Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_5_nam_hoc_2024_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. - Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 2. Năng lực đặc thù - Bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3.Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho quản ca cất hát bài Chuông gió - HS cả lớp cùng hát. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Câu lạc bộ của em - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ của - HS xem. trường - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình
- thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về câu lạc bộ của trường Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. 2. Năng lực chung - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất
- - Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Đập - HS chơi trứng - GV lần lượt các câu hỏi - HS trả lời nhanh Quả gì lòng đỏ Không kết từ hoa Mẹ nó là gà Cho ta nhiều đạm? Có cánh mà chẳng bay xa Đẻ trứng cục tác, cục ta từng hồi Ấp trứng, khi trứng nở rồi Suốt ngày cục cục kiếm mồi nuôi con - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu
- Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo HĐ 2. Tìm hiểu bài + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về - HS suy nghĩ, trả lời bầu trời trong quả trứng? (HĐ cả lớp) Trong bài thơ, chú gà con kể với các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài. + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng? ( HS trao đổi cặp - HS thảo luận theo N2 đôi trong 2 phút) - Một số đại diện trả lời, nhận xét, bổ Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một màu sung nâu, không có gió, không có nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau. => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên mà ngủ). => Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm, nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo nhiệt, đông vui.... GV: Bầu trời ở bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có nắng. Đó là - HS lắng nghe. cuộc sống chỉ có một mình, đơn giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui nhất là
- biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu thương của mẹ. + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống - HS trả lời theo cảm nhận của mình. nào hơn? Vì sao? VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên ngoài tôi càng cảm nhận được những điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi còn được thưởng thức nhiều thức ăn hơn ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có sắc màu xanh mát mà các sự vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. Những ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn kết bạn được với nhiều loài vật khác như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống đầy thú vị. + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo tưởng tượng của em? - GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp theo nhóm 4. ý kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều câu chuyện về cuộc sống thú vị của gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới đây mình. hoặc nêu ý kiến của em. A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng. B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo thời gian. C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước. Đáp án A. - GV nhận xét, hướng dãn HS nêu nội dung - HS lắng nghe, ghi nhớ. bài: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng.
- 3. Luyện tập, thực hành HĐ 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn . + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + GV nhận xét tuyên dương + HS đọc thuộc lòng cá nhân. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. khổ thơ. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Một số HS đọc thuộc lòng trước khổ thơ. lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - Cuộc sống của em đã có những trải nghiệm - HS chia sẻ về những điều thú vị gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn. mình đã được trải qua trong cuộc sống. VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen với nhiều bạn mới; Được - Nhận xét, tuyên dương; Dặn dò bài về nhà. tham gia những chuyến trải nghiệm hiểu thêm . - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. 2. Năng lực chung
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Chủ động trong học tập, biết tự học, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu về động từ, tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. 3. Phẩm chất - Biết Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập và tham gia các trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài: “Hổng dám đâu”. - HS hát - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái - Học sinh chia sẻ. trong bài hát trên. - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn bi, trốn tìm. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá * Tìm hiểu về động từ Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với - HS đọc yêu cầu bài 1. người và vật trong tranh. - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và - Đại diện nhóm lên trình bày. các sự vật trong tran. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV có thể viết: cá – bơi; học sinh - cười - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận. Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót... - HS ở dưới đoán hành động mà bạn - GV mời HS lên diễn tả 1 vài hành động. thực hiện.
- Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới - HS nêu yêu cầu bài đây có điểm gì chung? - HS thảo luận cặp đôi - Đại diện nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * đó đều là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - HS lắng nghe - GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày. - GV nhận xét: Đây là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - HS chia sẻ - GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc. - HS đọc lại ghi nhớ Vậy động từ là gì? - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý - HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy, cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ nhảy, đi, đứng, ghét, .. hoạt động, trạng thái của sự vật. - GV có thể mời HS nêu 1 số động từ và nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về - HS đọc các câu tục ngữ. các câu tục ngữ trên. - HS nêu ý hiểu của mình về các câu - GV bổ sung, giải thích nếu cần. tục ngữ. - GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm - HS thực hiện cá nhân và phát biểu được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động ý kiến. và động từ chỉ cảm xúc. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc câu. - HS phát biểu câu định đặt. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu + HS làm bài vào vở. có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV nhận xét bài học sinh.
