Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

docx 74 trang Phương Khánh 26/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_8_nam_hoc_2023_2.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 8 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách - Hs lắng nghe. hay mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét.
  2. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả trong bài. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình. * HSHN: Đọc được 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, có ý thức quan sát, chú ý đến những sự việc xảy ra quanh mình, có mong muốn trả nghiệm và khám phá thế giới xung quanh. - Thông qua bài văn biết suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS chia sẻ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. - Em hãy nói về lần đầu tiên của em + 2- 3 Hs chia sẻ được đến một nơi nào đó và chia sẻ cảm xúc của em khi đó cho cho các bạn cùng nghe. Theo gợi ý: Đó là nơi nào? Em
  3. đến đó khi nào? Em đến đó với ai? Em thấy gì ở đó? Em cảm thấy thế nào khi - Hs nêu nội dung bài đến đó? Cuộc sống xung quanh chúng ta có rất - Một HS đọc cả bài nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống - Nêu nội dung bài như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình. - Học sinh lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV nhận xét tuyên dương cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các câu văn có sử dụng dấu hai chấm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trong bài đọc và cho biết công dụng của Câu có dấu hai chấm Công dụng các dấu hai chấm đó. của dấu hai chấm Mỗi lần cha định ra Đánh dấu lời mở cổng là người lớn nói của nhân trong nhà lại nhắc: vật. “Cún, vào nhà!”
  4. Nằm cuộn tròn trên Đánh dấu lời chiếc chổi rơm đầu nói của nhân hè, cún nghĩ “Ở cuối vật. dãy phố có gì nhỉ?” Bực đến nỗi, đang Đánh dấu lời yên con cún bỗng nói của nhân ngẩng cổ lên sủa: vật. - Ăng! Ăng!... Trước mặt, dọc bờ Đánh dấu sông bên kia: làng phần giải quê với những bài thích, thuyết bờ, cây cối, nhà cửa trình cho phần - Mời học sinh làm việc nhóm 4. trước đó. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. từ ngữ có thể thay thế cho các từ mừng - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. rỡ, yên ắng. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc Tìm từ ngữ có thể thay thế cho các từ thu vở chấm một số em mừng rỡ: mừng vui, vui vẻ, vui mừng - GV nhận xét, tuyên dương yên ắng: yên tĩnh, yên lặng, im lặng, lặng yên. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi: “Thi đọc tiếp sức” sau học vào thực tiễn. bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài - Một số HS tham gia thi đọc văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________
  5. Tiếng việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc xảy trong văn kể chuyện. * HSHN: Xem trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết bài kể chuyện. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ làm tốt các bài tập. - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp khởi động theo nhạc - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập, thực hành a.Chuẩn bị - 1 HS đọc thầm 3 đề bài trong SHS. - Lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 - HS lựa chọn đề bài. trong 3 đề bài vừa đọc, xác định yêu - Đọc yêu cầu chuẩn bị trong SHS. cầu trọng tâm của đề bài. b. Lập dàn ý
  6. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý gợi - HS xác định các phần chính trong bài ý trong SHS văn (MB, TB, KB) và tìm ý chính cho từng phần. - HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình. -Viết dàn ý đã lập vào vở. -GV kiểm tra, nhận xét nhanh một số bài. c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - GV hướng dẫn HS đối vở, đọc bài -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. của bạn rồi nhận xét. -Nhận vở, chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các - HS thực hiện bạn. Dặn về nhà chỉnh sửa lại dàn ý của mình cho hay hơn. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN DẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. * HSHN: Đọc được các số có 3 chữ số. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. (GV nêu luật chơi) + HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000 nhà của mình. Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 130 254 Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. HS đọc dữ liệu - HS đọc và lần lượt làm miệng: a. Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất. - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, a. Trong số lượng của ba loại gia súc - GV nhận xét, tuyên dương. thì số bé nhất là số 2 332 800 nên Bài 2: Chọn câu trả lời đúng: trong ba loại gia súc đã cho thì trâu - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả ít nhất. lời câu hỏi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm việc theo nhóm sau đó cá nhau. nhân viết vào vở - Nhóm thảo luận
  8. GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ - HS đại diện nhóm trình bày: ý B đó nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8 a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. HS thảo luận nhóm sau đó trình bày - Gv cho HS củng cố cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài cùng bên trái. Bài 4. -HS nêu được: - GV cho HS đọc và làm vào vở a. Số lập được: 989 731 000. b. Số lập được: 100 037 88 - GV cho HS trình bày vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS đọc và làm vào vở nhau. - HS trình bày: - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số Số lớn nhất: 930 000 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. * HSHN: Đứng dậy đọc các số có 3 chữ số. 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? đã học vào thực tiễn. GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần: + HS trả lời:.....
