Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

docx 39 trang Phương Khánh 23/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 1 Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023 (Nghỉ bù lễ 2/9) _________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2023 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI! _________________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; * HSHN: Đọc được các số trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác tìm viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài - HS trả lời. - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau? - Hs nêu. - Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2315; 6743. - HS đọc.
  2. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Viết số. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện SGK - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS trả lời. - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm Bài 2. và 3 chục - Gọi HS đọc yêu cầu. d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 - Bài yêu cầu làm gì? đơn vị - Yêu cầu HS làm bảng con. - GV củng cố cách đọc, viết số - Yêu cầu HS nêu cách làm trong phạm vi 100000 - GV khen ngợi HS. Bài 3. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c) - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu? - GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra - Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số? - GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi 100000.
  3. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra - Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số liền sau của số 80000? - GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền sau của một số. - GV nhận xét, tuyên dương * HSHN: Cho HS đứng dậy đọc các số từ 50 đến 100. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ BÀI 1. ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. * HSHN: Đọc khổ 1 của bài thơ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm trả lời câu hỏi, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm hiểu nội dung bài.
  4. 3. Phẩm chất - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm. hành của của nhóm trưởng. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói? - HS trả lời. (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời câu - GV hỏi. hỏi. + Tranh vẽ cảnh gì? (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn - HS lắng nghe. tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - HS ghi vở. - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - HS chia đoạn.
  5. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ - 5 HS đọc nối tiếp. thơ. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS phát hiện và luyện đọc từ - Đọc nối tiếp đoạn. khó. - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ từ khó. đúng. - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - Luyện ngắt nhịp thơ: Bạn có thấy/ lạ không/ - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng Mỗi đứa mình/ một khác/ nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. Cùng ngân nga/ câu hát/ - HS đọc toàn bài. Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến nghe và nhận xét. hết). - 1 HS đọc toàn bài. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). * HSHN đọc khổ 1 bài thơ - GV theo dõi sửa sai. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài. 2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong SGK. - HS bổ sung ý kiến cho nhau. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời không thể gắn kết không thể làm các việc câu hỏi 3. cùng nhau.) - Đại diện 1 nhóm trả lời.
  6. - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì - Các nhóm khác nhận xét, bổ khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. sung. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện câu hỏi 5. như thế nào trong lớp của em? - Đại diện 1 nhóm trả lời. ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ - Các nhóm khác nhận xét, bổ riêng nhưng những vẻ riêng đó không sung. khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.) - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì - HS lắng nghe. điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn - HS nêu nội dung bài theo sự kết, hoà quyện.) hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không - HS ghi vở. ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - GV nhận xét và chốt.
  7. - GV ghi bảng. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: - HS làm việc cá nhân: Đọc lại + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. nhiều lần từng khổ thơ. - Đọc thuộc lòng cá nhân. - HS làm việc theo cặp: - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm thanh) từng câu thơ từng khổ thơ. 2. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc, có thể mở SHS ra để xem - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. lại. (chiếu silde xóa dần chữ) - Làm việc chung cả lớp: + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng Một số HS xung phong đọc thanh các khổ thơ. những khổ thơ mình đã thuộc. - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc bài. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - HS thực hiện dưới nhiều hình những người thân trong gia đình (vẻ khác thức: vẽ tranh, thuyết trình. hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại - HS chia sẻ. trong gia đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai - HS lắng nghe. nói rất nhanh,... - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng việt BÀI 1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * HSHN: Nêu được 1-2 danh từ. 2. Năng lực chung
  8. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo khi tìm, xác định từ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - máy tính, ti vi, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe yêu cầu và chơi trò - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn chơi dưới sự điều khiển của bạn HS tổ chức chơi. quản trò. - Trò chơi Truyền điện: - HS lắng nghe. + Tìm từ chỉ người. + Tìm từ chỉ đồ vật. - Cách chơi: + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi. + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì - HS lắng nghe. điện người tiếp theo nêu. - HS ghi vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1 Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 hợp - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho. - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện 2 nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS chữa bài theo đáp án. - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - GV cho HS chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 2.2. Hoạt động 2 Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
  9. - GV yêu cầu HS nêu cách chơi. - HS chơi trong nhóm 4. - GV cho HS chơi trong nhóm 4. - HS chơi trước lớp. - GV quan sát, trợ giúp các nhóm. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV chốt kiến thức. - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ. - GV nêu câu hỏi. - HS trả lời theo hiểu biết. + Thế nào là danh từ? - GV chốt. - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, - 3HS đọc lại ghi nhớ. vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...). - GV nói thêm. - HS lắng nghe. - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được - HS nêu tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học khác. * HSHN: Cho hs đứng dậy nêu 1 danh từ chỉ người, 1 danh từ chỉ vật. 3. Luyện tập
  10. 3.1. Hoạt động 3 Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm - HS làm việc cá nhân và tiến hành việc nhóm. thảo luận đưa ra những danh từ chỉ - Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 người, vật trong lớp. phút: quan sát lớp học và liệt kê các danh từ - Các nhóm trình bày kết quả thảo chỉ người, vật mà các em nhìn thấy. luận. - Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để - Các nhóm khác nhận xét, bổ tổng hợp kết quả của cả nhóm. sung. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, chữa bài theo đáp - Ví dụ: án đúng. + Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,... - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. 3.2. Hoạt động 4 Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1- - HS làm bài vào vở. 2 danh từ ở bài tập 3. - Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn - HS nhận xét, chữa bài cho bạn. cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu). - HS đổi vở chữa bài. - Ví dụ: + Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút chì, thước kẻ, tẩy. - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, - HS tham gia để vận dụng kiến đặt câu. thức đã học vào thực tiễn. - Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe. sau.
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho. - Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số. * HSHN: Đọc được các số theo thứ tự từ bé đến lớp trong phạm vi 100 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác giải quyết nhanh các BT. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành BT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Trò chơi. Ai nhanh ai đúng - HS trả lời. Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có 5 chữ số? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =) - HS thực hiện SGK - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK - HS nêu. kiểm tra. - Nêu cách thực hiện phần a) b) - Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
  12. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng - Yêu cầu HS làm SGK. - HS thực hiện yêu cầu vào - Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và chốt SGK đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn - HS nêu. B. - HS lắng nghe. - GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn số, xác định chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng nghìn. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm SGK - Để viết đúng các số thành tổng của các chữ - HS nêu. số trong số đó em dựa vào đâu? - HS nêu - GV củng cố kĩ năng cách viết số thành tổng - HS lắng nghe các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS thực hiện yêu cầu vào - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp bảng con án đúng - HS trả lời. a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư - GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
  13. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm - HS thực hiện yêu cầu vào tra SGK - Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que - HS trả lời tính? - HS lắng nghe - GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm chữ số - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn - HS nêu. nhất trong các số đã cho? - Nêu cách so sánh các số ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tin học Bài 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực Tin học - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: + Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết. + Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. - Năng lực chung + Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. + Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và chỉ ra được trong trường hợp cụ thể, cái gì là thông tin và đâu là quyết định. * HSHN: Lắng nghe bài học. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế.
  14. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - Mở “video mô tả tình huống” cho HS xem - HS xem video - GV hướng dẫn HS quan sát video mô tả - Học sinh thảo luận nhóm tình huống, sau đó trả lời câu hỏi: - Tại sao máy tính của nhà An cũng không - Trả lời chơi được cờ vua như máy tính nhà Bình? - Nhận xét bạn - Mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Lắng nghe - Mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, động viên, khích lệ học sinh, tổng hợp ý kiến, câu trả lời của học sinh, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. - Giới thiệu bài mới, ghi bảng Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (15p) 2.1. Phần cứng và phần mềm máy tính (8 phút) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thảo luận và cùng trả lời các câu hỏi trong bộ câu hỏi sau: ? Ở lớp 3 các em đã biết máy tính có bốn thành phần cơ bản nào? ? Các chi tiết bên trong thân máy hay các thiết bị kết nối với máy tính như: loa, máy in, máy chiếu có được gọi là phần cứng của máy tính không? - Thảo luận nhóm , trả lời ? Để có thể chơi được cờ vua trên máy tính câu hỏi. em cần làm gì?
  15. ? Phần mềm chơi cờ vua giúp em làm gì? - Các nhóm trả lời, trình bày ? Phần mềm File Explorer giúp em làm gì? trước lớp. ? Phần mềm PowerPoint giúp em làm gì? - HS trả lời trước lớp. ? Để có thể hoạt động và trợ giúp con - Nhận xét bạn người, thì ngoài phần cứng máy tính cần có thêm gì? - Tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” như sau: Vòng quay sẽ gọi tên các bạn để trả lời các câu hỏi đã được thảo luận nhóm. - Lắng nghe - GV mời đại diện hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn. - GV đưa ra đáp án: + Ở lớp 3 em đã biết máy tính có bốn thành phần cơ bản là thân máy, bàn phím, chuột, màn hình. Đây là các phần cứng của máy tính. + Ngoài ra, các chi tiết bên trong thân máy hay các thiết bị kết nối với máy tính như: loa, máy in, máy chiếu cũng là các phần - Thảo luận nhóm , trả lời cứng của máy tính. câu hỏi. + Để có thể chơi được cờ vua, máy tính cần - Các nhóm trả lời, trình bày được cài đặt phần mềm chơi cờ vua. trước lớp. + Ngoài phần cứng, máy tính cần có các - HS trả lời trước lớp. phần mềm để có thể hoạt động và trợ giúp - Nhận xét bạn con người. + Phần mềm File Explorer giúp em sắp xếp và quản lí thông tin trên máy tính. + Phần mềm PowerPoint giúp em soạn thảo và trình chiếu bài trình chiếu. + Phần mềm chơi cờ vua giúp em luyện tập và chơi cờ vua. GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: Máy tính có các thiết bị - Lắng nghe phần cứng và các phần mềm.
  16. 2.2. Vai trò của phần cứng, phần mềm (7 phút) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thảo luận. - Mời 1 nhóm lên diễn lại tình huống giữa bạn nhỏ và chiếc máy tính của mình để nêu được vai trò của phần cứng và phần mềm máy tính, sau đó cùng trả lời các câu hỏi sau: - Một chiếc máy tính chỉ có phần cứng mà không có các phần mềm thì có thể hoạt động, trợ giúp con người học tập, làm việc được không? - Các phần mềm File Explorer, PowerPoint có hoạt động được không nếu không có các phần cứng máy tính? - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - GV đưa ra đáp án: - Một chiếc máy tính chỉ có phần cứng mà không có các phần mềm thì không thể hoạt động, trợ giúp con người học tập, làm việc. - Các phần mềm File Explorer, PowerPoint không hoạt động được nếu không có các phần cứng máy tính. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: + Phần mềm muốn hoạt động được thì cần có phần cứng. + Một chiếc máy tính không chỉ cần có phần cứng mà cần có cả phần mềm thì mới hoạt động, trợ giúp được cho con người. * HSHN: Chú ý lắng nghe Hoạt động 3: Luyện tập (8p)
  17. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 để thực hiện các nhiệm vụ trong Phiếu học tập - HS thực hiện Phiếu học tập 1. theo hướng dẫn của GV. - Sau thời gian thảo luận, các nhóm treo - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời sản phẩm của nhóm mình lên bảng, các trước lớp. nhóm tham quan và nhận xét chéo. - HS nhận xét, bổ sung câu - GV mời 1 nhóm chia sẻ câu trả lời trước trả lời của bạn. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe câu trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra kiến thức chốt: + Một số phần cứng máy tính mà em đã được học ở môn Tin học lớp 3: Màn hình, thân máy, chuột máy tính, bàn phím, loa, máy chiếu + Một số phần mềm em đã được học ở môn Tin học lớp 3 và chức năng của chúng: + Phần mềm File Explorer giúp em sắp xếp và quản lí thông tin trên máy tính. + Phần mềm PowerPoint giúp em soạn thảo và trình chiếu bài trình chiếu. + Phần mềm Notepad giúp em tập luyện gõ bàn phím. + Phần mềm Basic Mouse Skills giúp em luyện tập các thao tác với chuột máy tính. + Phần mềm Solar System giúp em tìm hiểu, khám phá Hệ Mặt Trời. Phát biểu đúng: B Ổ đĩa máy tính là phần cứng máy tính. Hoạt động 4: Vận dụng (7p)
  18. - GV đặt câu hỏi về USB, gọi hs trả lời cá - HS trả lời câu hỏi. nhân. - GV đưa gợi ý đáp án: + USB là một loại thiết bị nhớ có khả năng lưu trữ thông tin tương tự như ổ đĩa của máy tính. USB rất nhỏ gọn và có thể dễ dàng kết nối với máy tính, thuận tiện trong việc trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các máy tính. + Thiết bị nhớ USB là phần cứng máy tính. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm theo - HS thực hiện theo hướng tổ để thực hiện các nhiệm vụ. dẫn của GV. - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” để - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời trả lời câu hỏi: Nêu những phần mềm máy trước lớp. tính mà em biết. - Gọi các nhóm lên chia sẻ phần trả lời của nhóm mình. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS trả lời. câu trả lời của bạn. - HS nhận xét, phản biện câu - GV đặt câu hỏi: Theo em phần cứng hay trả lời của bạn. phần mềm máy tính quan trọng hơn?, gọi HS trả lời cá nhân. - GV đưa ra đáp án: Phần cứng và phần mềm trong máy tính có vai trò quan trọng như nhau. Vì: Không có phần mềm thì máy tính không thể hoạt động, làm việc được. Phần mềm máy tính chỉ hoạt động được khi có đủ các phần cứng cần thiết. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến thức chốt: + Máy tính có các thiết bị phần cứng và các phần mềm. + Không có phần mềm thì máy tính không thể hoạt động, làm việc được. + Phần mềm máy tính chỉ hoạt động được khi có đủ các phần cứng cần thiết.
  19. _________________________________ Buổi chiều: Đọc sách ( Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng việt BÀI 1. VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * HSHN: Lắng nghe bài học 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm khi tìm hiểu viết đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, sgk, vbt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viêndạy - học Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức - HS chơi trò chơi. cho HS chơi. - Trò chơi “Vua Tiếng Việt”. - Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và xác định xem đó có phải là danh từ hay - HS lắng nghe. không. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS ghi vở. - Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ để. - GV ghi bảng. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1 Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu - HS đọc. cầu. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc thầm theo bạn. 2 đoạn văn.
  20. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời trả lời từng ý, sau đó trao đổi theo cho mỗi yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để cặp. đối chiếu kết quả. - 2 nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung và chốt nội dung. - Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong các tiết học - HS trả lời. tiếp theo. - GV chốt kiến thức. - GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung ghi nhớ. - 2 HS nêu ghi nhớ. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. - Ghi nhớ: + Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng. + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn. 3. Luyện tập