Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_6_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết nghiêm chỉnh Chấp hành tốt nội quy của nhà trường và lớp học. - Biết tránh xa các nhân tố bạo lực trong môi trường xung quanh, kiềm chế cảm xúc để xảy ra những hậu quả nghiêm trọng không đáng có. * HSHN: Tham gia cùng bạn 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Có ý thức thực hiện tốt nội quy trường, lớp. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về phòng tránh bạo lực học đường. - Tìm hiểu về nguyên nhân - Hs lắng nghe. - Hậu quả của bạo lực học đường C. Chia sẻ những hiểu biết về bạo lực học đường. - Hs quan sát biễu diễn - HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân. Hoạt động vận dụng - Cần ngăn chặn tình trạng này, không được tiếp tay cho những hành động xấu và cần phải bảo vệ bạn của mình. - Gv nhận xét buổi sinh hoạt chung.
- _________________________________ Tiếng việt BÀI 8. ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. * HSHN: Nêu được các danh tù có trong bài luyện tập theo văn bản đọc 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân - Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. - Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương *BVMT: GDHS ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cối trong trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát bài: Ai trồng cây - HS thảo luận nhóm đôi GV gọi một HS đọc lại toàn bài, nêu nội dung bài. - GV gọi HS nhận xét. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 3. Luyện tập, thực hành:
- - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Luyện tập theo văn bản đọc: - GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1 - Làm VBT cá nhân - HS Câu 1: Chia sẻ kết quả trước lớp 1. Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất, hợp. hoa, bạn Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm - HS trao đổi nhóm Em đọc kĩ các từ ngữ và xếp vào nhóm thích hợp. Câu 2 * HSHN: GV cho HS nêu các danh từ. HS đóng vai Câu 2: - Cây hồng: Ta-nhi-a ơi! Mình rất 2. Đóng vai cây hoa hồng hoặc cây hoa vui vì đã được sống lại một lần nữa. huệ trong câu chuyện Tiếng nói của cỏ Cảm ơn cậu rất nhiều vì đã cho cây, đặt câu nêu cảm xúc của cây khi trở mình một cuộc sống mới. Mình vô nên đẹp hơn trước. Tìm động từ chỉ cảm cùng phấn khích khi được mọi xúc trong câu em đặt. người khen đó. Em đóng vai, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. => Động từ chỉ cảm xúc: vui, phấn - GV KL khích, cảm ơn => Động từ chỉ cảm xúc: vui vẻ, hứng - Cây huệ: Ta-nhi-a à! Nếu không khởi có bạn thì chắc chắn mình sẽ không - GV quan sát, hỗ trợ HS. vui vẻ và hứng khởi như bây giờ. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong sách giáo khoa. - Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa - Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng vai 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
- _________________________________ Tiếng việt VIẾT. LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn y cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài. - Biết chia sẻ hiểu biết của mình với người thân và bạn bè xung quanh. *HSHN: Xem SGK 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Lớp vận động theo nhạc - HS lắng nghe Bài văn thuật lại sự việc có mấy phần? Đó là những phần nào? - Có thể thuật lại sự việc theo trình tự nào? 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu của đề - HS đọc đề - Nêu hoạt động trải nghiệm mà mình - Thảo luận theo cặp, chia sẻ trước lớp. muốn thuật lại. - Sắp xếp các việc đã làm theo trình tự hợp lí. Bài 2: - Dựa vào nội dung đã chuẩn bị, lập - Thảo luận nhóm 4 dàn y theo hướng dẫn - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau - HS chia sẻ khi hoàn thiện. - Cùng góp y cho bạn về cách mở bài, kết bài, trình tự thuật việc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tự hoàn thiện dàn y cho một hoạt - HS thực hiện động trải nghiệm của nhóm mình - Nhận xét tiết học
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. * HSHN: Đọc được các số trong phạm vi 100 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu - ghi bài - HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số thành tổng của các số - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi tròn trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, chéo. trăm, chục, đơn vị - Em làm thế nào để xác định được số - HS thực hiện. ở dấu hỏi chấm? 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. + 900 + 30 + 6. - HS trả lời. (phân tích các số thành các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì?
- - Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS - HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát trả lời một đáp án chưa được nhắc tới). hình, đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán - GV củng cố về cách đọc số trong phạm tình huống có thể xảy ra khi quay vi 1 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vòng quay). vê xác suẩt thống kê. - HS nêu câu trả lời - GV khen ngợi HS. + Số ở mũi tên là 165 500 Các sự kiện có thể xảy ra là: + Mũi tên chỉ vào số 750 000. + Mũi tên chỉ vào số 165 500. - HS lắng nghe. Bài 3: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của - HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 bài chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực các thẻ số đã cho. hiện yêu cầu bài. - HS thảo luận theo cặp. - Các số em lập có mấy chữ số? Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370 054, - Dựa vào đâu em lập được các số 300 754, 307 054. chẵn, các số lẻ? b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và 075, 403 075. tuyên dương. - Số có 6 chữ số * HSHN: Nêu được 3-5 số phạm vi - HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4 100 số chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 số lẻ) 3. Vận dụng, trải nghiệm - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học
- VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí, sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. * HSHN:Biết thực hiện việc làm bảo vệ bầu không khí trong lành. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm * KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường - Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không khí - Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch - Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí * BVMT: - Ô nhiễm không khí, nguồn nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV hỏi: - HS trả lời + Tại sao người ta sử dụng máy sục để thả vào trong bình cá cảnh? + Tại sao chúng ta cảm thấy khó thở khi chùm chăn kín đầu? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức HĐ3. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK để - HS thực hiện. biết thế nào là không khí bị ô nhiễm, sau đó HS quan sát và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4, quan - HS thảo luận sát hình 5 và trả lười câu hỏi. - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. - HS chia sẻ - GV nhận xét và chốt kiến thức: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khí thải từ - HS lắng nghe. phương tiện giao thông, cháy rừng, đổ rác bừa bãi, khí thải từ các nhà máy. (Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí thì nguyên nhân cháy rừng có thể do thiên nhiên hoặc con người, các nguyên nhân còn lại đều do con người trực tiếp gây ra.) 3. Thực hành, luyện tập HĐ 4. Bảo vệ bầu không khí trong lành - GV hướng dẫn HS chia sẻ từ trải nghiệm thực tế. HĐ 4.1 và 4.2: GV cho HS thảo luận cặp - HS thực hiện đôi, trả lời câu hỏi và kiểm tra chéo nhau. - GV nhận xét, chốt: Sống trong bầu không khí bị ô nhiễm chúng ta có thể bị mắc bện - HS lắng nghe. đau mắt, viêm họng, viêm đường hô hấp,... Vì vậy cần phải bảo vệ bầu không khí trong lành vì bầu không khí bị ô nhiễm sẽ làm cho con người mắc một số bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của chúng ta. HĐ 4.3: GV hướng dẫn HS quan sát hình 6 và thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi. - HS thực hiện GV nhận xét, đưa ra ví dụ: - Các việc nên làm như vệ sinh lớp học, - HS lắng nghe trồng cây,.. - Việc không nên làm như đốt rơm rạ, đun nấu bằng bếp than tổ ong,... * GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy về các nội - HS thực hiện. dung chính trong bài đã học. Ví dụ: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm - HS nêu. không khí, vì sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Đề xuất và giải thích cách dập đám cháy nhỏ, mới cháy. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 NÓI VÀ NGHE: TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó. - Nói được trước nhóm, trước lớp về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. * HSHN: Nêu cảm xúc em được đi chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát: Trờ nắng, trời mưa 2. Luyện tập, thực hành: - Thảo luận nhóm thuật lại hoạt động trải nghiệm đã chuẩn bị. - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những suy nghĩ, cảm xúc của mình về hoạt động đó. - GV động viên, khen ngợi HS
- * Trao đổi, góp y theo nội dung SGK - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những trải nghiệm của các bạn ở lớp đã chia sẻ. - Tìm đọc những bài thơ, bài văn viết về những trải nghiệm trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt BÀI 11. ĐỌC: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,... tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyên. * HSHN: Đọc được 1 đoạn theo yêu cầu. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, cần cù, chịu khó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động + GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu “ Tiếng nói của cỏ cây” - HS trả lời câu hỏi
- - Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây? - Nêu nội dung bài đọc? - HS trao đổi nhóm 2 trả lời * Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào để miêu tả đúng đặc - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu điểm của sự vật đó? cần đạt + Gọi HS chia sẻ + Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu cần đạt. 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc - HS đọc - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm 3 đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp Đoạn 3: Còn lại + Lần 1: Sửa lỗi phát âm - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm hợp đọc các từ khó kết hợp ngắt câu các từ khó dài Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh hoa... + Lần 2: Giải nghĩa từ - 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 vào SGK. - Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào xạc, lã chã. + Lần 3: Luyện đọc theo nhóm - HS đọc theo nhóm 3 - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp - GV nhận xét phần đọc của HS b. Tìm hiểu bài - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận nhóm 2 và TLCH - HS đọc thầm thảo luận 1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là - HS trả lời câu hỏi 1 gì? - HS trả lời câu hỏi 2
- + Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ chưa? Vì sao? + Nêu ý chính của đoạn 1 - HS đọc và trả lời câu hỏi 2 - Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả - Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của lớp đọc thầm TLCH cây, chăm sóc cây,... 2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả - HS trả lời câu hỏi 3. được cây hoa theo yêu cầu? 3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây tượng phong phú của bạn nhỏ? + Nêu ý chính của đoạn 2 - GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ, các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng - HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ câu văn mà mình muốn thêm. 4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em bài Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả cây văn của bạn nhỏ nên viết thêm nững hoa. ý nào? - GV gọi HS trả lời + Nêu ý chính của đoạn 3 Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá, hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ hoa. 3. Luyện tập, thực hành - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời. - Qua bài đọc, em học được gì về cách viết văn miêu tả? - Nhận xét tiết học. - Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________
- Toán HÀNG VÀ LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được lớp nghìn, lớp đơn vị; - Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. * HSHN: Đọc được số có 3 chữ số. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cả lớp hát một bài - GV yêu cầu 1 HS nêu 1 số có 6 chữ - 1 HS nêu và viết, cả lớp lắng nghe, số bất kì và viết số đó lên bảng. quan sát. - GV hỏi về cấu tạo của số đó. - 1,2 HS trả lời. HS khác nhận xét. - GV giới thiệu về lớp nghìn và lớp - HS phát biểu ý kiến. đơn vị. Yêu cầu HS phát hiện lớp đơn vị gồm những hàng nào, lớp nghìn gồm những hàng nào. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV đưa ra thêm 1 vài số yêu cầu HS xác định lớp nghìn, lớp đơn vị. - HS theo dõi, ghi nhớ. - GV dẫn vào bài. Hoạt động Khám phá Bài 1. Hoàn thành bảng sau: - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS làm theo yêu cầu. vào sách. - 1 HS trình bày bài làm của mình.
- - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - 1 vài HS thực hiện theo yêu cầu. HS - GV nhận xét, tuyên dương. cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu Bài 2: Đọc các số sau và cho biết chữ có). số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? - GV chuẩn bị các thẻ số, ngoài những số như SGK có thể thêm 1 vài số. Yêu cầu HS lên bốc thăm, đọc số mình bốc được, viết lên bảng và trả lời câu hỏi. - HS hoàn thành vào sách bằng bút chì, sau đó đổi chéo sách để kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. Chọn 1 số bất kì, yêu cầu HS nêu lại về các hàng, các lớp của số đó. Bài 3: Tìm giá trị theo vị trí của chữ - HS tham gia thực hiện. số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu) - GV nhận xét, kết luận. Mời thêm 1,2 HS đưa ra số bất kì và đố bạn tìm giá trị theo vị trí của chữ số mà mình yêu cầu. * HSHN: Đọc số có 3 chữ số: 245, 345, 120, 204 Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng. - HS tham gia chơi, chọn đáp án bằng + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên hình thức giơ thẻ. quan đến những nội dung đã học. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV quan sát, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________
- Buổi chiều: Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - học sinh hòa nhập đọc được một số thông tin trong bài. - Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. * HSHN: Xem tranh SGK 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực nhận thức, tìm hiểu khoa học địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - Cho học sinh xem 1 đoạn video giới - Học sinh theo dõi. thiệu về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ( Nguồn: Sưu tầm internet) - Học sinh nêu ý kiến cá nhân. - Qua đoạn video và những hiểu biết em hãy nêu những điều mà em biết về - Học sinh lắng nghe.
