 1: Tự liên hệ và ghi những việc làm của em thể hiện sự trung thực trong học tập. - HS tự liên hệ, ghi vào vở.
- - GV gọi một số HS tự liên hệ bản thân trước lớp. - Cả lớp nhận xét. Bài 2: Xử lí các tình huống: a. Gặp bài toán khó Nga đang loay hoay mãi mà chưa giải được. Thấy vậy, anh trai Nga liền nói: Đưa bài đây anh giải cho. Nếu em là Nga, em sẽ ứng xử như thế nào? Vì sao? b. Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình. Em sẽ làm gì? Vì sao? - GV chia nhóm 4, HS thảo luận và đưa ra cách xử lí các tình huống trên. - Đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, chất vấn và bổ sung. a) Nga sẽ từ chối sự giúp đỡ của anh và tự suy nghĩ để làm cho được. b) Em phải trình bày với cô để cô hiểu được vấn đề và có cách nghĩ đúng về em. Bài 3: Hãy nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của. Bài 4: Hãy điền các từ ngữ: Tiết kiệm, hoài phí, thời giờ, vào chỗ trống trong các câu sau cho phù hợp. ... là thứ quí nhất. Cần phải ... thời giờ; không được để thời giờ trôi qua một cách ... - HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, bổ sung. * HSHN: GV viết mẫu cho HS làm. - HS nhắc lại các nội dung vừa ôn. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Biết vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 15 tháng 11 năm 2022 Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a) * HSHN: Thực hiện cộng trừ các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Gọi HS lên bảng làm lại bài tập của tiết trước. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân - GV ghi bảng: (2 x 3) x 4 ; 2 x (3 x 4) - Cho HS tính giá trị của hai biểu thức trên. (2 x 3) x 4 = 6 x 4 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 = 24 - So sánh và kết luận giá trị của hai biểu thức đó bằng nhau. HĐ2. Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống - GV kẻ bảng, yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c): a b c (a x b ) x c a x (b x c) 3 4 5 (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60 5 2 3 (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 5 x 6 = 30 4 6 2 (4 x 6) x 2 = 24 x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48 - GV HS so sánh kết quả tính để nhận thấy: (a x b) x c = a x (b x c). - GV rút ra nhận xét: (a x b) x c là một tích nhân với 1 số. a x (b x c) là một số nhân với 1 tích. (a x b) x c = a x (b x c) = a x b x c - GV cho HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: GV chép đề bài lên bảng- cho HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Tính bằng cách thuận lợi nhất. (Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân để tính). a) 13 x 5 x 2 = 13 x( 2 x 5) = 13 x 10 = 130 b) 5 x 9 x 3 x 2 = 9 x 3 x 5 x 2 = (9 x 3) x (5 x 2) = 27 x 10 = 270
- Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài toán. - Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải bài toán vào vở. 1 em làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Số bộ bàn ghế của 8 lớp là: 15 x 8 = 120 (bộ bàn ghế) Số học sinh đang ngồi học là: 120 x 2 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh. * HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. - HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng Một cửa hàng có 7 gian chứa muối, mỗi gian có 85 bao muối, mỗi bao muối nặng 5 yến. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam muối? (Giải bằng hai cách). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện BÀN CHÂN KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. * HSHN: GV cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể). - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tranh minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi 1 HS kể một câu chuyện về một ươc mơ đẹp mà các em đã nghe, đã học. - Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện về tấm gương Nguyễn Ngọc Ký – một người nổi tiếng về nghị lực vượt khó ở nước ta. Bị
