Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_9_nam_hoc_2024_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 9 Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÓC ĐỌC XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bày tỏ được tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em muốn làm để góp sức giúp ngôi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp. 2. Năng lực chung - Bước đầu hình thành thói quen khoa học; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng kế hoạch lao động trong nhà trường. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những việc làm theo kế hoạch II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV. Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Một hộp giấy hoặc giỏ, giấy A5 đủ cho sĩ số lớp. - Bìa màu ghi các khu vực trong trường để lựa chọn khảo sát vệ sinh: sân trường, cổng trường, nhà vệ sinh, - HS. Bảng con, giấy, phấn để viết. - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS tham gia với sự phân công của - HS tham gia hoạt động theo kế hoạch GV. của nhà trường. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gốc đọc xanh - HS lắng nghe nhiệm vụ. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng - HS chia sẻ. lối và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - HS lắng nghe GV nêu nhiệm vụ. - GV tổng phụ trách giới thiệu cho HS về - HS chia sẻ theo nhóm. phong trào xây dựng Tủ sách lớp học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu mỗi HS mang 2 – 3 quyển sách để góp vào tủ sách của lớp học và trang trí góc đọc sách theo sự sáng tạo
- của mỗi lớp. - GV có thể mời một số bạn giới thiệu về quyển sách em muốn đóng góp vào tủ sách của lớp học. - GV nêu nhiệm vụ cho các lớp: Các em có 1 tuần để xây dựng góc đọc xanh cho lớp của mình. - Sau đó, GV cùng BGH chấm điểm tủ sách của các lớp và chọn ra tủ sách sáng tạo và đạt yêu cầu. - Sau khi kết thúc, GV yêu cầu: Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ về việc tạo ra góc đọc xanh ở lớp học. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ, GVCN nhắc nhở HS thực hiện xây dựng tủ sách ở lớp của mình và phân công HS khéo tay trang trí tủ sách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. 2. Năng lực chung - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói
- qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). 3. Phẩm chất - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát vận động - HS hát, vận động bài: Cá vàng bơi - Học sinh nêu H: Tìm danh từ có trong bài - GV dẫn vào bài 2. Luỵện tập, thực hành HĐ 1. Nói tên các bài đã học - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn: Đoán tên bài đọc - GV hướng dẫn: Dựa vào mỗi đoạn trích - HS lắng nghe. dưới đây, nói tên bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn Tranh 1. Điều kì diệu trích để nói tên bài đọc. Tranh 2. Thi nhạc GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè theo yêu cầu: Tranh 4. Đò ngang + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? Tranh 5. Nghệ sĩ trống + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi Tranh 6. Công chúa và người dẫn tranh? chuyện HĐ2. Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 - HS làm việc theo nhóm 4, đọc bài đọc dưới đây: (Tổ chức theo nhóm yêu cầu và tên các bài đọc (đã 4. – vẽ sơ đồ tư duy) cho), chuẩn bị câu trả lời Đại diện nhóm trình bày. + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. đã di chuyển khóm hoa hồng và - GV cho HS đọc bài trước lớp. khóm hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn vượt trội và nở nhiều hoa hơn. đọc to, rõ. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho
- nhân vật tôi về quê để tìm ý cho + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước nỗ lực dậy sớm và khả năng quan lớp. sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. + Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma- ri-a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải + GV nhận xét tuyên dương nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ3. Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: - HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi và trả lời câu hỏi tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ - HS lắng nghe. nhất (hoặc yêu thích nhất). + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận biết của mình. xét/ cho điểm. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người - GV nhận xét, tuyên dương phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. - GV mời HS nêu nội dung bài. 3. Vận dụng trải nghiệm - Thi tìm Tên nhân vật trong các câu - HS tham gia chơi chuyện đã học và nói 1 câu về nhân vật đó. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét. thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập, thực hành - G V nêu yêu cầu nghe - viết. Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với những màu xanh, nâu, vàng, trắng và -Học sinh đọc đoạn viết nhiều hình dạng khác nhau gợi ra những -Học sinh tìm và nêu nội dung bức tranh giàu màu sắc. Núi Thầy, rồi núi đoạn viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Ba Vì, sông Đà, dãy núi Hoà Bình,... triền Nội nhìn từ trên cao. miên một dải miền tây ẩn hiện dưới làn -HS tìm từ khó dễ viết sai mây lúc dày lúc mỏng. -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết (Theo Trần Lê Văn) hoa. - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn
- đoạn để nắm được: - HS tìm và nêu, luyện viết các - Những danh từ riêng có trong đoạn để chữ hoa viết hoa cho đứng quy tắc. Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại hưởng của cách phát âm địa từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. phương. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài + Cách trình bày một đoạn văn. viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát -HS nghe Viết bài vào vở hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. -Học sinh soát lỗi - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Hs sửa lỗi 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 1 tấn = kg 1000kg = 1 tấn = 1 000 kg 1 000kg = 1 tấn tấn 1 tạ = .kg 200kg = tạ 1 tạ = 100 kg 200kg = 2 tạ 1 yến = kg 40kg = yến 1 yến = 10 kg 40kg = 4 yến - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành *Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng, số cân nặng của ba con vật đó là: 1 300kg, 1 tấn, 2 tấn. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe + Trong hình có những con vật nào? + Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê + Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba giác
- con vật? + Số cân nặng của ba con vật đó chưa cùng 1 đơn vị đo.Ta phải đổi + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho số cân nặng về cùng 1 đơn vị đo. theo thứ tự tăng dần và suy luận để so - Lắng nghe sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm trình bày. công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn (2 000kg). + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, - GV nhận xét, tuyên dương. hươu cao cổ nặng 1 300kg, tê giác * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển nặng 2 tấn. đổi và tính toán với các số đo khối lượng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV HD HS làm bài - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS - 1 HS nêu yêu cầu bài tập làm bài cá nhân - Lắng nghe - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 kết quả, nhận xét lẫn nhau. HS làm phiếu to - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 4 yến 5kg = 45kg b. 5 tạ 5kg = 505kg c. 6 tấn 40kg = 6040kg d. 3 tạ 2 yến = 32 yến - Nhận xét, tuyên dương HS e. 5 tấn 2 tạ = 52 tạ *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc g. 4 tấn 50 yến = 450 yến nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thực tế liên quan đến đo khối lượng và
- củng cố kiến thức về lựa chọn khả năng (chắc chắn, có thể, không thể) - GV HD HS làm bài + Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa? - 1 HS nêu yêu cầu bài + Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân nặng của chúng như thế nào? + Có 3 ô cửa + Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ có + Dê trắng nặng 6 yến, dê đen ba con vật khác nhau, nhiệm vụ của Rô nặng 30kg, bò nặng 2 tạ. Bốt là gì? + Nhiệm vụ của Rô-bốt là chọn 1 - GV cho HS làm theo nhóm: Dựa theo trong số ba ô cửa đó. gợi ý của đầu bài hãy chia sẻ nhận định đúng hay sai đối với từng câu mô tả khả - Các nhóm làm việc theo phân năng cho trước. công. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày và chia sẻ nhận định của mình - Các nhóm khác nhận xét. + Câu A sai vì con bò cân nặng 2 tạ = 200kg. Nên chắc chắn phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn không có con bò nào nặng 20kg. + Câu B sai vì con dê đen cân nặng 30kg = 3 yến. Nên phía sau cánh cửa mà Rô- bốt chọn không thể có con dê đen nặng 3 tạ. + Câu C đúng vì phía sau một - GV nhận xét chung, tuyên dương. trong số ba ô cửa đó có một con dê *Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và trắng nặng 6 yến = 60kg. tính toán với các số đo khối lượng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cùng HS phân tích bài toán + Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu tạ - 1 HS nêu yêu cầu bài hàng hóa? + 7 tạ = kg + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ + Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở? hàng hóa + Mỗi thùng na dai cân nặng bao nhiêu ki-
- lô-gam? + 7 tạ = 700kg + Bài toán hỏi gì? + Trên xe đã có 300kg na bở + 5kg. - YC HS phân tích và tìm kết quả + Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không? - HS làm bài cá nhân - 2-3 HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn - GV nhận xét tuyên dương. + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ = 700kg hàng hóa, mà trên xe đã có sẵn 300kg na bở, nên người ta có thể chở thêm nhiều nhất là 700kg – 300kg = 400kg na dai. 90 thùng na dai nặng: 5 x 90 = 450kg Vậy chiếc xe đó không thể chở thêm 90 thùng na dai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. - HS tham gia chơi. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ được tuyên dương. + Con voi nặng khoảng 5 tấn + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 3 tấn, 5 tấn, 10 tấn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh xác điịnh được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản dồ hoặc lược đồ. - Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên về địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, lược đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một khoa để khơỉ động bài học. số câu hỏi + Em quan sát trong tranh thấy có những + Trong tranh có cây cối, dòng yếu tố tự nhiên nào? sông, nhà của, cánh đồng,.. + Yếu tố tự nhiên đó có đặc điểm gì? + Dòng sông dài, uốn lượn, cánh - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt đồng rộng nằm rải rác, cây cối um tùm,...
- vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu về vị trí địa lí - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 2 SGK và thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc nhóm đôi, quan sát theo nhóm đôi. bản đồ đọc thông tin và trả lời câu hỏi: - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 2 và cho biết: + Xác định vị trí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ? + Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía + Kể tên những vùng tiếp giáp với vùng bắc nước ta Đồng bằng Bắc Bộ? +Tiếp giáp với vùng trung du, - GV mời một số HS trả lời miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung miền Trung và vịnh Bắc Bộ +Vùng được bồi đắp bởi phù sa - GV mời đại diện một số HS lên chỉ ranh của hệ thống sông Hồng và sông giới, vị trí, các nơi tiếp giáp vùng Đồng Thái Bình bằng Bắc - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: quan sát, nhận xét bổ sung. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc nước ta, có dạng hình tam giác, tiếp giáp với: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ. HĐ2. Đặc điểm về thiên nhiên a) Địa hình - GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 2, nêu đặc điểm địa hình của Đồng bằng Bắc Bộ? - HS quan sát, suy nghĩa 1’ rồi trả + Độ cao chủ yếu của vùng Đồng bằng lời
- Bắc Bộ khoảng bao nhiêu mét? + So sánh địa hình của vùng Đồng bằng + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có độ Bắc Bộ với địa hình của vùng Trung du cao chủ yếu dưới 50 m. và miền núi Bắc Bộ? + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có địa - GV nhận xét, kết luận, truyên dương. hình thấp và tương đối bằng Địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ tương phẳng không nhiều đồi núi như đối bằng phẳng, có độ cao trung bình trên vùng Trung du và miền núi Bắc 25m. Đồng bằng có dạng hình tam giác Bộ nay vẫn tiếp tục được mở rộng ra phía - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm biển. Có diện tích khoảng 15 000km² 3.Vận dụng trải nghiệm - GV giới thiệu bản dồ Tự nhiên Việt - HS quan sát tìm vị trí địa lí của Nam yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí của đồng bằng Bắc Bộ. đồng bằng Bắc Bộ. (cũng có thể trình chiếu bản đồ trên màn hình) - Gọi một vài em lên bảng chỉ vị trí địa lí - HS lên chỉ trên bản đồ TNVN và của đồng bằng Bắc Bộ và nêu vùng tiếp nêu các vùng tiếp giáp. giáp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Công nghệ VẬT LIỆU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được ý nghĩa của việc cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. - Mô tả được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 2. Năng lực chung
- - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 3. Phẩm chất - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và nhận biết hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, hoạt động thể hiện trong video. cây cảnh trồng chậu. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá 2.1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2 sử dụng thẻ chữ nêu các cách chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu.
- - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số GV cho quan sát từng hình - HS làm việc nhóm 4. + Hình a: 3 (Cắt tỉa hoa đã tàn) - Đại diện nhóm thực hiện trước + Hình b: 1 ( Vệ sinh lá cây) lớp trên 1 chậu hoa. + Hình c: 2 ( Bắt sâu cho cây) - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô tả - HS đánh giá. cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu trong H6. - HS thảo luận nhóm 4 - GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao - Đại diện nhóm báo cáo trước tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu. lớp - Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học sinh - GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng trừ sâu, bệnh cho hoa và cây cảnh. - GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân. Trả lời: Để cây luôn tươi đẹp và phát triển tốt. - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2.2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu - GV tổ chức cho HS quan sát H7 và nêu tên các công việc tương ứng với từng hình. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận. - HS thảo luận nhóm 2 + Hình a: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây - Đại diện nhóm báo cáo trước cảnh lớp + Hình b: Tưới nước cho hoa, cây cảnh. + Hình c: Bón phân cho hoa, cây cảnh. + Hình d: Cắt tỉa lá già - HS thảo luận nhóm 2 - GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu ý nghĩa của các công việc chăm sóc hoa, cây cảnh trồng châu. + Đảm bảo đủ ánh sáng giúp cây quang hợp tốt. + Tưới nước cung cấp đủ nước cho cây để giúp cây phát triển tốt. + Bón phân cung cấp dưỡng chất cho cây giúp cây phát triển tốt. + Cắt tỉa lá để cây luôn tươi đẹp, tránh sâu bệnh. 3. Vận dụng, trải nghiệm
- - Thực hiện một số công việc chăm sóc hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. nộp lại sản phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có): _________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY, ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI VÒNG ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng của bài thể dục . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu Khởi động giờ học - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh khởi tay, cổ chân, vai, động. - HS Chơi trò chơi. hông, gối,...
- - Trò chơi “Chui - GV hướng dẫn chơi qua hầm” - Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan sát 2. Khám phá - GV làm mẫu động tranh - Kiến thức tác kết hợp phân tích - Học Động tác kĩ thuật động tác. vươn thở và động - Hô khẩu lệnh và thực HS quan sát GV làm mẫu tác tay, động tác hiện động tác mẫu chân với vòng. - Cho 1 tổ lên thực - Động tác vươn hiện Động tác vươn thở. thở và động tác tay, HS tiếp tục quan sát động tác chân với vòng. - GV cùng HS nhận - Đội hình tập luyện đồng - Động tác tay. xét, đánh giá tuyên loạt. dương - GV hô - HS tập theo ĐH tập luyện theo tổ GV. - Gv quan sát, sửa sai cho -Luyện tập HS. GV Tập đồng loạt - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc - HS vừa tập vừa nhở và sửa sai cho HS giúp đỡ nhau sửa động tác sai - Phân công tập theo cặp đôi Tập theo cặp đôi - Từng tổ lên thi đua - trình diễn Tập theo cá nhân - GV Sửa sai Chơi theo đội hình hàng - GV tổ chức cho HS thi dọc đua giữa các tổ.
- Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ HS chạy kết hợp đi lại hít - Trò chơi “Đua ô chức chơi trò chơi cho thở tô”. HS. - HS trả lời - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy XP cao 20m - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời 3. Vận dụng câu hỏi? - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý thân. thức, thái độ học của hs. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và chuẩn ôn ở nhà bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 4 tấn = kg 7000kg = tấn 4 tấn = 4 000kg 7 000kg = 7 tấn 5 tạ = .kg 400kg = tạ 5 tạ = 500 kg 400 kg = 4 tạ 7 yến = kg 50kg = yến 7 yến = 70 kg 50kg = 5 yến - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành *Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV và HS phân tích bài tập + Bài toán cho biết gì? + Tổng số cân nặng của chim cánh cụt bố và chim cánh cụt mẹ là 80kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và + Bài toán hỏi gì? chim cánh cụt con là 1 tạ. + Hỏi chim cánh cụt con nặng + Muốn tìm được cân nặng của chim cánh bao nhiêu ki-lô-gam? cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam, trước + Đổi đơn vị 1 tạ = 100kg. tiên ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân, 1 HS làm - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết bảng phụ quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở nhận xét bài - Nhận xét, chữa bài trên bảng