- - GV nhận xét, chốt đáp án. VD: Các bạn học sinh đi học. - Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh - Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có dụng. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét; Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vẽ được góc theo yêu cầu. - Biết nhận diện các góc trong thực tiễn. - Luyện tập kĩ năng sử dụng thước đo góc để đo góc bất kì. 2. Năng lực chung - Biết tự giác học tập và hoàn thành bài tập - Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ và có trách nhiệm trong học tập. Yêu thích môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” - HS tham gia trò chơi
- Gv cho mỗi HS tự tạo một góc bất kì từ những đồ vật có sẵn. Lần lượt đố cả lớp đó là góc gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: nhìn mẫu). Góc tù lớn hơn góc vuông. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu - Gọi một số bạn lên bảng vẽ góc tù. có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau - Cho HS kiểm tra lại bằng E ke kiểm tra. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy - HS lên bảng thực hiện. hình nào có góc có số đo bằng 90o? - HS nêu tên các môn thể thao có (Thảo luận nhóm 2) trong hình. - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết luận. - HS giải thích theo ý hiểu của mình. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS có thể nêu, thực hành. (VD: - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các môn Tư thế chuẩn bị chạy, tư thế đá thể thao có trong hình. bóng ) - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào có góc có số đo bằng 90 độ. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G. - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G.
- - 1, 2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng mắt và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp theo dõi, nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, lắng nghe. - HS thực hành theo nhóm 4, các thành viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng. a) Cạnh GA, GN - Nhóm trình bày, các nhóm các b) Cạnh GA, GE nhận xét, bổ sung nếu có. c) Cạnh GN, GM - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban HS lựa chọn đáp án. đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Giải thịch về việc quan sát các góc Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. trong hình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV phát thẻ đúng sai. a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt? . - GV kết luận, khen ngợi. Gọi một số học sinh giải thích lí do ? 3. Vận dụng trải nghiệm Sử dụng các vật có sẵn để tạo góc, sau đó sử - HS tham gia để vận dụng kiến dụng thước đo góc để biết góc đó bao nhiêu thức đã học vào thực tiễn. độ. - Chia sẻ theo cặp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. - Chủ động trong học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai có khả năng trình bày, chia sẻ, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) 3. Phẩm chất - Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point . - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia. “Ghép thẻ” + GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông ngòi mang lại cho sản xuất, đời sống. - HS nghe GV hướng dẫn và tham + Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ theo gia trò chơi. Ví dụ: các nội dung phù hợp. Khí hậu Sông ngòi
- - Nhiệt đới ẩm - Thác ghềnh gió mùa. - Làm thủy - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - Mùa đông điện. lạnh, tuyết rơi. - Xảy ra lũ lụt - Du lịch ...................... - Rét hại,......... - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1. Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 - HS đọc thông tin SGK thảo luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của - HS quan sát hình 9 đến hình 14, điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời thảo luận theo N4. sống của người dân trong từng hình. (GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác thông tin qua từng hình) - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ - GV nhận xét: - Nhóm khác nêu nhận xét. + Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh Thái - HS lắng nghe. Nguyên): Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. + Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng phát triển thủy điện. + Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp để trrồng nhiều lại cây công nghiệp + Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long (Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế biển (du lịch, đánh bắt,..) + Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: Vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản.
- + Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con người. Thu hút khách tham quan. - Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào (thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và - Học sinh lắng nghe. sản xuất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. GV: Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế: khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du lịch,.....Tuy nhiên cũng có tác động xâu như địa hình đồi núi, sông nhiều thác ghềnh dẫn đến địa hình bị chia cắt, lũ lụt, sạt lỡ, khí hậu lại, băng tuyết ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS (hình ảnh, video) thể hiện những thuận lợi khó khăn của vùng để học sinh khắc sâu kiến thức.) HĐ2. Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân trả lời - Học sinh trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Dựa và kiến thức đã học em hãy kể tên + Học sinh trả lời theo ý kiến, kiến một số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung thức cá nhân. du và miền núi Bắc Bộ. + Một số thiên tai như: lũ quét, sạt lỡ đất, sương muối, rét đậm, rét hại,...... + Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó như thế nào ? + Học sinh dựa vào nội dung hình + Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy nêu 15 trả lời. một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên + Học sinh liên hệ thực tế và trả lời. nhiên và phòng, chống thiên tai.
