Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 10 Thứ Hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được ý nghĩa Ngày Nhà Giáo Việt Nam - Nhận thức được công lao to lớn của các thầy giáo, cô giáo. - Biết cách thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. * HSHN: Tham gia cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt nam 20/11 (Do lớp 4C thực hiện) _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài - Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. * HSHN: Viết dòng đầu bài chính tả: lời hứa. 2. Năng lực chung - Rèn KN viết, kĩ năng trình bày.
- * HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); hiểu nội dung của bài. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thăm ghi tên bài đọc, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài Lời hứa, giải nghĩa từ Trung sĩ. - HS đọc thầm bài văn, GV nhắc các em những từ thường viết sai, cách trình bày, cách viết các lời thoại. - GV đọc bài cho HS viết . - Nhận xét một số bài, chữa lỗi . C. Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập 2. - Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết hoa tên riêng. - HS đọc yêu cầu bài, sau đó làm bài. - GV nhận xét, kết luận. Các loại tên riêng Quy tắc viết hoa Ví dụ 1.Tên người, tên địa lí Viết hoa chữ cái đầu của mỗi - Lê Văn Tám. Việt Nam. tiếng đầu tạo thành tên đó. - Điện Biên Phủ. 2. Tên người, tên địa - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi - Lu-i Pa-xtơ. lí nước ngoài. bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ - Xanh Pê-téc-bua. phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối. - Những tên riêng được phiên âm - Bạch Cư Dị. theo Hán, Việt viết như cách viết - Luân Đôn. tên Việt Nam. * HSHN: Cho HS nhìn sách viết. * Củng cố - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Tiếp tục đọc diễn cảm các bài tập đọc chủ điểm Thương người như thể thương thân.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. * HSHN: Cho HS viết tên một số bài tập đọc. 2. Năng lực chung - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thăm ghi tên bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. B. Hình thành kiến thức Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết 1, 3, 5 dành để kiểm tra lấy điểm HTL. - GV ghi tên bài đọc vào thăm, HS lên bốc thăm đọc bài theo thứ tự ở số điểm và trả lời 1 câu hỏi thuộc nội dung bài đọc. GV nhận xét công bố kết quả. C. Luyện tập, thực hành - HS đọc yêu cầu của đề bài. ? Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể? (Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa). ? Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Măng mọc thẳng (Tuần 4; 5; 6). - Học sinh đọc tên, GV ghi lên bảng : + Tuần 4: Một người chính trực (trang 36). + Tuần 5 : Những hạt thóc giống (trang 46). + Tuần 6: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (trang 55), Chị em tôi (trang 59). - HS đọc thầm các chuyện trên thảo luận nhóm nêu nội dung chính,nhân vật, giọng đọc.
- - HS trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV nhận xét và kết luận. * HSHN: GV viết mẫu cho HS viết. * Củng cố - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Học thuộc các bài học thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a). *HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Giới thiệu bài: Hs “xì điện” nhắc lại các góc, cách vẽ các hình đã học. Bài học hôm nay các em sẽ ôn lại cách nhận biết các góc, vẽ hình vuông, hình chữ nhật.
- B. Luyện tập, củng cố - Củng cố kiến thức đã học GV nêu câu hỏi – HS trả lời H: Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt? + Góc nhọn là góc nhỏ hơn góc vuông. + Góc tù là góc lớn hơn góc vuông. + Góc bẹt là góc được tạo bởi hai góc vuông. GV nhận xét . - GV cho HS lần lượt làm các bài tập: Bài 1a. A - Góc đỉnh A do cạnh AB, AC hợp thành góc vuông M - Góc đỉnh B do cạnh BA, BC hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh B do cạnh BA, BM hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh B do cạnh BC, BM hợp thành góc nhọn B C - Góc đỉnh M do cạnh MA,MB hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh M do cạnh MB, MC hợp thành góc tù - Góc đỉnh M do cạnh MA, MC hợp thành góc bẹt - Góc đỉnh C do cạnh CM, CB hợp thành góc nhọn. b. Hướng dẫn HS tiến hành giống bài 1a. Bài 2: HS quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi của bài tập. + AH không là đường cao của tam giác ABC vì AH không vuông góc với cạnh đáy BC A + AB là đường cao của tam giác ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC. B H C Bài 3: Yêu cầu HS vẽ được hình vuông ABCD có cạnh 3cm. - GV theo dõi, hướng dẫn HS vẽ. Bài 4: a. Yêu cầu HS vẽ được hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB 6cm, chiều rộng 4cm. (Theo cách vẽ như hướng dẫn trong SGK). A B b. HS nêu tên các hình chữ nhật : ABCD; ABNM; MNCD M M N D C * HSHN: GV viết bài trong vở HS- HS làm bài. * Củng cố - HS nhắc lại nội dung vừa ôn.
