Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

docx 87 trang Phương Khánh 26/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_9_nam_hoc_2023_2.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn tuyên truyền việc bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền việc bảo vệ môi trường tới tất cả mọi người. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường. HĐ1. Tuyên truyền về vì sao cần phải bảo vệ môi trường, cách phân loại rác thải. - GV tuyên truyền chiếu hình ảnh cho Hs quan sát. HĐ2. Chia sẻ cách bảo vệ môi trường. - GV cho HS chia sẻ những việc mình đã làm. 2. Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - GV nhắc HS thường xuyên phải biết bảo vệ môi trường xung quanh chúng ta. _________________________________ Tiếng việt TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. * HSHN: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lực chung
  2. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát. - Cho HS cùng hát bài Quê hương - hs nhắc lại nội dung - Cho HS nhắc lại nội dung. 2. Khám phá 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: òa khóc như bị đòn aan, con đường làng gồ ghề, vàng óng rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín mọng, - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  3. 3.3. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trong bài đọc những động từ thể hiện cảm xúc của các bạn nhỏ. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. + ngẩn ngơ, không (thích), muốn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2-3 câu nêu tình cảm của em đối với quê hương, trong đó có sử dụng động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào bài vào vở. vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc - HS trình bày kết quả thu vở chấm một số em) - Nhận xét 1. Khi đi chơi xa, em thường thấy nhớ nhà. 2. Em yêu căn phòng nhỏ của em, yêu ngôi nhà của em. 3. Tôi thường nhớ về quê hương với những trò chơi tuổi thơ: nhảy dây, đánh khăng,... - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm Trước ngày xa quê. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. * HSHN: Lắng nghe chia sẻ của bạn và cô giáo. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận - HS tham gia hoạt động động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - Học sinh thực hiện. mới: + HS trả lời. + Hôm trước các em đã viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động 2.1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - HS lắng nghe - GV nêu nhận xét về bài làm của lớp: Nhận xét chung về những ưu điểm và nhược điểm chính trong bài làm - GV khen ngợi những bài viết hay
  5. 2.2. Đọc lại bài làm và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược - HS đọc bài của mình và những lời nhận điểm trong bài xét của thầy cô. - GV YC HS tự đọc bài của mình, đặc - HS nắm được ưu nhược điểm của mình biệt, đọc thật kĩ những lời nhận xét qua lời nhận xét của thầy, cô. - HS tự kiểm tra lại bài của mình theo những gợi ý sau: - HS lắng nghe - GV nhận xét chung và chốt nội dung. 2.3. Đọc bài làm trong nhóm hoặc bài được thầy cô khen, ghi lại những điều muốn học tập. - HS thực hiện nhóm 4 đọc cho nhau nghe - GV YC HS đọc và nghe đọc bài của về bài và lời nhận xét của thầy cô. bạn trong nhóm 4, đặc biệt, đọc thật - HS ghi lại những điều em muốn học tập kỹ những lời nhận xét của thầy cô. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4. - HS lắng nghe. - YC HS ghi lại những điều em muốn học tập - HS cùng giúp nhau tìm cách sửa lỗi trong - GV nhận xét chung bài viết của mình (lỗi về nội dung như 2.4. Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc thông tin giới thiệu, các sự việc được kể, viết lại một đoạn cho hay hơn cảm xúc của người kể, ...; lỗi về hình thức - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2. như cách dùng từ, cách diễn đạ,t lỗi chính tả,...) - HS chọn và kể trong nhóm 2 - 2-3 HS kể trước lớp - HS lắng nghe - GV HD HS chọn một sự việc nào đó trong câu chuyện và kể lại cho hay hơn.
  6. - Gọi HS kể trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên. * HSHN: Đọc được các số có 3 chữ số 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời:
  7. - Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, lớp + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 triệu 305 678 thuộc hàng nào, lớp nào? - 12 408 760 < 12 488 540 + Câu 2: So sánh hai số sau: 12 408 760 12 488 540 - Số lớn nhất là: 84 100 000 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 - HS lắng nghe. 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000 + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: - HS trả lời theo hiểu biết của mình + Tại sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn? - HS trả lời theo hiểu biết của mình + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều - 1 HS nêu yêu cầu bài tập chữ số. - HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh tiểu học cho từng năm học. Biết số học sinh tăng dần theo từng năm học.
  8. + Có 4 năm học - Lắng nghe + Có mấy năm học? - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm khác nhận xét - GV mời các nhóm trình bày. + Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS - Mời các nhóm khác nhận xét + Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS + Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS + Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 - GV nhận xét, tuyên dương. - Năm 2016-2017 - GV hỏi: + Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất - Năm 2019-2020 là năm nào? + Năm có số học sinh Tiểu học nhiều - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhất là năm nào? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về - 1 HS nêu yêu cầu bài cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV cho HS làm theo nhóm. + 859 267 < 859 564 - GV mời các nhóm trình bày. + 71 600 > 70 600 - Mời các nhóm khác nhận xét + 40 000 = 40 000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu yêu cầu bài
  9. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe - GV HD HS làm bài tập - HS làm vào vở - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi - HS nêu kết quả trên cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc - HS nhận xét bạn đầu tiên rồi cộng thêm 1. + 999 – 100 + 1 = 900 cái cọc - HS trả lời - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau học vào thực tiễn. bài học để học sinh củng cố về hàng, lớp và các chữ số của số, về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số, về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số, về dãy số tự nhiên. - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì vào các phiếu như: 32 002, 39 597; 37 899; 34 098. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. Ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________
  10. Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
  11. Gv phát phiếu cho 4 nhóm, các nhóm thảo - Các nhóm nhận phiếu và tiến hành luận ghi vào các cột ứng với hàng tương ứng thảo luận Nội dung K W kiến thức ( Những điều ( Những điều cần tìm hiểu đã biết) muốn biết) 1.Ánh sáng đối với sự sống của thực vật 2.Ánh sáng đối với sự sống của động vật 3.Ánh sáng đối với đời sống của con - Nhóm trình bày ý kiến người - HS lắng nghe. -Các nhóm thảo luận trình bày - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật. a. Quan sát: -HS quan sát hình 1 - GV YC học sinh quan sát hình 1 và chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1 - Mời HS thảo luận nhóm 4 theo kỉ thuật “ Khăn trải bàn” để thực hiện nhiệm vụ: yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của các cây trong hìn 1.