- liệt cả hai bàn tay, bằng ý chí vươn lên, Nguyễn Ngọc Ký đã đạt được những điều mình mơ ước. B. Hình thành kiến thức mới - GV kể lần 1, HS nghe. - Kể theo tranh minh hoạ treo ở bảng. - Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện a) Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm, vừa kể xong trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện theo yêu cầu ở SGK. b) Thi kể chuyện trước lớp. - Vài nhóm thi kể chuyện trước lớp. - Một số HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. C. Củng cố ? Qua câu chuyện em hiểu được điều gì? - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử CHÙA THỜI LÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù HS biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý + Nhiều vua nhà Lý theo phật. + Thời Lý chùa được xây dựng ở nhiều nơi. + Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình. * HSHN : Viết được tên bài học 2. Năng lực chung + Sưu tầm các tư liệu lịch sử. + Kĩ năng thuyết trình, mô tả. - Định hướng thái độ: Học sinh tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc, có thái độ yêu quê hương đất nước, biết quý trọng những công trình kiến trúc lịch sử. Giáo dục bảo vệ môi trường, bảo vệ giữ gìn các công trình kiến trúc chùa. - Định hướng năng lực:
- + Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày được sự phát triển của đạo Phật thời Lý + Tìm tòi, khám phá lịch sử: Quan sát, nghiên cứu các tư liệu lịch sử. + Vận dụng kiến thức kĩ năng: Mô tả được một số ngôi chùa thời Lý mà em biết. 3. Phẩm chất - Hs có thái độ yêu quê hương, đất nước, biết quý trọng những công trình kiến trúc lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập, máy chiếu. - Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về các ngôi chùa thời Lý. III. HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC : A. Khởi động - HS thi đua kể tên các Phố cổ ở Hà Nội. - GV chiếu tranh tượng phật A-di- đà, dẫn dắt giới thiệu bài: Chùa thời Lý B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu về đạo Phật - GV nêu tình huống xuất phát: Em biết gì về đạo Phật? - HS hoạt động cả lớp, trả lời theo sự hiểu biết của mình. - Hoạt động cặp đôi: * Giao nhiệm vụ: Đọc Ngữ liệu SGK từ “ Đạo Phật... thịnh đạt”, : trả lời câu hỏi Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật? * HS làm việc nhóm 2, chia sẻ trước lớp. - GV chiếu tranh các hình ảnh liên quan, giới thiệu thêm về nguồn gốc đạo Phật: Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, đạo Phật du nhập vào nước ta từ thời phong kiến phương Bắc đô hộ. Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của dân ta. HĐ 2. Trình bày sự phát triển của đạo Phật dưới thời Lý - Hoạt động nhóm 4, hoàn thành bài tập 1 vào VBT. - Chia sẻ trước lớp. GV nhận xét, kết luận. HĐ3. Tìm hiểu vai trò, tác dụng của chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân - Hoạt động cá nhân: Thời Lý, chùa được sử dụng vào việc gì? - HS trình bày: * Chùa là nơi tu hành của các nhà sư . * Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật . * Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã HĐ4. Mô tả về các ngôi chùa thời Lý - HĐ nhóm 4: HS sử dụng tư liệu tranh ảnh sưu tầm được và vốn hiểu biết của mình để mô tả về các ngôi chùa thời Lý.
- - Giới thiệu trước lớp. - GV trình chiếu1 số hình ảnh và mô tả về chùa Một Cột, chùa Keo, tượng phật A- di – đà, khẳng định chùa là một công trình kiến trúc lớn . - GV trình chiếu giới thiệu thêm 1 số ngôi chùa khác dưới thời Lý và một số ngôi chùa khác ở nước ta hiện nay. C. Hoạt động vận dụng - Trò chơi: Ô chữ: Chùa thời Lý L Ý C Ô N G U Ẩ N P H Ậ T T U H À N H L À N G X Ã M Ộ T C Ộ T N H Â N D Â N T H Ờ P H Ậ T L Ễ B Á I T H Ă N G L O N G L Ý T H Á I T Ổ - Vận dụng: HS tìm hiểu về các ngôi chủa ở địa phương em và các hoạt động văn hóa diễn ra ở Chùa mà em đã tham gia. _________________________________ Khoa học MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO? MƯA TỪ ĐÂU RA? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số đặc điểm của sự hình thành của nước. - Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên. * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh tai nạn, thương tích - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - Có ý thức thực hiện theo bài học. * BVMT: -Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ở SGK phóng to (không có phần ghi chú dưới tranh). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Nước tồn tại ở những thể nào. Lấy ví dụ minh họa? - GV nhận xét.