- - GV tổng kết bài. Nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Ghi nhớ KT về góc. - Vẽ 1 tam giác tù. Vẽ 3 đường cao của tam giác đó. Nhận xét về 3 đường cao đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. - Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ. - Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm. *HSHN: Cho HS viết mục bài. 2. Năng lực chung - Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo 3. Phẩm chất - Có ý thức sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí. - GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá. - Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc,học tập để sử dụng thời gian hiệu quả. - Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày. - Kĩ năng phê phán lãng phí thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho lớp hát bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - GV giới thiệu bài. B. Hình thành kiến thức Làm việc cá nhân (BT1). - HS làm bài tập cá nhân. - HS trình bày, trao đổi trước lớp. - GV kết luận: + Các việc làm tiết kiệm thì giờ là: a; c; d. + Các việc làm không tiết kiệm thì giờ là: b; d; e.
- Thảo luận theo nhóm đôi (BT4-SGK). - HS thảo luận nhóm đôi về việc đã sử dụng thì giờ như thế nào và dự kiến thời gian biểu của mình trong thời gian tới. - GV mời một vài HS trình bày trước lớp. - Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi những HS đã biết sử dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở những em còn sử dụng lãng phí thì giờ. Trình bày các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm. - Làm việc theo nhóm 4: - HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm về chủ đề tiết kiệm thì giờ. - HS cả lớp trao đổi thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương, ... vừa trình bày. - GV khen những em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay. Kết luận chung: + Thời gian là thứ quý báu nhất, cần phải biết sử dụng tiết kiệm thì giờ. + Tiết kiệm thì giờ là phải biết sử dụng thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí có hiệu quả. * HSHN: GV viết mẫu HS viết vào vở. C. Hoạt động vận dụng - Thực hiện tiết kiện thì giờ trong sinh hoạt hàng ngày. - Giáo dục tư tưởng HCM: Tiết kiệm thời gian chính là noi theo tấm gương sáng của Bác về cần, kiệm, liêm, chính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 8 tháng 11 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, các bài toán hình hình, bài toán tổng – hiệu - BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4 * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ. 2. Năng lực chung - Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- - Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC A. Khởi động - HS nhắc lại đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông,cách tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật. B. Luyện tập, củng cố HĐ1. Củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ, các số có 6 chữ số Bài 1: HS làm bài bảng con. - HS nêu yêu cầu của các bài tập, GV giải thích rõ yêu cầu của từng bài. - HS làm bài - GV theo dõi. - HS trình bày, cả lớp chữa chung thống nhất kết quả: a) 647 096; 273 549 b) 602 475; 342 507 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - Lưu ý HS quan sát các số hạng để kết hợp bằng cách thuận tiện nhất. - HS làm vào vào vở, gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp chữa bài thống nhất kết quả: a) 7 989 b) 10 798 HĐ2. Củng cố cách nhận biết hai đường thẳng vuông góc Bài 3: HS làm vào vở. - HS nêu miệng cạnh AH vuông góc với cạnh: AD, BC, IH. HĐ3. Củng cố giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật Bài 4: HS đọc bài toán, phân tích, tóm tắt. - GV nêu cho HS rõ: Nửa chu vi tức là tổng của một chiều dài và một chiều rộng. - Cả lớp làm bài vào vở, một em làm vào bảng nhóm. - Cả lớp chữa chung thống nhất kết quả. Bài giải: Chiều rộng hình chữ nhật là: (16 - 4 ) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là: 16 – 6 = 10(cm) Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2 * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm.
