Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_5_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. VĂN HÓA ỨNG XỬ TRƯỜNG HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động * HSHN: Tham gia cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe tuyên truyền văn hóa ứng xử trường học. - Cam kết thực hiện văn hóa trong nhà trường. 3. Phẩm chất - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt văn hóa ứng xử trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu văn hóa ứng xử trong nhà trường. - GV cho HS hát theo băng nhạc bài hát: Em yêu trường em Sáng tác: Hoàng Vân - GV đọc cho HS nghe những văn hóa cần thực hiện trong nhà trường. - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực hiện những văn hóa cần thực hiện ở trường, lớp. - Đánh giá: - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. ( Lớp 5B thực hiện) _________________________________ Tiếng việt BÀI 8. ĐỌC: ĐÒ NGANG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết chia sẻ suy nghĩ, đánh giá về công việc của mình và của người khác. Biết khám phá giá trị của công việc và cuộc sống quanh mình. Biết học hỏi từ những điều gần gũi, quen thuộc và trân trọng những điều mình có thể học hỏi được. *HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài văn, biết quan tâm và trân quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - Cả lớp hát. - 2 hs nêu lại nội dung bài - 2 HS nêu. 2. Các hoạt động - HS lắng nghe lại cách đọc diễn HĐ3. Luyện đọc lại cảm. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HĐ4. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với thành ngữ ở cột A. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết quả đúng: A B Mỗi người Đa dạng, phong phú một vẻ với những phong cách dáng vẻ riêng. Dám nghĩ Mạnh dạn, táo bạo, dám làm có nhiều sáng kiến và sẵn sàng thực hiện sáng kiến. Miệng nói Nhanh nhẹn, chăm 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Thành ngữ tay làm chỉ trong công việc. nào có thể thay cho bông hoa trong mỗi câu Sức dài vai Sức lực dồi dào của sau: rộng. người đã trưởng thành, có thể gánh vác công việc nặng nhọc. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả. Thu vở chấm một số em. - GV nhận xét, tuyên dương - Nghe hướng dẫn - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Trình bày trước lớp: a) Dám nghĩ dám làm. b) Mỗi người một vẻ c) Miệng nói tay làm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm H: Qua câu chuyện Đò ngang em hiểu HS tự suy nghĩ, trả lời: được điều gì?
- VD: Trong cuộc sống, mỗi công việc điều có giá trị riêng. Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình. Công việc nào có ích cho xã hội đều GV nhận xét, tuyên dương. Giáo dục HS đáng quý, đáng trân trọng. làm và trân trọng những việc làm có ích cho xã hội. Yêu cầu HS về nhà đọc từ điển thành ngữ, tìm một số thành ngữ nói về con người và ghi chép vào sổ tay, sau đó đọc cho người thân nghe. Trao đổi với người thân về nghĩa của các thành ngữ đó, ghi chép - HS nghe, thực hiện. nghĩa của các thành ngữ vào sổ tay. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt BÀI 8. VIẾT: BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. * HSHN: Lắng nghe các nhóm báo cáo. 2. Năng lực chung Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu + Em chọn chủ đề nào để báo cáo? - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi:
- + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào - HS viết bài vào vở. dàn ý đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * HSHN: Lắng nghe các nhóm báo - HS soi bài, nhận xét cáo. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng - HS soát lỗi và sửa lỗi. dẫn trong sách giáo khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Bản báo cáo thảo luận nhóm gồm - HS trả lời mấy phần? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt - Giới thiệu các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * HSHN: Nêu được tên các góc. 2. Năng lực chung - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kế tên góc bé hơn góc vuông mà - Trả lời: em đã học? Góc đó có số đo như thế nào? + Góc nhọn, bé hơn 90 O + Câu 2: Kế tên các góc lớn hơn góc vuông Góc tù, góc bẹt mà em đã học + Câu 3: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài + 2 giờ; 11 giờ, 1 giờ .. và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc nhọn. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời) + Câu 4: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài 7 giờ, 8 giờ, 4 giờ, 5 giờ . và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc tù. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tìm và nhận diện góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân). Bài tập này GV in phiếu. - GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài HS theo dõi đề bài HS nhận diện góc rồi ghi tên góc dưới - GV gọi một số HS lên nhận diện kiểu góc mỗi hình cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong + Góc nhọn: 2 góc hình. + Góc vuông: 1 góc + Góc tù: 3 góc