  9. 1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125; 99 000 000 ; 352 252 000 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách là và cách thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. * HSHN:Xem tranh SGK 2. Năng lực chung - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  10. 1. Khởi động: - GV nêu câu câu hỏi khơi gợi để khởi động - HS suy nghĩ, quan sát và trả lời bài học. câu hỏi + Tắt hết đèn trong phòng và cho HS nhận xét + Tối hơn, nhìn không rõ. khả năng nhìn các vật + Bật đèn lên và cho HS nhận xét khả năng + Nhìn rõ vật nhìn các vật +Vì sao có sự khác nhau? + Do có ánh sáng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Nhờ có ánh sáng ta nhìn rõ mọi vật. Vậy - HS lắng nghe. ánh sáng phát ra từ đâu và truyền đi như thế nào? 2. Hoạt động Hoạt động 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng. - GV đưa thông tin về vật phát sáng và vật - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm được chiếu sáng cho HS đọc - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV cho HS đọc nội dung hoạt động
  11. - GV YC thảo luận nhóm 2 trả lời vào phiếu - HS lắng nghe học tập - GV quan sát giúp đỡ các nhóm -HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả vào phiếu - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả -Đại diện các nhóm báo cáo kết thảo luận. quả: +Vật phát sáng: mặt trời, đèn điện (đom đóm, ngôi sao, nến, đuốc, ngọn lửa ) -GV hỏi khai thác: Chỉ ra sự giống nhau giữa +Vật được chiếu sáng: cây cối, vật phát sáng và vật được chiếu sáng nhà cửa, đồ dùng, mặt trăng. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội +Vật dung. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng mà - HS trả lời cá nhân theo hiểu chúng ta nhìn thấy được các sự vật. Ánh sáng biết của mình: truyền ánh sáng là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. đến mắt giúp ta nhìn thấy chúng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 2: Sự truyền ánh sáng. * Thí nghiệm 1: Kiểm tra điều kiện để mắt nhìn thấy một vật - GV chuẩn bị: hộp bìa cứng thành trong màu đen có đục 2 lỗ nhỏ, đèn pin, viên bi trắng, phiếu nhóm (số lượng: 04 bộ) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm
  12. - GV YC thảo luận nhóm tổ và hoàn thành - HS thí nghiệm nhóm tổ, thảo phiếu học tập luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trong phiếu học tập -GV nhận xét, chốt kết quả, hỏi khai thác: Nhóm khác nhận xét, góp ý +Vì sao em nhìn thấy viên bi? - HS lắng nghe, trả lời: + Ánh sáng từ đèn pin chiếu vào +Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra nhận xét gì? viên bi và phản chiếu đến mắt khiến ta nhìn thấy viên bi - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội +Ánh sáng từ vật đến mắt giúp dung. ta nhìn thấy vật Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng chiếu vào các vật rồi phản chiếu đến mắt ta giúp - HS lắng nghe chúng ta nhìn thấy được các sự vật. * Thí nghiệm 2: Kiểm tra ánh sáng truyền thẳng trong không khí - GV chuẩn bị: Đèn pin đã bỏ chao đèn; ống nhựa dẻo dài khoảng 60cm (số lượng đủ số nhóm) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV YC thảo luận nhóm 4 tiến hành thí nghiệm
  13. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - HS thí nghiệm nhóm 4, thảo luận. luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày kết quả +Ống thẳng: Có thấy bóng đèn +Ống cong: Không thấy bòng đèn +Ánh sáng từ bóng đèn truyền theo đường thẳng qua ống thẳng - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Ánh sáng đến mắt nên ta nhìn thấy bóng từ vật đến mắt giúp ta nhìn thấy vật đèn - GV đưa tranh cho lớp quan sát và hỏi: +Ống cong: Ánh sáng ko truyền đến mắt ta nên không nhìn thấy bóng đèn Nhóm khác nhận xét, góp ý -Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và chốt - HS trả lời: +mặt trời, đèn điện +ánh sáng từ mặt trời chiếu vào ô tô phản chiếu đến mắt ta khiến ta thấy ô tô +Ban đêm cần bật đèn điện , không có đèn điện thì ô to bật đèn tín hiệu HS khác nhận xét, góp ý 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh Ai đúng” - Học sinh tham gia trò chơi. Hs giơ thẻ chọn đáp án. VD câu hỏi + Nhờ đâu ta nhìn được vật?