- B. Hình thành kiến thức mới Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV cho HS cùng nghe bài hát: Mưa bóng mây. - GV hỏi: Theo các em, mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về tính chất của nước, sau đó thảo luận theo nhóm 4 ghi lại kết quả trên bảng nhóm (có thể ghi lại bằng hình vẽ, sơ đồ). Ví dụ về một vài cảm nhận của HS: + Mây do khói bay lên tạo nên. + Mây do hơi nước bay lên tạo nên. + Mây do khói và hơi nước tạo thành. + Khói ít tạo nên mây trắng, khói nhiều tạo nên mây đen. + Hơi nước ít tạo nên mây trắng, hơi nước nhiều tạo nên mây đen. + Mây tạo nên mưa. + Mưa do hơi nước trong mây tạo nên. + Khi có mây đen thì sẽ có mưa. + Khi mây nhiều thì sẽ tạo thành mưa. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Yêu cầu HS tìm ra những điểm giống và khác nhau trong biểu tượng ban đầu về sự hình thành mây và mưa của các nhóm. GV tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra? - Khi HS đề xuất câu hỏi, GV tập hợp những câu hỏi sát với nội dung của bài học ghi lên bảng. Một vài ví dụ về câu hỏi HS đề xuất: + Mây có phải do khói tạo thành không? + Mây có phải do hơi nước tạo thành không? + Vì sao lại có mây đen, mây trắng? + Mưa do đâu mà có? Khi nào thì có mưa? - Trên cơ sở các câu hỏi do HS đặt ra, GV tổng hợp các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu của bài. Ví dụ GV có thể tổng hợp các câu hỏi: + Mây được hình thành như thế nào? + Mưa do đâu mà có? Phần 1: Mây được hình thành như thế nào? - GV cho HS thảo luận, đề xuất cách làm để tìm hiểu: Mây được hình thành như thế nào? (GV gợi ý về tranh ảnh đang treo trên lớp). - Có thể chọn phương án: quan sát tranh ảnh. Phần 2: Mưa từ đâu ra? - GV cho HS thảo luận, đề xuất cách làm để tìm hiểu: Khi nào có mưa ? (GV gợi ý tranh treo trong lớp). Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức
- Phần 1: Mây được hình thành như thế nào? - HS tiến hành quan sát, kết hợp với những kinh nghiệm sống đã có, vẽ lại sơ đồ hình thành mây vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào phiếu nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận (có thể bằng lời hoặc bằng sơ đồ). + Kết luận bằng lời: Nước ở ao, hồ, sông, biển, ... bay hơi lên cao, gặp không khí lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, nhiều hạt nước nhỏ đó tạo nên những đám mây. + Kết luận bằng sơ đồ: Nước ở ao, hồ, sông, biển, ... hơi nước Hạt nước nhỏ li ti Mây. Phần 2: Mưa từ đâu ra? - HS tiến hành quan sát tranh vẽ khoa học bầu trời có mây đen và mưa, đọc thêm tài liệu về sự hình thành mưa, thảo luận để đưa ra kết luận. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. C. Trò chơi đóng vai “Tôi là giọt nước” -Yêu cầu HS phân vai theo : giọt nước ; hơi nước ; mây trắng ; mây đen ; giọt mưa - Gọi 1 số HS lên làm mẫu trước lớp -YC HS tự sáng kiến lời thoại và phụ hoạ D. Hoạt động vận dụng Liên hệ bảo vệ môi trường: Nước là vô cùng thiết yếu đối với cuộc sống của con người, nhưng nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn tay của con người, bởi vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước dù là nước mưa. Cho HS nêu theo ý hiểu các biện pháp bảo vệ nguồn nước. - Vẽ, trang trí và trưng bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ .................................................................................................................................. _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________