- * HSHN: Nêu được các góc ở những chiếc + Góc bẹt: 3 góc quạt. HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, tiếp - GV cho HS tự tìm câu trả lời sau đó gọi thu cách nhận biết và nhận xét một số HS nêu câu trả lời và nhận xét. - HS làm bài vào phiếu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lần lượt đọc kết quả GV chốt lại kiến thức về các kiểu góc và - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. biểu đồ tranh trong Thông ke và Xác suất. Bài 2: Tìm số góc vuông, góc nhọn, góc tù HS theo dõi đề bài có trong hình.( Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả đúng + 2 góc vuông - YC HS thảo luận nhóm 2 để gọi tên các + 1 góc tù góc tìm được theo mỗi loại. + 4 góc nhọn - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm rồi trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Trả lời: Có 2 góc bẹt cùng đỉnh H; cạnh HB, HC gồm một góc ở trên và - GV mở rộng thêm : Trong hình này có một góc ở dưới. mấy góc bẹt? 3. Vận dụng trải nghiệm GV tổ chức trò chơi: GIẢI CỨU KHỦNG - HS tham gia để vận dụng kiến thức LONG đã học vào thực tiễn. - GV phổ biến luật chơi: + Chơi theo cặp: 1 người ở ô trứng xanh; 1 - HS chơi theo cặp người ở ô trứng vàng. + Người chơi xuất phát ở một ô có hình trứng khủng long. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc sắc . Nếu nhận được mặt có số chấm là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận được mặt có số chấm là số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng lại
- ở ô nào, người chơi đọc giờ rồi xác định góc được tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ là “góc nhọn”,” góc tù”, “góc vuông” hay “góc bẹt”. Nếu nêu đúng thì được ở lại, nếu sai thì quay về ô xuất phát trước đó. + Trò chơi kết thúc khi có một người chơi đến một trong hai ô màu xanh. Lắng nghe, rút kinh ngiệm - GV đánh giá và nhận xét trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Khoa học KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí +Xác định được một số tính chất của không khí +Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi, . - Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon dioxide). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * HSHN: Nêu được 1 số tính chất của không khí. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát + GV đốt 2 cây nến ( vì bật lửa rất nguy hình và trả lời câu hỏi hiểm nên các em không được tự ý dùng) -Cho HS nhìn xem 2 cây nến như thế nào? + 2 cây nến đang cháy -Hai cây nến đang cháy nếu bây giờ cô úp cái cốc này vào, các em đoán xem điều gì + HS dự đoán. sẽ xảy ra? - Điều gì xảy ra đây? - HS lắng nghe. -Vì sao nến lại tắt? - GV cho HS trả lời. Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động HĐ2. Không khí có những tính chất gì? *Quanh em là không khí: - GV cho HS dùng các giác quan và cho biết màu, mùi, vị của không khí. - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và - Nêu ví dụ về mùi thơm hay mùi khó chịu trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. mà em đã ngửi thấy trong không khí. Mùi -HS lấy ví dụ, các nhóm nhận xét lẫn đó có phải là mùi của không khí không, vì nhau. sao?
- - Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật xung quanh chúng ta, từ đó nhận xét về - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: tính trong suốt của không khí. - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết nhiệm vụ. của mình. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Không khí không màu, không mùi, không vị. Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó thì đó không phải là mùi của không khí. - Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật xung quanh chúng ta, từ đó nhận xét về tính trong suốt của không khí. Không khí -HS theo dõi không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó. *Thí nghiệm 1: Chuẩn bị: 1 bơm tiêm Tiến hành: dùng đầu ngón tay bịt kín đầu kim tiêm, dùng ngón tay khác ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) sau đó thả ngón tay vừa ấn ruột bơm tiêm ra (hình 4c) -HS quan sát và trả lời câu hỏi của -Quan sát hình a và cho biết bên trong vỏ GV bơm tiêm chứa gì? -Mô tả hiện tượng đã xảy ra ở hình 4b và -Đại diện các nhóm trả lời 4c có sử dụng các từ gợi ý. Không khí nén - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm lại, giãn ra -GV cho các nhóm trả lời và nhận xét chéo nhau.
- -GV nhận xét phần trình bày của các nhóm. Chốt kiến thức: Bên trong vỏ bơm chứa không khí. Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị nén lại sau đó thả tay ra (hình 4c) không -HS quan sát hình 5 khí lại dãn ra đẩy ruột bơm tiêm lên trên. -GV cho HS quan sát hình 5 và trả lời câu hỏi: - Bạn Nam kéo ruột bơm lên hay ấn ruột bơm xuống để lốp xe căng lên? - Trong tác động đó bạn Nam đã áp dụng tính chất nào của không khí? -HS trả lời: Bạn Nam đã ấn ruột bơm xuống để không khí vào bên trong lốp xe để lốp xe căng lên. -Tác dụng đó bạn Nam đã áp dụng - GV mời học sinh trả lời câu hỏi, GV nhận tính chất nén lại của không khí. xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ3. Không khí gồm những thành phần nào? a) Thành phần của không khí. (Sinh hoạt nhóm đôi) - GV cho học sinh quan sát hình 6 để trả - HS quan sát hình 6 và thực hiện lời câu hỏi. theo yêu cầu của GV. - Kể tên các thành phần của không khí, trong đó thành phần nào nhiều nhất? - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét trả lời của HS và chốt kiến thức:Thành phần chính của không khí
- gồm: ni-tơ, ôxi và các-bô-níc. Thành phần - HS, quan sát tranh, thảo luận và trả nhiều nhất là ni-tơ. lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương và tái hiện - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. thêm một số hình ảnh thực tế như: sự xuất -HS dự đoán. hiện của các giọt nước trên tấm kính khi trời nồm để HS dự đoán trong không khí còn chứa gì. *Thí nghiệm: (Hoạt động cả lớp) +Chuẩn bị: 2 cốc thủy tinh không màu, 2 - HS lắng nghe. đĩa, nước màu, viên nước đá. + Tiến hành: Cho một lượng nước có màu như nhau vào 2 cốc, cho vào cốc b vài viên nước đá (hình 7) Khoảng vài phút sau, quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra phía ngoài mỗi cốc và phía trong mỗi đĩa. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra - Mời HS trả lời câu hỏi các phương án trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt kiến - HS trả lời câu hỏi, nhận xét chéo thức: Cốc b có nước bên ngoài thành cốc lẫn nhau. và dưới đĩa. Nguyên nhân do thành của cốc - Cả lớp lắng nghe. Rút kinh b lạnh và nước trong không khí khi gặp nghiệm. lạnh thì ngưng tụ lại. * Không khí chứa gì? - GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi: ngoài thành phần khí ni-tơ, ôxi, các-bô- -HS quan sát hình 8 kết hợp trả lời níc,... không khí còn chứa gì? câu hỏi của GV.
- - GV nhận xét, chốt lại kiến thức: Trong -HS trả lời câu hỏi không khí còn chứa bụi vì khi miết ngón Một vài em khác nhận xét câu trả lời tay trên bàn thì thấy bụi bám vào. của bạn. -HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Em đã học” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau vẽ sơ đồ tư duy - Học sinh chia nhóm và tham gia trò về tính chất của không khí, tên các chơi. thành phần của không khí, các chất -Các nhóm khác nhận xét bổ sung chỉnh khác có trong không khí. Sau 2 phút, sửa sản phẩm tóm tắt của nhau nhóm nào nhanh nhất nhóm đó thắng cuộc. - GV chốt kiến thức bài học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tin học THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt BÀI 8. ĐỌC MỞ RỘNG: CÂU CHUYỆN VỀ NHỮNG NGƯỜI CÓ NĂNG KHIẾU NỔI BẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc được những câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. * HSHN: Lắng nghe bạn đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- 3.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có câu chuyện coa nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động 2. Luyện tập, thực hành - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ câu - HS đọc chuyện đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Soi phiếu đọc sách, nhận xét - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những điều thú vị về câu chuyện mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy tìm trong từ điển thành ngữ - HS thực hiện một số thành ngữ nói về con người. Trao đổi với người thân về nghĩa của những thành ngữ đó và ghi vào sổ tay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng việt BÀI 9. ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng. - Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con.
- - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình. * HSHN: Đọc được 1 đoạn của bài. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3.Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu nước,nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi đổi với bạn những điều em biết về những con vật mà em yêu thích, - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 2 đoạn, Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ Đoạn 2: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh...
- - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào - HS thảo luận theo cặp và trả lời về bầu trời trong quả trứng? - GV cho HS quan sát hình ảnh trong - HS chỉ tranh và giới thiệu SGK và giới thiệu( Có thể dùng vật thật + Lúc còn ở trong quả trứng cho gần gũi với HS) + Lúc bước ra thế giới bên ngoài. - Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng ? - Theo em, gà con thích cuộc sống nào - HS trả lời hơn? -Đóng vai gà con, kể tiếp những vui - HS làm việc theo nhóm và trình bày buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo tưởng tượng của em. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. * HSHN:Phân biệt được góc nhọn, góc vuông
- 2. Năng lực chung - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. -Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Trả lời: + Câu 1: Kế tên góc em đã hoc? + Góc nhọn, góc vuông, góc tù + Câu 2: Nêu số đo của góc nhọn, góc vuông và góc bẹt. và góc bẹt. + Góc nhọn bé hơn 90 O + Góc vuông bằng 90 O + Câu 3: Gọi tên các góc có trong hình sau: + Góc bẹt bằng 180 O A + Góc nhọn đỉnh A; cạnh AC, AD D + Góc nhọn đỉnh C; cạnh CA, CD + Góc tù đỉnh C; cạnh CD, CB + Góc vuông đỉnh C; cạnh CA, CB C B + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DC, DB + Góc tù đỉnh D; cạnh CA, DC + Câu 4: Dùng thước đo các góc trên và cho + Góc nhọn đỉnh B; cạnh BD, BC biết các góc đó bao nhiêu độ. - GV Nhận xét, tuyên dương. HS thực hành đo và đọc kết quả - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập
- Bài 1. Đo rồi nêu số đo của các góc sau: (Làm việc cá nhân). GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài HS theo dõi đề bài HS làm bài cá nhân vào vở trình bày bài. + Góc nhọn đỉnh O; cạnh OA, OB + Góc bẹt đỉnh I; cạnh IM, IN + Góc tù đỉnh E; cạnh EC, ED + Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG, KP - GV yêu cầu HS làm bài, đọc kết quả và chữa bài. * HSHN: Cho HS nêu tên góc vuông, góc nhọn - Sau khi chữa bài, Gv đặt thêm câu hỏi: + Trong các góc vừa đo, góc bẹt có số đo + Góc bẹt bằng 180 O bằng bao nhiêu độ? + Góc nhọn bé hơn 90 O + Góc nhọn có số đo bằng bao nhiêu độ? + Góc tù lớn hơn 90 O và bé hơn + Góc tù có số đo bằng bao nhiêu độ? 180 O - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV có thể mở rộng thêm: Lấy các góc với - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. số đo không phải là các số đo được quy định trong chương trình để mở rộng tư duy cho học sinh. HS trả lời theo các trường hợp GV *Qua bài tập số 1, GV củng cố cho HS kĩ đưa ra. năng đo góc, sử dụng các dụng cụ toán học Bài 2: Dùng thước đo rồi nêu số đo của các góc sau`.( Làm việc nhóm 4) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài HS theo dõi đề bài HS sử dụng thước đo góc để số đo các góc trong hình theo yêu cầu. + Góc vuông đỉnh S; cạnh ST, SD + Góc vuông đỉnh S; cạnh SG, SD
- - YC HS thảo luận nhóm 4 để dùng thước + Góc vuông đỉnh D; cạnh DS, đo rồi nêu số đo của các góc, sau đó tìm ra DB các góc bằng nhau. + Góc vuông đỉnh D; cạnh SD, DL + Góc bẹt đỉnh S; cạnh ST, SG( phía trên) + Góc bẹt đỉnh S; cạnh ST, SG( phía dưới) + Góc bẹt đỉnh D; cạnh DB, DL( phía trên) + Góc bẹt đỉnh D; cạnh DB, DL( phía dưới) + Góc bẹt đỉnh G; cạnh GS, GH( phía trên) + Góc bẹt đỉnh G; cạnh GS, GH( phía dưới) + Góc vuông đỉnh D; cạnh SD, DL + Góc nhọn đỉnh G; cạnh GH, GL + Góc tù đỉnh G; cạnh GS, GL + Góc nhọn đỉnh L; cạnh GL, LD - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Góc tù đỉnh L; cạnh GL, LC nhau rồi chữa bài. + Góc bẹt đỉnh I; cạnh IM, IN - GV Nhận xét, tuyên dương. + Góc tù đỉnh E; cạnh EC, ED *Bài tập này, GV củng cố cho hS kĩ năng sử + Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG, KP dụng thước đo góc để đo số góc, qua đó củng cố kĩ năng sử dụng các các dụng cụ toán học. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Củng cố kĩ năng đo góc (Làm việc nhóm 2) HS theo dõi đề bài - Gọi HS đọc YC của đề bài Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả - GV lưu ý : Số đo của góc đỉnh O; cạnh OM, OP bằng tổng số đo của góc đỉnh O và góc đúng đỉnh O; cạnh ON, OP. Khi làm bài có thể ghi chú số đo các góc nhỏ lên hình cho cả 3 trường hợp.
- - GV cho HS làm theo nhóm. - HS đổi vở soát nhận xét. GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. H: Muốn tìm được đáp án đúng con đã làm gì? - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và nhận xét GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Tìm một số hình ảnh về góc nhọn, góc tù, góc vuông trong thực tế cuộc sống. (Làm việc nhóm 3) Dùng thước đo độ để đo góc - GV gọi HS nêu YC bài toán và thảo luận nhóm 3 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đại diện nhóm nêu cách làm: - GV yêu cầu các nhóm khác nêu ý kiến, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. Các phương án trả lời: góc bảng, góc ghế, góc vở, các góc của tờ giấy, hoa văn trên bảng - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế. - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : ________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________

