Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 7 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGÀY HỘI KHÉO TAY HAY LÀM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; * HSHN: Tham gia cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện. - Trách nhiện: Hoàn thành các Hoạt động của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:1’ - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo 2. Bài mới: 25’ viên. * Hoạt động 1: Chào cờ 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS + Ổn định tổ chức. trước buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị + Đứng nghiêm trang trí. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào ca cờ - Học sinh lắng nghe 4. Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - Cả lớp nghe nhận xét * Hoạt động 2: Hội thi “Khéo tay hay làm”. - HS tham gia bình chọn. - Tổ chức theo khối cho học sinh thể hiện tài năng của mình. - Đánh giá sản phẩm
- 3. Đánh giá: 4’ - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS luyện đọc dược diễn cảm bài đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng trong cuộc sống. * HSHN: Đọc được đoạn giáo viên yêu cầu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS đọc nối tiếp Một HS đọc lại bài - HS trả lời Nêu nội dung bài - Khi quan sát, tìm tòi những hiện tượng quanh có thể phát hiện những điều lí thú. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người.
- - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu - GV nhận xét, giới thiệu Tiết 2. cầu cần đạt của tiết học 2. Luyện đọc văn bản - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS thực hiện + Bài này cần đọc với giọng như thế nào để diễn cảm? + GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. Đoạn 2: Cô bé vào bếp, lấy một bộ đồ trà ra và tự mình làm đi làm lại thí nghiệm. - HS luyện đọc theo nhóm Cuối cùng cô cũng hiểu ra: Khi giữa - HS thi đọc trước lớp tách trà và đĩa có một chút nước thì tách trà sẽ đứng yên. Lúc ấy, Ma-ri-a chợt thấy cha đang vào bếp. Cô liền nói với cha phát hiện của mình. Cha cô hết sức vui mừng. Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: “Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!”. Đoạn 3 Về sau, Ma-ri-a trở thành giáo sư nhiều trường đại học danh tiếng của Mỹ. Năm 1963, bà vinh dự được tặng Giải thưởng Nô-ben Vật lí. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Luyện tập 1. Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ có chứa tiếng "gia", nêu nghĩa của những từ đó. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma - HS trả lời. – ri -a? Em học được ở Ma –ri – a điều - HS thực hiện gì?
- - Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ có chứa tiếng “gia”. - Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên sau thành câu chứa dấu gạch ngang. vai, đi thẳng ra phòng khách, hân Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: hoan nói: “Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia - Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của tộc tôi!” gia tộc tôi! - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài” Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt VIẾT. TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện. - Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. * HSHN: Xem sách giáo khoa 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành vở bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS lắng nghe - Cho lớp vận động theo nhạc GV giới thiệu ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành - Cho học sinh đọc yêu cầu 1 - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu - 2-3 nhóm trình bày trước lớp
- - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với - HS lắng nghe 4 yêu cầu a, b,c,d SGK + Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. GVKL: a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp. Kết bài: đoạn cuối + Mở bài: giới thiệu về câu chuyện + Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự diễn ra các sự việc trong chuyện - HS dựa vào câu chuyện nêu bối + Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về cảnh và nêu diễn biến của các sự câu chuyện, mong muốn hoặc bài học việc. rút ra b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự việc 2,3,4,5. - HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc + GV chốt cách nêu đúng diễn biến của diễn ra trong câu chuyện. câu chuyện. - HS trả lời c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo cách nào? d. Những từ in đậm trong bài văn có tác dụng gì? GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên - HS đọc yêu cầu 2. kết các sự việc để câu chuyện kể một cách logic, rành mạch. - Cho học sinh đọc yêu cầu 2 - HS thảo luận nhóm 2 2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3 phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể - HS đọc ghi nhớ SGK các sự việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu và đoạn phải có sự liên kết. - Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK.
- * HSHN: Theo dõi bạn chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện của GV - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp triệu. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số, giải được bài toán thực tế, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, có khả năng tư duy tìm ra các số theo yêu cầu cho trước. - Năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số, biết nêu nhận xét, đánh giá. * HSHN: Đọc được các số trong phạm vi 100 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục cho HS ý thức trách nhiệm trong học tập, ý thức độc lập làm bài, tích cực tương tác, chia sẻ, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật * Lớp hát tập thể GC ghi các số trong hộp qua, gọi HS chọn - HS mở hộp quà, đọc số, trả lời phần quà (đọc số và cho biết chữ số 4 thuộc hàng nào lớp nào?) -HS nhận xét +14151515; 8127354; 205415095 - GV nhận xét, dẫn vào bài. - HS lắngnghe
- Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đ, S? - GV chiếu đề bài - HS đọc đề bài - Y/cầu HS làm cá nhân. - HS làm bài CN - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS chia sẻ nối tiếp a. Đ b. S c. Đ d. S - GV nhận xét. - HSNX, điều chỉnh nếu có. - GV hỏi khai thác trong các phần: - HS chia sẻ: + a. Lớp triệu gồm hàng nào? + Triệu, chục triệu, trăm triệu + b. Chữ số O thuộc hàng nào? vì sao + Hàng trăm nghìn, lớp nghìn vì nó là + c. Chữ số 9 thuộc hàng nào? chữ số thứ 6 từ phải sang + d. Chữ số 3 thuộc hàng, lớp nào? Lớp + Hàng trăm đó có những hàng nào? + Hàng đơn vị, lớp đơn vị Lớp đơn vị + Nêu các hàng, lớp của số tự nhiên đã có: hàn đơn vị, chục, trăm học + Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn: hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng - GV: ôn lại cách đọc, nắm vững cấu tạo triệu, chục triệu, trăm triệu số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận - HS nghe biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Số? - HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS xác đinh YC đề bài: điền số vào - GV cho HS làm bài cặp đôi bảng theo đúng cấu tạo số đã cho - GV nhận xét, chốt đáp án - HS làm bài cặp đôi * GV: Củng cố cấu tạo số, các hàng, lớp - Đại diện nhóm chia sẻ của số tự nhiên - Nhóm HS khác nhận xét.
- Bài 3: Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên các mảnh giấy ban đầu là số nào - HS đọc - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - HS nêu YC: Tìm mảnh ghép phù hợp ghép lại và viết số - HS làm bài cá nhân - HS trình bày kết quả 17483226; 75175000 - GV cho HS làm việc cá nhân - HS: Quan sát mảnh ghép, tìm dấu - GV nhận xét, chốt đáp án cắt phù hợp, ghép và ghi số - GV hỏi: - HS đọc số + Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm - HS lắng nghe. gì? + Cho HS đọc lại các số ghép được - GV nhận xét. * GV: Củng cố cách so sánh và phán đoán hình để tìm ra số đúng. * HSHN: GV cho HS đọc số trong phạm vi 100: 203, 402, 435, 643, 921. Bài 4: Giải ô chữ - HS nêu YC: tìm chữ phù hợp với số theo dữ kiện đã cho trên thẻ chữ. Tìm từ khóa bí ẩn và nêu hiểu biết của mình về từ tìm được - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành - GV nhận xét, chốt đáp án bài + Tìm số liền trước làm thế nào? - Đại diện nhóm trình bày: CỔ LOA + Tìm số liền sau làm thế nào? - Nhóm khác nhận xét. - GV chiếu clip giới thiệu thành Cổ Loa - HS lắng nghe, TL + Trừ đi 1 + Cộng thêm 1
- * GV: Cần nắm vững các hàng các lớp, - HS lắng nghe. câu tạo và vị trí trên tia số của số tự nhiên. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh Ai đúng. HS chơi trò chơi Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 150263704 CH2: Viết số: Chín mươi triệu không trăm ba mươi lăm nghìn không trăm tám mươi mốt CH3: Chữ số 2 trong số 92305176 thuộc hàng, lớp nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét và dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão. * HSHN: Xem tranh SGK 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - GV hỏi: - HS trả lời + Gió có mấy cấp độ? + Nêu các cấp gió và tác động của nó? Đến cấp độ nào thì cần phải đề phòng tác hại do gió gây ra? - GV nhận xét - HS ghi bài vào vở và nêu yêu - GV giới thiệu- ghi bài cầu cần đạt 2. Hình thành kiến thức HĐ3: Phòng chống bão + GV cho 1 HS đọc bản tin thời tiết, cả lớp đọc - HS đọc thầm. + Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp hình 6 và trả lời 3 câu hỏi SGK trang 28. - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại thiệt hại do bão - HS nêu gây ra ở địa phương em. Và nêu các cách phòng chống bão. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 7 cho biết các cách phòng chống bão. thành phiếu. Hình Cách phòng chống bão 7a Gia cố nhà cửa 7b Cưa bớt cành cây 7c Neo đậu tàu thuyền vào bến - GV gọi HS trình bày - HS nêu + Ngoài 3 cách làm trên còn cách nào khác để - HS trả lời phòng chống bão? (Nghe bản tin thời tiết, ngắt
- các thiết bị điện không cần thiết, không ra đường khi đang trong cơn bão,..) - Gia đình và địa phương em đã thực hiện cách - HS trả lời nào để phòng chống bão? - HS đọc + GV cho HS đọc mục Em đã học SGK trang 28 - GV nhận xét, tuyên dương. * HSHN: Xem tranh SGK. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nhắc lại về cách phòng chống tác hại do bão - HS nêu. gây ra. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. * HSHN: Lắng nghe bạn chia sẻ. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động. - Cả lớp hát một bài. 2. Luyện tập, thực hành .
- + GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 54. - HS đọc Bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm cùng Bài thơ, bài văn viết về trải gia đình: đi du lịch, về quê,... nghiệm ở trường học: học tập, vui (Biển của Đặng Hấn chơi, đi thư viện, làm kế hoạch Về quê của Nguyễn Lãm Thắng) nhỏ, trồng cây,... (Bài thơ về cây của Đinh Xuân + GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài văn Tửu, Ngôi trường mới của Ngô hoặc bài thơ về một trải nghiệm trong cuộc Quân Miện) sống. + GV cho HS trình bày bày trước lớp. Hôm nay học loài cây, Bài cô giảng thật hay: - HS lựa chọn bài văn, bài thơ, Rễ cây hút nhựa đất nêu rõ lí do tại sao mình chọn bài Như ta ăn hàng ngày. đó. Cây không hề biết đi, Chưa bao giờ cây nói, - HS thực hiện theo yêu cầu Cây chỉ biết thầm thì Khi trăng lên gió thổi. Lá cây làm lá phổi Cũng hít vào, thở ra. Cành cây thường vẫy gọi Như tay người chúng ta. Khi vui cây nở hoa Khi buồn cây héo lá.
- Ai bẻ cành vặt hoa Nhựa tuôn như máu ứa. Xanh, cây làm bức tranh Cho vườn ta thêm xinh, Già, cây làm chiếc ghế Chúng ta ngồi học hành. Còn bao điều thú vị Cây giúp đời chúng mình. Loài cây cũng có nghĩa Loài cây cũng có tình. (Đinh Xuân Tửu) - HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu rõ lí do tại sao mình chọn bài đó. - HS thực hiện theo yêu cầu + GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của HS.
- - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết - HS viết phiếu phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước những nội dung cần ghi trong phiếu đọc lớp sách, về trải nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS * HSHN: Lắng nghe bạn chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy trao đổi với người thân về một - HS thực hiện trải nghiệm thú vị của em. - Nhận xét tiết học Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt Nam và trên thế giới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật. * HSHN: Đọc được đoạn GV yêu cầu. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu nước.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi đổi với bạn những điều thú vị em biết về thế giới loài vật. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm! +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì? +Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ, nựng, sửng sốt,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./ biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào... + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong các câu hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái gì? - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. b. Tìm hiểu bài: - HS trả lời - GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong vườn nhà?
- - GV cho HS quan sát hình ảnh một số - HS chỉ tranh và giới thiệu loài vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của bộ lông, thói quen, sở thích,...) - GV hỏi: Những chi tiết nào cho thấy - HS trả lời Tú yêu thương con vẹt? -Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu tâm - HS thảo luận và chia sẻ trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh.). - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú - HS trả lời đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào? - Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong SHS - HS trả lời. (D-A-C-B) thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện trên. - GV kết luận, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em rút ra cho mình bài - HS trả lời. học gì? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích, tìm hiểu về những đặc điểm đáng yêu của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp triệu. * HSHN: Đọc các số trong phạm vi 100 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi. bạn” - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài - HS suy nghĩ làm cá nhân vào vở. - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần - GV mời HS trình bày bài - 2-3 HS trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm vở sau đó đổi chéo. - HS làm bài cá nhân vào vở rồi - GV khen ngợi HS. chia sẻ với bạn.
- Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài - HS suy nghĩ tự làm bài rồi chia sẻ - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần - GV khen ngợi HS. theo nhóm - HS viết lại số vào vở: D. 537 991 833 Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS nêu - GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực - HS tự suy nghĩ, thảo luận theo hiện yêu cầu bài. - GV mời HS trình bày nhóm thực hiện yêu cầu của bài. - GV đánh giá và tuyên dương. - 2-3 HS trình bày - HS khác chia sẻ (Tại sao bạn lại sắp xếp như vậy?) 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài - HS chia sẻ. học. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..) * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung
- - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hãy kể tên một số sản phẩm có nguồn - HS trả lời gốc từ khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? + Hãy nêu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SGK tr.27 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: Vẽ sơ đồ - HS làm việc cá nhân thực hiện tư duy thể hiện một số cách thức khai yêu cầu. thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV mời đại diện một số HS giới thiệu - HS lên chia sẻ trước lớp sơ đồ tư duy đã hoàn chỉnh trước lớp. Các - HS nhận xét, bổ sung HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng tư duy hoàn thiện về một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hoạt động vận dụng - Gv yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu - HS đọc yêu cầu phần vận dụng SGK/27 - GV kiểm tra phần chuẩn bị tranh ảnh của HS - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận theo nhóm chia sẻ về các tranh ảnh đã sưu tầm được về một số dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đại diện nhóm lên chia sẻ, Hs - Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình khác nhận xét bổ sung bày, chia sẻ tranh ảnh đã sưu tầm được về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm làm tốt 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hãy nêu một số dân tộc ở vùng núi - HS trả lời Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Gv nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________ Đạo đức CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. * HSHN: Biết thực hiện đúng hành vi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.