- + Em hãy liên hệ thực tế địa phương và nêu - HS chia sẻ CN. một số biện pháp mà địa phương đã thực hiện để góp phần phòng, chống thiên tai. - GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học - Học sinh lắng nghe. sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường. 3. Luyện tập, thực hành - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học và thực hiện bài tập trên phiếu - HS thực hiện cá nhân trên phiếu học tập. học tập. - GV yêu cầu HS chia sẻ CN - HS chia sẻ CN - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm + Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn - Học sinh lắng nghe, chia sẻ. đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? + Chia sẻ những điều em đã học được với - Học sinh lắng nghe và thực hiện. người thân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN ( TIẾT 2) 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai) và Quốc hoa của Việt Nam (hoa sen). 2. Năng lực chung - Năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, chậu hoa lớp học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động + Hãy mô tả lại loài hoa đặc trưng ngày Tết - HS nêu. của miền Bắc? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá
- HĐ1. Tìm hiểu về hoa mai a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa mai thông qua một số đặc điểm cơ bản b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, - Đại diện các nhóm lên bảng trình hoa của cây hoa mai theo gợi ý. bày. - GV chiếu hình ảnh. - HS trình bày. + Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung - HS thực hiện. gì thêm về cây hoa mai? (màu sắc, mùi - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước hương, thân, nụ...) lớp. - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa mai trưng bày trong dịp tết của - HS nêu. gia đình em hoặc em biết trong nhóm đôi. + Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào trong dịp tết ở miền Nam? + Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc sống của chúng ta? c. Kết luận: - HS nêu. - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14, - Nhiều HS đọc. HĐ2. Tìm hiểu về hoa sen a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa sen thông qua một số đặc điểm cơ bản của. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14 và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, hình dáng lá.) - GV chiếu hình ảnh. + Em có biết câu ca dao nào nói về hoa sen không? - GV đọc câu ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...” + Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây hoa sen? -> Hoa sen gắn liền với đời sống người - HS quan sát, thảo luận. dân Việt Nam, đã đi vào trong câu ca dao - Đại diện các nhóm lên bảng trình tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa” bày. của Việt Nam - HS nêu.
- + Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? Hoa nở vào mùa nào? + Các bộ phận trên cây hoa sen có công - HS nêu. dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của - HS lắng nghe chúng ta? - HS trình bày. c. Kết luận: - HS nêu. - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” - HS chia sẻ trước lớp. của Việt Nam? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có): _________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI 2: ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách đi đều vòng bên trái - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được đi đều vòng bên trái 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học:Tự xem trước cách thực hiện đi đều vòng bên trái - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường
- - Đồ dùng: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu Khởi động giờ học - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh khởi tay, cổ chân, vai, hông, động. - HS Chơi trò chơi. gối,... - Trò chơi “Chọi gà” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản - GV nhắc lại cách - Đội hình HS quan sát - Kiến thứcÔn lại đi thực hiện và phân tích tranh đều vòng bên trái kĩ thuật động tác - Cho 1 tổ lên thực hiện đi đều vòng bên HS quan sát GV làm mẫu trái - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương HS tiếp tục quan sát - GV hô - HS tập theo III. Luyện tập GV. - Gv quan sát, sửa sai cho Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện đồng HS. loạt. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ vực.
- - Tiếp tục quan sát, nhắc GV nhở và sửa sai cho HS Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua - đua giữa các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “nhảy ô”. - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo đội hình hàng hướng dẫn cách chơi, tổ dọc chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP cao 20m HS chạy kết hợp đi lại hít - Yêu cầu HS quan sát thở III. Kết thúc tranh trong sách trả lời - Thả lỏng cơ toàn câu hỏi? thân. - Nhận xét, đánh giá - HS trả lời chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ý ở nhà thức, thái độ học của hs. - HS thực hiện thả lỏng - Xuống lớp - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực chung
- - Biết vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 3. Chăm chỉ - Có ý thức học hỏi khi hoạt động nhóm. * Stem: Phối hợp một số kĩ năng vẽ, cắt, dán,... để làm sảnphẩm “Bộ chữ số bí ẩn”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi Viết số: - GV đọc số - HS ghi nhanh kết quả bảng con Hai mươi lăm nghìn năm Bốn mươi bảy nghìn sáu trăm linh năm Số bé nhất có 5 chữ số. Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số . - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS đọc. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc số liệu của Cà Mau - HS đọc. theo bảng sau. - GV nhận xét, đưa ra số liệu dân số của 1 - HS lắng nghe, ghi nhớ số tỉnh, thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân của số có 6 chữ số. * Stem: làm sảnphẩm “Bộ chữ số bí ẩn”. 3. Luyện tập, thực hành - HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn Bài 1: Hoàn thành bảng sau: thành 1 số. - GV chiếu bảng, có thể cho HS tham gia - HS đọc lại số của đội mình; HS cả chơi tiếp sức. lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, trả lời từng trường hợp. Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) - GV có thể đưa ra trường hợp:

