Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2024-2025

docx 63 trang Phương Khánh 19/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_6_nam_hoc_2024_2.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 6 Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “ CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho quản ca điều hành lớp khởi - HS quan sát, thực hiện. động bảng bài nhạc sôi động để mở đầu cho tiết học. 2. Sinh hoạt dưới cờ - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia - HS xem. sẻ - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm Cuộc phiêu lưu của sách bút
  2. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) 2. Năng lực chung - Chủ động trong học tập biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao 3. Phẩm chất - Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng điện tử, từ điển III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát và vận động - HS tham gia. qua bài hát: Em yêu cây xanh
  3. GV giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, - HS đọc từ khó. múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm - HS đọc câu. được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” HĐ2. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời - HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS - HS nhận xét. có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV cho HS thảo luận theo nhóm, trả lời 3 - HS thảo luận theo nhóm 4 (5 phút) câu hỏi đầu trong SGK - Đại diện nhóm HS chia sẻ - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? - Các nhóm nhận xét. Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu?
  4. Khi ở quê để tìm được nhiều ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như thế nào?) - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; + Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên cây hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,... + GV nhn xét, chốt: Trong bài văn của bạn - HS lắng nghe nhỏ, tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài - HS chia sẻ cá nhân văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Bài văn yêu cầu “Tả cây hoa nhà Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng em”, có lẽ ngoài việc tả cây, cành, lá, trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả nụ thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông hồng câu văn đó. đã nở thường có nhiều nụ hồng,...) Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ trong câu chuyện.
  5. - GV khen ngợi những ý kiến hay, mới mẻ - HS chia sẻ CN. - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết - HS nhận xét. văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? - HS lắng nghe - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - Mời HS đọc nối tiếp các đoạn. - HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. 3. - GV cho đọc nhóm trước lớp - Đại diện nhóm đọc - GV cho đọc thầm toàn bài - Các nhóm khác nhận xét, góp ý - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS luyện đọc cá nhân toàn bài + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng nói một số câu tả cây - HS tham gia hoa em thích. - GV nhận xét, tuyên dương; Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. 2. Năng lục chung
  6. - Chủ động, tích cực hợp tác trong nhóm để giải quyết các bài tập liên quan đến động từ. - Biết sử dụng ngôn ngữ của bản thân để diễn đạt câu trả lời đúng với nội dung bài học. - Tìm được một số động từ trong thực tiễn. 3. Phẩm chất - Biết giữ gìn nét đẹp của Tiếng Việt. - Chăm chỉ, có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ từ cho bài tập 1; Bảng phụ; máy hắt - Bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mở bài hát “Con vật” GV yêu cầu HS hát và vận động theo nhạc. - HS hát và vận động theo giai điệu - Trong bài hát có rất nhiều động từ, các em bài hát. hãy nhớ và nêu các động từ mình nghe được? - HS nêu - GV giới thiệu bài mới - Gọi HS nêu lại tên bài học, GV biết bảng. - HS nêu tên bài học. 2. Luyện tập, thực hành - GV chiếu Side bài tập 1 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa - Thảo luận nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 (HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập yêu cầu và đọc các từ trong ngoặc đơn) - Bài tập yêu cầu các em làm gì? - Thay các bông hoa bằng các từ có - Gv giao nhiệm vụ: Để làm được bài này, trong dấu ngoặc đơn cho phù hợp. các em cần phải đọc kĩ đoạn văn để hiểu nội dung, trao đổi với bạn để tìm ra các từ cần thay thế. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và tìm từ thay thế. - HS làm bài.
  7. + Y/c Các nhóm thống nhất kết quả viết vào vở bài tập. - GV theo dõi tư vấn thúc đẩy cho một số nhóm. - HS lên bảng thay các bông hoa - Tổ chức chữa bài: bằng thẻ thích hợp. Đại diện nhóm 1: Nhận thẻ từ câu a - Các nhóm nhận xét. Đại diện nhóm 2: Nhận thẻ từ câu b - GV chiếu Sile để chốt kiến thức. Đáp án: + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm * Trong cả hai đoạn văn, các từ đã cho ít hơn số bông hoa, các nhóm đã phát hiện có từ được dùng 2 lần mà không bỏ trống vị trí. - GV nhận xét, tuyên dương Chuyển tiếp: Các em đã biết lựa chọn động từ phù hợp trong đoạn văn, còn trong cuộc sống xung quanh, các em sẽ gặp rất nhiều động từ phù hợp với hoạt động của sự vật. Điều đó thể hiện ở nội dung bài tập 2. Bài 2. Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh (Thảo luận nhóm 4). - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV chiếu từng tranh. - HS thảo luận: Tìm động từ phù hợp ? Nêu các sự vật em nhìn thấy trong tranh? với hoạt động được thể hiện trong Tranh 1: Người đàn ông, núi, gậy, mỗi tranh. Tranh 2: người đàn ông, lều, ba lô, - Đại diện một số nhóm HS trả lời. Tranh 3: người đàn ông, cần câu, sông, cá, Tranh 4: chim, mây, trời, Tranh 5: thợ lặn, nước, - Các em nêu chính xác các sự vật rồi, bây giờ các em hãy thảo luận và tìm các hoạt động từ phù hợp với các sự vật em vừa nêu. - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo nhóm 4.
  8. - HS nhận học liệu (bảng nhóm, tranh) - Các nhóm thảo luận (Ghi kết quả vào bảng nhóm) + Nhóm trưởng điều hành mỗi bạn tìm động từ cho mỗi bức tranh. + Nhóm trưởng lấy ý kiến của các - GV gắn kết quả của một nhóm lên bảng để thành viên bổ sung cho các tranh. chữa bài. + Thống nhất và ghi kết quả vào - Gọi đại diện nhóm trình bày. bảng nhóm. - Gọi các nhóm khác trình bày bổ sung. - HS trình bày - GV chiếu side để chốt động từ chỉ hoạt 1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt động di chuyển có thể gồm di chuyển trên (dốc)/... mặt đất, trên không, dưới nước. 2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/.... 3. câu (cá)/ giật (cần câu)/.... 4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/... 5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/.... ? Trong các động từ các em tìm được, theo các em động từ nào chỉ hoạt động di HS nhìn vào kết quả trên bảng nhóm chuyển? (gắn ở bảng lớp) để nêu. - GV nhận xét. Cho HS làm động tác di chuyển cho một số động từ (bay, đi, ) - Ai đặt câu với từ “ bay” HS đặt câu. Chuyển tiếp: Đó cũng chính là nội dung bài tập 3 - GV chiếu Side bài tập 3 Bài 3. Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt câu với các từ đó - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS đọc yêu cầu bài. - Với bài này em phải thực hiện mấy nhiệm - 2 nhiệm vụ: vụ?
  9. + nhiệm vụ 1: viết lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển ở bài tập 2. + nhiệm vụ 2: đặt câu với các động ? Khi đặt câu các em cần lưu ý điểu gì? từ đó - Dựa vào kết quả các em đã hoàn thành ở - Đầu câu phải viết hoa, cuối câu có bài tập 2, các em làm cá nhân vào vở BTTV dấu câu thích hợp. - Y/c HS làm bài trong thời gian 5p. - GV theo dõi, chấm bài một số em. Nhận - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập. xét, tư vấn, chỉnh sửa cho HS - Gọi HS chia sẻ câu của mình (Lớp trưởng điều hành) - HS trình bày kết quả làm bài - GV nhận xét, tuyên dương chung + HS nêu động từ , đọc câu vừa đặt. Như vậy là các em đã kết thúc 3 hoạt động VD: trèo – Mấy chú bé trèo lên cầu luyện tập về động từ và biết thêm những trượt. . động từ chỉ hoạt động di chuyển. - Ai có thể nêu một động từ chỉ hoạt động di chuyển khác nữa ? - Gv nhận xét, tuyên dương - Học sinh tìm thêm: chạy, nhảy, múa, 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức đội kịch của lớp diễn một vở kịch ngắn không lời (kịch câm). - Yêu cầu: Các em quan sát và nêu được các HS chú ý và nêu động từ qua vở kịch động từ được thể hiện trong vở kịch - Gv cho HS các tổ thi nêu các động từ trong vở kịch GV đánh dấu theo tổ về các câu trả lời. (Tổ 1: (- -..) Tổ 2: (- - ) Tổ 3: (- - ) - HS các tổ nêu (VD: chống gậy, - GV nhận xét về thái độ chơi, kết quả trò ngồi, đọc, đi, cười, xoa đầu, cúi chơi. chào, ho, nhảy,...) - GV tuyên dương và tặng 1 phần quà cho tổ có nhiều đáp án nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán HÀNG VÀ LỚP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 9 chữ số. (Số tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu). - Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị; - Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tham gia các hoạt động theo nhóm và cá nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS đọc 1 số có 6 chữ số bất - HS nêu, cả lớp lắng nghe, nhận kì và nêu cấu tạo số đó. xét. - GV đưa ra thêm 1 vài số yêu cầu HS xác - HS phát biểu ý kiến. định các hàng, lớp của số đó. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV nhận xét, dẫn vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV trình chiếu tranh trong SGK. - 1 HS đọc. Cả lớp quan sát. - GV yêu cầu HS viết số liệu dân số của - HS thực hiện. Việt Nam và Hy Lạp năm 2022 ra nháp. - GV viết lên bảng để HS theo dõi, kiểm tra - HS đối chiếu bài làm của mình đối chiếu. với bài của GV, chỉnh sửa nếu cần. - GV giới thiệu cho HS về số tròn chục - HS quan sát. triệu, tròn trăm triệu. - 1 vài HS nêu ý kiến của mình.
  11. - GV yêu cầu HS phát hiện lớp triệu gồm những hàng nào? - GV nhận xét. - 1,2 HS đọc và làm theo yêu cầu, - GV nêu: Rô - bốt lập số 531 000 000. Yêu cả lớp quan sát, nhận xét. cầu HS đọc số, nêu giá trị các chữ số. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau: - GV chiếu tranh các đồ vật: Xe máy, ô tô, máy tính và các giá tiền. - GV có thể yêu cầu HS nối giá tiền với đồ - HS làm theo yêu cầu. vật tương ứng sao cho phù hợp. - 1 HS trình bày bài làm của mình. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu 1 vài HS nêu các số tròn trăm - HS đọc nối tiếp. triệu bất kì. Bài 2: Số? - GV chiếu tranh SGK, yêu cầu HS phát - HS phát hiện: Bạn Rô - bốt muốn hiện quy luật ở mỗi tranh. nhận cúp thì phải điền các số tròn triệu liên tiếp. - Bạn Mai muốn nhận cúp thì phải điền được các số tròn chục triệu liên tiếp. - HS thực hiện bằng bút chì vào sách, đổi chéo sách kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào? - HS trả lời miệng, các HS khác - GV nhận xét, kết luận. lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. 4. Vận dụng trải nghiệm
  12. - GV tổ chức trò chơi: Tìm bạn - GV chuẩn bị 1 số thẻ (khoảng 20 thẻ) có - HS tham gia chơi. nội dung: thẻ các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu; thẻ các chữ số có giá trị khác nhau (VD: Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu .); Nhiệm vụ của các bạn HS là trong thời gian 15s phải tìm được đồng đội để bắt cặp chính xác. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên như: (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc tìm hiểu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai - HS nghe GV hướng dẫn và tham gia trò nhanh ai đúng”: GV chuẩn bị nội dung chơi. một số câu hỏi, học sinh giành quyền trả lời (nhanh, chính xác nhiều câu hỏi sẽ chiến thắng). Ví dụ một số câu hỏi: + Câu 1: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số dân đông đúc (Đúng hay sai) + Câu 2: Kể nhanh tên của 3 dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Câu 3: Dân cư vùng Trung du và miền - Học sinh lắng nghe. núi Bắc Bộ phân bố như thế nào?....... - GV nhận xét, tuyên dương học sinh thắng cuộc. Giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá HĐ1. Một số cách thức khai thác thiên nhiên a. Làm ruộng bậc thang - Cho học sinh quan sát hình 4 và mô tả - Học sinh quan sát, mô tả theo ý kiến cá (những gì em biết, hiểu) qua hình 4. nhân (cách hiểu cá nhân) - GV khen ngợi HS có ý kiến hay, sát - HS lắng nghe. thực với nội dung hình 4 và giới thiệu thêm cho học sinh về ruộng bậc thang (Hình ảnh, video minh họa). - Gọi HS đọc thông tin SGK trả lời câu - Học sinh đọc thông tin, trả lời câu hỏi. hỏi. + Giúp người dân đảm bảo nguồn lương + Ruộng bậc thang có vai trò (ý nghĩa) thực, hạn chế tình trạng phá rừng làm như thế nào đối với người dân ở vùng nương rẫy, vẻ đẹp của ruộng bậc thang Trung du và miền núi Bắc Bộ ? đã thu hút nhiều du khách, góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch cho vùng. - Học sinh lắng nghe.
  14. - GV nhận xét, kết luận. Mở rộng kiến thúc cho học sinh: Ruộng bậc thang ở một số nơi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã được công nhận là danh - Học sinh đọc. thắng quốc gia và trở thành địa điểm du - HS tham gia chia sẻ. lịch nổi tiếng. - Gọi HS đọc nội dung mục Em có biết. - Tổ chức cho học sinh chia sẻ thực tế (nếu có học sinh đã được tham quan, trải nghiệm ruộng bậc thang) - GV khen ngợi học sinh. b. Xây dựng các công trình thủy điện - Học sinh liên hệ kiến thức cũ và trả lời - Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cũ câu hỏi. và trả lời câu hỏi: + Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều + Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc sông lớn, các sông có nhiều thác ghềnh Bộ có khả năng phát triển thủy điện ? thuận lợi để phát triển thủy điện. + Nhà máy thủy điện Hòa Bình (tỉnh Hòa - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5, 6 Bình), Sơn La (tỉnh Sơn La), Thác Bà SGK kể tên một số nhà máy thủy điện (tỉnh Yên Bái), Tuyên Quang (tỉnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Tuyên Quang),...... (GV hướng dẫn học sinh khai thác thông tin lược đồ - Hình 6) - Học sinh thực hiện (cá nhân) - Gọi học sinh xác định vị trí của các nhà máy thủy điện vừa nêu trên lược đồ (Hình 6) + Cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt - Việc xây dựng và khai thác các nhà và sản xuất, đồng thời giảm lũ cho vùng máy thủy điện đã mang lại những lợi đồng bằng. ích gì cho người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh đọc, củng cố và khắc sâu kiến - Gọi HS đọc nội dung phần thông tin thức. để củng cố kiến thức. 3. Luyện tập, thực hành
  15. HĐ2. Mô tả (viết hoặc vẽ) cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi - Hoạt động nhóm đôi thực hiện yêu cầu: + Liên hệ (nhớ lại) kiến thức vừa được - Trao đổi nhớ lại kiến thức. học. - Thực hành theo hướng dẫn: + Mô tả lại (viết hoặc vẽ) thể hiện cách Ví dụ: thức cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: điều kiện để khai thác, cách thức khai thác, tác dụng (vai trò) (GV phân công nhóm phụ trách một nội dung cụ thể) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện. - HS trình bày, góp ý. - Học sinh lắng nghe. - Tổc chức học sinh trình bày, góp ý. - GV kết luận. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm
  16. - GV yêu cầu học sinh: + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Hoàn thiện (có thể sáng tạo thêm về hình thức trình bày) phần mô tả các cách thức cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và - HS lắng nghe. miền núi Bắc Bộ. + Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về ruộng bậc thang, một số nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp. 2. Năng lực chung năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, chậu cây, hoa để bàn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động + Kể tên một số loài hoa nở vào mùa xuân, - HS kể. mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông mà em biết? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá * Tìm hiểu về một số loại cây cảnh phổ biến a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến thông qua một số đặc điểm cơ bản
  17. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, - HS quan sát, thảo luận. SGK/15,16 và thảo luận nhóm đôi kể tên - Đại diện các nhóm lên bảng trình các loại cây cảnh có trong hình đồng thời bày. mô tả một số đặc điểm cơ bản để nhận biết - HS trình bày. các cây cảnh đó. - HS thực hiện. - GV chiếu hình ảnh. + Khuôn viên trường em có những cây cảnh nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong vườn trường em? - Ngoài những cây cảnh này gia đình em hoặc em biết có loại cây cảnh nào khác? Hãy mô tả lại cây cảnh đó trong nhóm 4? GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm cho HS biết một số loại cây cảnh khác. c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16 - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp. - HS quan sát. - Nhiều HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới - HS chia sẻ trước lớp. thiệu về cây cảnh đó? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có): _________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG SAU( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách đi đều vòng sau. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách đi đều vòng sau.. 2. Năng lực chung
  18. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện đi đều vòng sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   Khởi động giờ học - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh khởi tay, cổ chân, vai, động. - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... - Trò chơi “Chạy - GV hướng dẫn chơi theo số II. Phần cơ bản - Đội hình HS quan sát tranh - Hình thành kiến Cho HS quan sát tranh  thức mới, thực hiện GV làm mẫu động tác  các bước cơ bản của kết hợp phân tích kĩ  động tác đi đều vòng thuật động tác. HS quan sát GV làm mẫu sau. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện -Luyện tập cách chuyển đội hình. HS tiếp tục quan sát Tập đồng loạt GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện đồng loạt.                                                                                                                                                                                    
  19. Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Thi đua giữa các tổ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Trò chơi “vòng - Tiếp tục quan sát, nhắc tròn”. nhở và sửa sai cho HS GV - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua - trình đua giữa các tổ. diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ - Chơi theo đội hình vòng chức chơi trò chơi cho - Bài tập PT thể lực: tròn HS. - Nhận xét tuyên dương - Vận dụng: và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy XP cao 20m III. Kết thúc HS chạy kết hợp đi lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS quan sát thân. tranh trong sách trả lời - Nhận xét, đánh giá câu hỏi? chung của buổi học. - HS trả lời Hướng dẫn HS Tự - GV hướng dẫn ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý - Xuống lớp thức, thái độ học của hs. - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và chuẩn   bị bài sau.  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán
  20. LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp ẩn, 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 -HS Trả lời: + Một trăm bảy mươi hai triệu chín trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có giá trị 50 + Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá GV nhận xét, khen ngợi HS trị 5000 - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài + Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 học) cosgias trị 500000000