- * Củng cố - HS nhắc lại nội dung chính vừa ôn tập. - Nêu công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành các bài tập trong vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ). - Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. * HSHN: Cho HS viết tên một số bài tập đọc. 2. Năng lực chung - Vận dụng tốt các KT đã học để làm các bài tập liên quan - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Tích cực làm bài, ôn tập KT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của bài 1, 2. - Cả lớp đọc thầm thảo luận: Luyện từ và câu trong ba chủ điểm. + Nhân hậu - Đoàn kết (tuần 2 trang 17, tuần 3 trang 33). + Trung thực - Tự trọng (tuần 5 trang 48, tuần 6 trang 62). + Ước mơ (tuần 9 trang 87). - HS làm việc theo nhóm, đại diện trình bày. Thương người như Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước thể thương thân. mơ Từ cùng nghĩa Thương người, nhân Trung thực, trung ước mơ, ước muốn, hậu, nhân ái, nhân thành, trung nghĩa, ước mong, ước ao, ... đức, nhân từ, ... ...
- Từ trái nghĩa độc ác, hung ác, tàn Dối trá, gian trá, ác, cay độc, dữ tợn,... gian lận, gian xảo, ... Bài 2: Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài để thảo luận: Tìm các thành ngữ, tục ngữ. Thương người như Măng mọc thẳng Trên đôi cánh thể thương thân ước mơ - Ở hiền gặp lành. Trung thực: - Cầu được ước - Một cây làm chẳng nên - Thẳng như ruột ngựa. thấy. non hòn núi cao. - Thuốc đắng dã tật. - Ước sao được - Hiền như bụt. Tự trọng: vậy. - Lành như đất. - Giấy rách phải giữ lấy lề. - Ước của trái mùa. - Thương nhau như chị em - Đói cho sạch, rách cho - Đứng núi này ruột. thơm. trông núi nọ. - Môi hở răng lạnh. - Máu chảy ruột mềm. - Nhường cơm sẻ áo. - Lá lành đùm lá rách. - Trâu buột ghét trâu ăn. - Dữ như cọp. VD về một số câu HS có thể đặt: - Lớp em luôn thể hiện tốt tinh thần lá lành đùm là rách. - Bạn Minh lớp em tính thẳng như ruột ngựa. - Bà em luôn dặn con cháu phải biết giữ phẩm chất đói cho sạch, rách cho thơm. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, tìm trong mục lục các bài dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. - HS làm bài vào vở, nhận xét, chữa bài. Dấu câu Tác dụng Ví dụ Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận đứng sau Cô giáo hỏi: “Sao trò không nó là lời của một nhân vật. chịu làm bài tập”. Lúc đó dấu hai chấm được Bố hỏi tôi : dùng phối hợp với dấu ngoặc - Hôm nay con có đi học võ kép hay dấu gạch đầu dòng. không? - Hoặc là lời giải thích cho bộ phân đứng trước nó. * HSHN: GV viết mẫu cho HS viết. C. Hoạt động vận dụng - Sưu tầm thêm các câu thành ngữ, tục ngữ khác thuộc chủ điểm đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..........................................................................................................................................
- Khoa học NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để không bị ướt,.... - Nêu được một số tính chất của nước : nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định: nước chảy từ trên cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất. * HSHN: Cho HS xem các thí nghiệm. 2. Năng lực chung - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ nguồn nước. * GD bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng: Nước là vô cùng thiết yếu đối với cuộc sống của con người, nhưng nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn tay của con người, bởi vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước cũng chính là sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng (phục vụ sản xuất điện.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, nước lọc, sữa, chai, cốc, hộp, lọ thuỷ tinh có các hình dạng khác nhau, tấm kính, khay đựng nước, vải (bông, giấy thấm), đường muối, cát, 3 cái thìa. - Bảng kẻ sẵn các cột: Câu hỏi Dự đoán Cách tiến Kết luận hành - HS: Chuẩn bị theo nhóm: + Hai cốc thủy tinh giống nhau, một cốc đựng nước, một cốc đựng sữa. + Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thủy tinh hoặc nhựa trong có thể nhìn rõ nước đựng ở trong. + Một tấm kính hoặc một mặt phẳng không thấm nước hoặc một khay đựng nước(như hình vẽ trang 43 sgk) + Một miếng vải bông, giấy thấm, bọt biển (miếng mút), túi ni lông, + Một ít đường, muối,cát, và thìa. - Bút dạ, giấy khổ lớn, bảng nhóm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- A. Khởi động - Cả lớp cùng nhau hát bài hát Trái đất này là của chúng mình B. Hình thành kiến thức mới Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: GV hỏi HS: Trên tay cô có một chiếc cốc. Đố các em biết trong cốc chứa gì? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về tính chất của nước, sau đó thảo luận theo nhóm 4 ghi lại kết quả trên bảng nhóm. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị. + Nước là một chất lỏng có màu hơi đục, có vị ngọt. + Nước có vị lợ, không có hình dạng nhất định + Nước không có hình dạng nhất định. + Nước có hình dạng nhất định. + Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của nước. Ví dụ các câu hỏi liên quan đến tính chất của nước do HS nêu như: + Nước có màu, có mùi, có vị không ? + Có phải nước có hình dạng nhất định không ? + Nước có chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía không ? + Nước có thể thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất không ? VD câu hỏi GV cần có : - Nước có màu, có mùi, có vị không? - Nước có hình dạng nào ? - Nước có thể bị nén lại hoặc và bị giản ra không ? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. - Gv tiến hành hướng dẫn HS làm các thí nghiệm: Để trả lời câu hỏi: Nước có màu, có mùi, có vị không ? GV cho HS thực hành thí nghiệm: Sử dụng một cốc đựng nước và một cốc sữa. Trao đổi và trả lời các câu hỏi:
- 1. Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa? 2. Làm thế nào để bạn biết điều đó? 3. Em có nhận xét gì về mùi, màu, vị của nước? - Nếm lần lượt từng cốc: cốc nước không có vị, cốc sữa có vị ngọt - Ngửi lần lượt từng cốc: cốc nước không mùi, cốc sữa có mùi của sữa. - HS kết luận: Nước không màu, không mùi, không vị. Để trả lời câu hỏi: Có phải nước có hình dạng nhất định không ?. GV cho HS thực hành thí nghiệm: Cho cả lớp đưa chai lọ, cốc đựng nước làm theo yêu cầu của SGK. - HS các nhóm quan sát chai, cốc đặt vị trí khác nhau và cho biết: + Nước có hình dạng gì ? -->Nước có hình dạng chai, lọ, hộp, vật chứa nước Các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả GV và cả lớp nhận xét rút ra kết luận: Nước không có hình dạng nhất định. Để trả lời câu hỏi: Nước có chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía không ?. - GV cho HS thực hành thí nghiệm: - Đổ nước lên mặt một tấm kính được đặt nghiêng trên một khay nằm ngang. Quan sát và nhận xét. - HS kết luận: Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía. + Làm thế nào để biết một số chất có hòa tan hay không trong nước? Để trả lời câu hỏi: Nước có thể thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất không ?. GV cho HS thực hành thí nghiệm: + Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm Đổ nước vào chiếc khăn bông được căng phía trên khay và đổ nước vào bao ni lông. Quan sát và nhận xét. Cho muối, đường, cát hòa vào nước. Quan sát và nhận xét. H: Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét gì? HS kết luận: Nước thấm qua một số vật và hoà tan được một số chất. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Nước là một chất lỏng trong suốt không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HS nhắc lại các tính chất của nước. - Nhận xét giờ học. * HSHN: GV chỉ các thí nghiệm cho HS xem. D. Hoạt động vận dụng