- Thứ Tư, ngày 16 tháng 11 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. - BT cần làm: Bài 1, bài 2 * HSHN: Thực hiện cộng trừ các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Hs biết cách thực hiện thành thạo nhân với số có tận cùng là chữ số không. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động GV kiểm tra HS làm bảng con. - 3 x (22 x 5) ( 3 x 22 ) x 5 - HS – GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Từ phần kiểm tra, Gv cho HS nhận ra trong phép nhân có tận cùng số 0. Trong bài học hôm nay các em sẽ học cách thực hiện phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn tìm hiểu bài: HĐ1. Hướng dẫn HS cách thực hiện phép nhân GV ghi bảng: 1324 x 40 = ? ? Có thể nhân 1324 với 40 như thế nào? ? Nhân 1324 với (4 x 10) được không? 1324 x 40 = 1324 x (4 x 10) (áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân). = (1324 x 4) x 10 = 5296 x 10 = 52960
- GV: Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải tích của 1324 x 4 theo quy tắc nhân một số với 10. Vậy ta có 1324 x 40 = 52960 - HD học sinh đặt tính rồi tính như sau: 1324 x 40 52960 - Viết chữ số không dưới hàng đơn vị của tích và tiếp tục lấy 4 nhân với từng hàng của thừa số thứ nhất. - Yêu cầu học sinh nêu lại cách nhân. HĐ2. Nhân các số tận cùng là chữ số 0 - GV ghi bảng: 230 x 70 ? Có thể nhân 230 với 70 như thế nào? ? Nhân 230 với (7 x 10) được không? 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10) (áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân). = (23 x 7) x (10 x 10) = 23 x 7 x 100 - GV: Ta chỉ việc viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải tích của 23 x 7 theo quy tắc nhân 1 số với 100. Vậy ta có: 230 x 70 = 16100. - Học sinh đặt tính: + Viết 2 chữ số không dưới hàng đơn vị và hàng chục của tích. + Tiếp tục lấy 7 nhân với 3 bằng 21 viết 1 nhớ 2. + 7 nhân 2 bằng 14 thêm 2 bằng 16 viết 16. C. Luyện tập, Thực hành Bài 1 Đặt tính rồi tính. - Học sinh nêu lại cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0. - Học sinh tự làm vào vở. 1 em làm bảng phụ - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành: Long Nhi, Hường Cho HS treo bảng phụ kết quả. HS, GV nhận xét. a) 1342 b) 13546 c) 5642 x 40 x 30 x 200 53680 406380 1128400 Bài 2. Tính - Cho học sinh nhắc lại cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0. - Yêu cầu học sinh hoạt động tiếp nối Nhận xét, chốt kết quả đúng a. 1326 x 300 = 397800 b. 3450 x 20 = 69000 c. 1450 x 800 = 1160000 - GV nhận xét bài làm của HS . Bài 3. Cho học sinh đọc bài toán.
- - GV ghi tóm tắt và giải bài toán. Bài giải Ô tô chở số gạo là: 50 x 30 = 1500 (kg) Ô tô chở số ngô là: 60 x 40 = 2400 (kg) Ô tô chở tất cả số gạo và số ngô là: 1500 + 2400 = 3900 (kg) Đáp số: 3900 kg * HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. * Củng cố - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng - Hoàn thành bài tập trong VBT. _________________________________ Tiếng việt CÓ CHÍ THÌ NÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * HSHN: GV cho HS xem tranh minh hoạ. 2. Năng lực chung - Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - KNS: -Xác định giá trị. -Tự nhận thức về bản thân. - Lắng nghe tích cực. 3. Phẩm chất - GD HS có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Ti vi, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động + Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? + Nêu nội dung bài học. - Giới thiệu bài: HS quan sát tranh, GV giới thiệu: trong tiết học hôm nay, các em sẽ được biết 7 câu tục ngữ khuyên con người rèn luyện ý chí. Tiết học còn giúp các em biết được cách diễn đạt của tục ngữ có gì đặc sắc.