- con người và hạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. Dẫn dắt giới thiệu vào bài học. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về Dân cư. a) Một số dân tộc ở vùng dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đọc thông tin, quan sát hình 1, 2 và - Gọi học sinh đọc đọc thông tin, quan thực hiện theo yêu cầu: sát hình 1, 2 và thực hiện yêu cầu: + Một số dân tộc sinh sống ở vùng + Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống Trung du và miền núi Bắc Bộ: Mường, ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh, + Học sinh nêu theo ý kiến cá nhân và + Bằng sự hiểu biết của mình em hãy sự hiểu biết của mình. nêu những điều mà em biết về một (hay nhiều) dân tộc vừa nêu trên. + Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng, tập + Em có nhận xét gì về mỗi dân tộc quán sinh hoạt và trang phục truyền sinh sống ở vùng Trung du và miền núi thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn Bắc Bộ. hóa của vùng. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. Giáo dục học sinh (Tôn trọng sự khác biệt giữa mỗi dân tộc) b) Sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 3, - Hoạt động nhóm đôi, quan sát hình 3 hoàn thành phiếu học tập. và hoàn thành phiếu học tập. (GV giải thích cho học sinh khái niệm về mật độ dân số và hướng dẫn học sinh dựa vào bảng chú giải để khai thác thông tin lược đồ hình 2)
- Mật độ dân số Tỉnh Mật độ dân số Tỉnh Dưới 100 người/km2 Sơn La, Điện Biên, Trên 400 người/km2 Dưới 100 Lai Châu, Bắc Kạn, Từ 200 đến 400 người/km2 Cao Bằng, Lạng người/km2 Sơn Từ 100 đến dưới 200 Trên 400 Phú Thọ, Bắc người/km2 người/km2 Giang. Từ 200 đến 400 Thái Nguyên, người/km2 Quảng Ninh. Yên Bái, Lào Cai, Từ 100 đến dưới Hà Giang, Tuyên 200 người/km2 Quang, Hòa Bình. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - Học sinh trình bày kết quả. HS. - Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng - Từ kết quả trên em có nhận xét gì về dân cư thưa thớt, phân bố không đều dân cư, sự phân bố dân cư ở vùng giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và Trung du và miền núi Bắc Bộ. khu vực trung du. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét. Kết luận kiến thức cho học sinh. - Học sinh hòa nhập đọc bảng thông tin sau khi đã hoàn thành. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2: Kể tên một số dân tộc, xác định khu vực (tỉnh) phân bố mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Gọi học sinh kể tên một số dân tộc - Học sinh kể tên. sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. - Giáo viên sử dụng lược đồ (Hình 3) - Thực hiện cá nhân. gọi học sinh xác định trên lược đồ vị trí
- của các tỉnh có mật độ dân số theo phần chú giải của lược đồ (Hình 3) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu học sinh: + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về một số dân tộc sinh sống ở vừng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe. nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________ Đạo đức CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. * HSHN: Tham gia học cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống KNS: - Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS lắng nghe
- − GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát “Bầu và bí” và trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? (giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau) - HS chia sẻ − GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe cô giáo giảng − GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiên thức Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục - HS thực hiện a trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì? + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Tranh 1 Khó khăn về thị lực Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở - GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu - HS thực hiện những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức tranh mục b trong sgk - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ Tranh 1: nấu cơm từ thiện Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn. Tranh 2: là nhà tình nghĩa Tranh 5: ủng hộ vùng lũ Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn
- - GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ (trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn nghèo/ .) - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. KNS: - Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo. - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, nói về hoàn cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng. - Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh. - Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động * HSHN: Nêu được 1-2 động từ 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - 2-3 HS trả lời GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng động từ.