- * GD bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng: Nước là vô cùng thiết yếu đối với cuộc sống của con người, nhưng nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn tay của con người, bởi vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước. Đó là những biện pháp gì? * GV: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước cũng chính là tiết kiệm năng lượng (sản xuất điện) - Trong thực tế, con người vận dụng các tính chất của nước vào những việc gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ .................................................................................................................................. _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 9 tháng 11 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKI ( Làm đề trường ra) _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nắm được một số thể loại: nội dung, nhân vật,...và cách đọc các bài tập đọc. * HSHN: Cho HS viết tên một số bài tập đọc. 2. Năng lực chung
- - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học. - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS tích cực, tự giác ôn tập KT cũ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thăm ghi tên bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. B. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - GV ghi tên bài tập đọc, HTLvào thăm, HS lên bốc thăm đọc bài theo thứ tự A,B và trả lời 1 câu hỏi thuộc nội dung bài đọc. - GV nhận xét. C. Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài. - HS tìm những bài tập đọc thuộc chủ đề: Trên đôi cánh ước mơ. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, theo mẫu: Tên bài Thể loại Nội dung chính Giọng đọc Trung thu độc lập Văn xuôi ước mơ của anh Nhẹ nhàng thể hiện chiến sĩ trong đêm niềm tự hào tin trăng Trung thu tưởng độc lập đầu tiên .... Ở Vương quốc Tương Kịch Ước mơ của trẻ thơ Phù hợp với hình lai: có nhiều phát minh thức đối thoại để phục vụ cuộc sống Nếu chúng mình có Ước mơ của tuổi Nhí nhảnh hồn phép lạ Thơ thơ được góp phần nhiên vui tươi làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn Đôi giày ba ta màu Văn xuôi Chị phụ trách đã Nhẹ nhàng tình cảm xanh tặng Lái đôi giày ba ta màu xanh mà em rất thích để động Thưa chuyện với mẹ Văn xuôi Cậu bé Cương rất Tha thiết trầm lắng thương mẹ muốn
- giúp đỡ mẹ nên có thuyết phục mẹ - Các nhóm báo cáo kết quả. GV bổ sung, ghi vào cột tương ứng để hoàn chỉnh bảng. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài. - Làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày. Nhân vật Tên bài Tính cách “Tôi” Đôi giày ba ta Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang. Quan tâm và màu xanh thông cảm với ước muốn của của trẻ. Lái Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày đẹp. Cương Thưa chuyện Hiếu thảo, thương mẹ, muốn đi làm kiếm tiền giúp với mẹ mẹ. Mẹ Cương Dịu dàng, thương con. Vua Mi-đát Điều ước của - Tham lam nhưng biết hối hận. Thần Đi-ô- vua - Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đát một bài ni-dốt. Mi-đát học. - HS nêu nội dung bài học. - GV tổng kết bài. Nhận xét giờ học. * HSHN: Viết tên bài vào vở. C. Hoạt động vận dụng - Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm cho cuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc. Những ước mơ tham lam, tầm thường, kì quặc, sẽ chỉ mang lại bất hạnh cho con người. _________________________________ Thứ Năm, ngày 10 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS ôn tập về cấu tạo của tiếng, từ chia theo cấu tạo và từ chia theo chức năng. * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn. - HS có kĩ năng nhận biết và xác đinh được các tiếng, từ. * HS năng khiếu: Phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy.
- - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - HS tích cực, tự giác ôn bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Củng cố kiến thức - Hướng dẫn làm bài tập Bài 1,2: 1 em đọc yêu cầu bài tập. GV ghi mô hìmh vào bảng phụ. - Cả lớp làm vào vở Tiếng Âm đầu Vần Thanh Chỉ có vần và thanh (ao) ao ngang Có đủ âm đầu, vần, thanh (tất cả D ươi Sắc các tiếng còn lại). T âm Huyền C anh Sắc Ch u Sắc Ch uôn Huyền B ây Ngang Gi ơ Huyền L a Huyền Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. ? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ láy? Thế nào là từ ghép? - HS làm vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Từ đơn Từ ghép Từ láy Dưới, tầm, cánh, chú, là, Bây giờ, khoai nước, tuyệt Rì rào, rung rinh, thung luỹ, tre, xanh, trong, bờ, đẹp, hiện ra, ngược xuôi, thăng ao,... xanh trong, cao vút Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài, trả lời câu hỏi: ? Thế nào là danh từ? Thế nào là động từ ? - HS làm bài trong VBT, 1 em làm ở bảng phụ. - Chữa bài.
- + Danh từ : Tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ, ao, khóm, ... + Động từ : rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngược xuôi, bay. *HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. * Củng cố - HS nhắc lại nội dung bàị. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Tìm các tiếng ngoài bài chỉ có vần và thanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt KIỂM TRA VIẾT (Đọc- hiểu) (Làm đề trường ra) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Buổi chiều: Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù - Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có không quá sáu chữ số). Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3a * HSHN: Nhân số có 1 chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung - HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số. - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, tính toán chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, ti vi, sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động
- - Một HS lên bảng tính có đặt tính, cả lớp làm vào nháp phép nhân: 41 324 x 2 = ? - HS khác nhận xét bài làm của bạn. - GV yêu cầu HS nêu các bước khi thực hiện phép nhân. - Giới thiệu bài Chúng ta đã học phép nhân số có đến 5 chữ số, vậy với phép nhân số có 6 chữ số với số có một chữ số ta sẽ thực hiện như thế nào, bài học hôm nay sẽ giải đáp câu hỏi đó. - Ghi tựa bài ở bảng. B. Hình thành kiến thức mới mới HĐ1. Nhân số có 6 chữ số với số có một chữ số - GV nêu phép nhân lên bảng: 241 324 x 2 = ? - GV: Phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số tương tự như nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số. - Một HS lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm vào nháp. - Cho HS nhận xét bài làm của bạn và nêu cách tính. - Cho HS rút ra cách nhân. HĐ2. Nhân số có 6 chữ số với số có một chữ số (có nhớ) - GV ghi phép nhân: 136 204 x 4 = ? - Một HS lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm vào nháp. - Cho HS nhận xét bài làm của bạn. * So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai phép nhân trên. Lưu ý khi thực hiện phếp nhân có nhớ. - HS rút ra cách tính như SGK. - Gọi 3-4 HS nêu lại. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu. ? Bài tập yêu cầu gì? - Cho HS làm bảng con 2 phép tính đầu sau đó làm các phép tính còn lại vào vở. - HS đổi vở chữa bài. - GV và cả lớp nhận xét đúng sai, ghi kết quả đúng trên bảng. 341231 214325 102426 410 x x x x 2 4 5 3 682462 857300 512130 1230 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS trao đổi và làm theo cặp, 1 em làm ở bảng phụ. Chẳng hạn: M 2 3 4 5 201634 403268 604902 806536 1008170 x m - Tương tự như vậy, HS điền kết quả vào bảng kẻ sẵn. - Nhận xét, chữa bài.
- Bài 3: Giáo viên yêu cầu nêu cách tính giá trị của biểu thức Hs tự làm bài vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho HS chậm hoàn thành như: Trọng, Nhân, Hiền. Nhận xét, chốt cách làm đúng Đáp án : a. 1168 849 b. 35021 225 435 636 Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân với số có một chữ số - Cho HS chơi nhanh trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - Gv đưa ra các phép tính và xem bạn nào nhẩm nhanh sẽ được quyền trả lời - Nhận xét, tuyên dương HS chơ tốt. Bài 4: Cho HS làm vào vở, 1em lên bảng chữa bài. Đáp số: 15620 quyển * HSHN: GV viết vào vở cho HS thực hiện. * Củng cố - Cho HS nhắc lại cách nhân với số có một chữ số. Nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Nhắc HS về nhà cùng ôn lại cách nhân với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt KIỂM TRA VIẾT (Chính tả, Tập làm văn) (Làm đề trường ra) _________________________________ Giáo dục ngoài giờ lên lớp BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS bày tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo qua các bài viết của mình. - Giáo dục HS thêm kính yêu, biết ơn công lao của các thầy cô giáo. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG - Tổ chức theo quy mô khối. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Giấy viết HS, giấy A4, giấy A0 - Các loại bút vẽ, màu vẽ IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Bước 1: Chuẩn bị