- B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc Một HS khá đọc toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. 2 HS đọc các câu tục ngữ. GV đọc bài. b. Tìm hiểu bài - HS luyện đọc theo nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi. - 1HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm. - GV cho học sinh đọc kĩ câu hỏi. Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi theo bảng sau: a. Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định 1. Có công mài sắt, có ngày nên kim. thành công. 4. Người có chí thì nên ... b. Khuyên con người ta giữ vững mục 2. Ai ơi đã quyết thì hành ... tiêu đã chọn. 5. Hãy lo bền chí câu cua ... c. Khuyên người ta không nản lòng khi 3. Thua keo này, bày keo khác. gặp khó khăn. 6. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. 7. Thất bại là mẹ thành công. - Một HS đọc câu hỏi 2, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: ? Cách diễn đạt các câu tục ngữ? ? Có đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu? Em chọn ý nào đúng nhất? - Một HS đọc câu 3. ? Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? (HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu, ...). - Lấy ví dụ minh hoạ về những biểu hiện của học sinh không có ý chí. C. Luyện đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc bài. - Học sinh luyện đọc thuộc lòng. *HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. * Củng cố - HS nhắc lại ý nghĩa một số câu tục ngữ. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Vận dụng các câu tục ngữ vào cuộc sống. _________________________________ Thứ Năm, ngày 17 tháng 11 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK. * HSHN: HS viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra.. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - HS tích cực, tự giác làm việc nhóm * GDKNS: - Thể hiện sự tự tin: Biết bày tỏ một cách tự tin, thoải mái. - Giao tiếp: Biết bày tỏ ý kiến lễ phép, thuyết phục được người thân đồng tình với mình. - Thể hiện sự cảm thông: Biết cách chia sẻ với người gặp khó khăn, hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DAY - HỌC - Sách truyện đọc lớp 4. Vở bài tập. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Một HS kể lại câu chuyện em đã kể ở lớp hôm trước. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn HS phân tích đề bài Bài 1: GV chép đề bài. HS đọc yêu cầu của bài. GV gạch dưới các từ quan trọng. - GV: Đây là cuộc trao đổi giữa em với người thân trong gia đình (bố, mẹ, anh, chị,...). Do đó, phải đóng vai khi trao đổi trong lớp học: 1 bên là em và 1 bạn đóng vai ông, bà hay anh (chị) để thực hiện cuộc trao đổi. + Em và người thân cùng đọc một truyện về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. Phải cùng đọc một truyện mới trao đổi với nhau được. - Khi trao đổi, 2 người phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong chuyện. - Xác định mục đích trao đổi, hình dung những câu hỏi sẽ có. - Gọi học sinh đọc gợi ý 1: - GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật trong truyện, sách: Nhân vật trong các Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Cao Bá Quát, Bạch bài của SGK. Thái Bưởi, Lê Duy ứng, Nguyễn Ngọc Ký, ... Nhân vật trong sách Niu-tơn (Cậu bé Niu-tơn), Ben (Cha đẻ của điện thoại), Kỉ truyện đọc lớp 4: Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc-king (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (Cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Va-len-tin Di-cun (Người mạnh nhất hành tinh), ... - Gọi học sinh đọc gợi ý 2:
- - Một HSCNK làm mẫu - nói nhân vật mình chọn và nói sơ lược về nội dung trao đổi theo gợi ý trong SGK. + Hoàn cảnh sống của nhân vật (khó khăn): Từ một cậu bé mồ côi cha, phải theo mẹ quảy gánh hàng rong, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “Vua tàu thủy”. + Nghị lực vượt khó: kinh doanh đủ nghề. Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí. + Sự thành đạt: chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thủy. Ông được gọi là “một bậc anh hùng kinh tế”. - Gọi học sinh đọc gợi ý 3: GV hướng dẫn học sinh xác định trọng tâm của đề bài: - Một HS làm mẫu trả lời các câu hỏi theo gợi ý trong SGK. ? Nội dung trao đổi là gì? Đối tượng trao đổi là ai? (là bố em). ? Em xưng hô như thế nào? (Em gọi bố, xưng con). ? Em chủ động hay bố chủ động nói chuyện? (Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện). - Học sinh thực hành trao đổi theo cặp. Thi trình bày trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm trao đổi hay nhất. * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. Củng cố : - GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS viết lại vào vở bài trao đổi ở lớp. C. Hoạt động vận dụng - Trao đổi các nội dung thực hành với người thân ở nhà. -Nêu các chủ đề mà em đã trao đổi với người thân và đã thuyết phục được người thân đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, (ND Ghi nhớ). * HSHN: HS viết mục bài. 2. Năng lực chung - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục III), đặt được câu có dùng tính từ (BT2). Hs năng khiếu thực hiện được toàn bộ bài tập. - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo.