  14. + Đâu là vật phát sáng? + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt VIỆC LÀM CÓ ÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói và nghe về một việc có ích đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân. *HSHN: Nói được việc làm có ích ở mức đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: a. Chuẩn bị: -HS chuẩn bị phần trình bày của mình (ghi ý chính ra vở nháp). b. Chia sẻ với bạn việc có ích em đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân: -Yêu cầu HS làm việc N4. -HS nói lần lượt trong nhóm theo các nội dung đã chuẩn bị. -Nhóm lắng nghe, góp ý.
  15. c. Ghi chép những ý quan trọng trong bài phát biểu của bạn để trao đổi với bạn: -HS chi chép nhanh những ý mà mình thấy quan trọng trong bài phát biểu của bạn. -Trao đổi với bạn những ý đó sau khi bạn -GV tổng kết, khen ngợi những phát biểu xong. HS có phần trình bày tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy tìm đọc những câu - HS thực hiện chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống, chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng ở tuần tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ. - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. *HSHN: Đọc được 1 khổ thơ 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học.
  16. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời + Đọc các đoạn trong bài đọc theo cuối phố và trả lời câu hỏi 3. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Học sinh thực hiện. trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên đường đi học. + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? miền núi. - Các bạn đi học trên con đường đất ở + Các bạn đang đi học trên con đường chân núi. như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn nhỏ? - Lắng nghe - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  17. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, la đà, tán lau, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // * HSHN: Đọc 1 khổ thơ. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhau cho đến hết). 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  18. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền đâu? núi. + Những cảnh vật giúp em biết điều Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó là cảnh: núi, thung lũng, suối, đó? rừng, nương ngàn, đồi. + Những chi tiết cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp việc đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao học ngang lưng đồi gạch chữ trên rất vất vả? đỉnh trời. + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo. + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là nghe thấy những âm thanh nào? những âm thanh thể hiện nhịp sống Theo em những âm thanh đó đem lại thanh bình ở vùng cao. Những âm cảm xúc gì cho bạn nhỏ? thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn gian khổ trên đường đi học + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào thể hiện điều gì? hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). - 2-3 HS nêu ý kiến của mình - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV giải thích thêm về những hình ảnh biết của mình. đẹp trong bài thơ. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn
  19. để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. * HSHN: Đọc được dãy số từ 0 đến 9 2. Năng lực chung - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Tích cực tham gia chia sẻ hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi, máy hắt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì. + HS đọc + Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số hàng + Trả lời: chục nghìn là 9 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS đưa ra các số xuất hiện - Hs nêu trong tự nhiên - Gv dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho - HS nêu được: Các bạn Việt, Mai và HS quan sát cho Hs mô tả bức tranh? Rô – bốt có các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang sắp xếp các tấm thẻ lên - GV hỏi: Bạn nào xung phong trả lời câu bảng. hỏi của Việt? của Mai? - HS nêu - GV? Theo em còn số nào nữa không? . - GV chốt cho HS nhắc lại: - Hs nêu + Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé - HS nhắc lại đén lớn tạo thành dãy số tự nhiên. + Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. + Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi vào vở thống nhất kết quả - Trình bày trước lớp.