  12. - HS sinh hoạt nhóm làm vào phiếu, - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài. trông các hình dưới đây: - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát + Em hãy quan sát hình và hoàn thành bảng tranh, thảo luận và đưa ra các phương sau: án trả lời. Hình Con Tác dụng của người cách làm sử dụng ánh - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo sáng luận. đói với cây trồng 2 a Dùng Làm cho cây ra hoa đèn trái vụ. LED chiếu ánh sáng vào ban đêm
  13. giúp - Mời các nhóm khác nhận xét cây - GV nhận xét, tuyên dương và mở rộng: thanh Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh long sáng đối với cây trồng ở địa phương em. phát -Gv mở rộng và cho HS rút ra vai trò của ánh triển tốt sáng đối với thực vật. hơn 2 b Sử Giúp cây non dụng phát triển. ánh sáng đèn LED có thể điều chỉnh ánh sáng. 2 c Nhà Giúp rau màu phát lưới triển và còn ngăn sự trồng xâm hại của con rau trùng màu giúp cho mưa chắn gió, che nắng gắt. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - 2 -3 Hs nêu
  14. - Cả lớp lắng nghe -HS nêu được: Vai trò của ánh sáng đối với thực vật: - Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các loài cây. - Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng. - Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, ở hoa, kết trái của cây. - Có thể dùng ánh sáng đèn điện đẻ kích thích sự phát triển của cây trồng. - Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây nhanh chết. Hoạt động 2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật. a. Quan sát hình. -GV cho Hs quan sát hình 3 và cho biết Động -Nhóm đôi quan sát tranh và trả lời cụ vật cần ánh sáng để làm gì? thể theo tranh: + Con mèo sưởi nắng cho ấm. + Con trâu càn ánh sáng để gặm cỏ. + Con báo cần ánh sáng để đuổi theo con mồi. + Con nai cần ánh sáng để chạy thoát khỏi con cáo. - GV chiếu một số hình ảnh cho HS quan sát b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật.
  15. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Hs quan sát hình ảnh thấy vai trò của - Mời các nhóm quan sát tranh thảo luận và ánh sáng đối với sự sống của động vật. trả lời câu hỏi trong các hình dưới đây ghi vào phiếu 1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật? -1 HS đọc yêu cầu. - Nhóm quan sát, thảo luận thống nhất ghi vào phiếu. - Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống 2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các của động vật: trang trại nuôi gà (hình 4) để làm gì? + Động vật cấn ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn, nước uống phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh. + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho động vật. 2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo các trang trại nuôi gà đẻ tăng thời gian luận. chiếu sáng trong nagỳ, kích thích cho - GV nhận xét, tuyên dương gà ăn được nhiều, chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng. -Đại diện nhóm trình bày -HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” - Học sinh chia 2 nhóm và tham gia trò chơi. + Chia lớp thành 2 nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ về:
  16. N1: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật hằng ngày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm N2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật hằng ngày. - Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 bông hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết trao đổi với bạn trong nhóm trong lớp về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * HSHN: Lắng nghe bạn chia sẻ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trao đổi về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  17. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Kể tên những việc có ích cho + Quyên góp sách vở, quần áo tặng cộng đồng. các bạn ở vùng khó khăn, + Câu 2: Kể tên những việc có ích cho + Vệ sinh lớp học, trang trí lớp, .... trường, lớp. + Câu 3: Kể tên những việc có ích cho gia + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi, đình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động 2.1. Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống Bài 1: Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống - GV HD HS dựa vào yêu cầu của bài tập - HS lắng nghe cách thực hiện. để lựa chọn một câu chuyện về một trải nghiệm nào đó. - GV gợi ý : - HS lắng nghe và lựa chọn + Một chuyến đi dã ngoại với các bạn + Một chuyến đi chơi với gia đình + Một kỉ niệm đẹp + Một lần bị điểm kém - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc chuyện Nội dung chính: Lí do yêu thích câu chuyện: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. + HS ghi chép các thông tin cơ bản
  18. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập đổi về nhân vật, năng khiếu của 1 của mình vào phiếu gợi ý. nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc Bài 3: Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc - HS trao đổi với các bạn về nội dung câu - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với chuyện đã đọc (VD: Trải nghiệm đó mang các bạn về nội dung câu chuyện đã lại cảm xúc gì? Trải nghiệm đó mang lại đọc cho em bài học gì?, - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Kể với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - YC HS nói với người thân những cảm - HS lắng nghe và thực hiện xúc của bạn nhỏ trong bài đọc Trước ngày xa quê - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
  19. _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). * HSHN: Đọc được 1 đoạn trong bài tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi học sinh múa hát .. để khởi động bài + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu học. cầu trò chơi. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện.
  20. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học - Hs lắng nghe cách đọc. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc - 2 HS đọc nội dung các tranh. Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả tên bài đọc. trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè Tranh 4. Đò ngang - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 5. Nghệ sĩ trống - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn Tranh 6. Công chúa và người dẫn chuyện trích để nói tên bài đọc. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ + Đọc thầm và nhớ trước lớp: