Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_4_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn tuyên truyền ATGT. * HSKT: Tham gia sinh hoạt cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe tuyên truyền ATGT 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe để tuyên truyền ATGT cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC -Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về an toàn giao thông - Tiết sinh hoạt dưới cờ tuyên truyền về an toàn giao thông diễn Tiểu phẩm "Bài học trên đường" - 2 bạn Quang Trương, Hải Đăng : Trong vai học sinh đi xe lạng lách. Bạn Gia Hân trong vai bà cụ đi trên đường. - Nhã Uyên và Bảo An : Trong vai học sinh đi học về. Bối cảnh: Sau giờ tan học: Trường, Đăng. đi xe lạng lách trên đường; Nhã Uyên và Bảo An thì đi bộ. Gia Hân đi ngược chiều trên đường. Tiểu phẩm của chúng em bắt đầu. - Qua tiểu phẩm các bạn gửi đến thông điệp: Chúng ta hãy chấp hành đúng luật an toàn giao thông. (Do lớp 5A phụ trách) _________________________________ Tiếng việt BÀI 6. ĐỌC: NGHỆ SĨ TRỐNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. * HSKT: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS đọc lại toàn bài đọc - HS đọc bài. 2. Khám phá - HS lắng nghe lại cách đọc diễn HĐ3. Luyện đọc lại cảm. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. một số lượt. * HSKT: Tham gia đọc cùng bạn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ4. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Những 1 HS đọc yêu cầu bài 1. sự vật nào dưới đây được gọi là nhạc cụ? A. trống đồng - Những sự vật được gọi là nhạc cụ B. pi-a-no là: A. trống đồng, B. pi-a-no, C. C. sáo trúc sáo trúc, D. ghi-ta, G. vi-ô-lông, I. D. ghi-ta trống cơm.
- E. chuông G. vi-ô-lông H. còi I. trống cơm - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Nghề Công Sản phẩm nghiệp việc họa sĩ vẽ tranh nhạc sĩ sáng bài hát tác 2GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. nhà văn sáng tác phẩm - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài tác, văn học vào vở. viết - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu kiến trúc vẽ,thiết công trình vở chấm một số em) sư kế kiến trúc - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. cảm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt
- BÀI 6. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO, THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu được cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời . + Câu 1: + Trả lời . + Câu 2: + Trả lời . + Câu 3: + Trả lời . + Câu 4: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình.
- + Hôm trước các em đã được học bài “Nghệ sĩ trống”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Bài 1. Đọc báo cáo dưới đây và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. a. Báo cáo trên viết kế hoạch chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. b. Báo cáo do thư kí Hoàng Ngọc Xuân viết và được gửi cho cô giáo chủ nhiệm lớp 4A. c. Báo cáo gồm 5 phần: - Phần 1: Tiêu đề, người nhận - Phần 2: Thời gian, địa điểm, chủ đề thảo luận a. Báo cáo trên viết về vấn đề gì? - Phần 3: Thành phần tham gia thảo luận b. Báo cáo do ai viết và được gửi cho - Phần 4: Kết quả thảo luận ai? - Phần 5: Người viết (chữ kí, họ và tên) c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - HS lắng nghe. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết báo cáo thảo luận.
- - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm bàn. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng quả. nghe bạn đọc. - Lớp làm việc theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm trình bày: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm 3 phần: - Phần đầu (tiêu đề, người nhận). - Phần chính (thời gian, địa điểm, chủ đề thảo luận, người tham gia thảo luận, kết quả thảo luận). - GV mời các nhóm nhận xét. - Phần cuối (chữ kí và tên của người viết - GV nhận xét chung, tuyên dương. báo cáo). -GV rút ra ghi nhớ - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -1-2 HS nêu lại ghi nhớ 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham vận dụng. HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn. - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. -Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị của biếu thức có hai, ba chữ. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân. * HSKT: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhanh: 349 + 602 + 651 + + Trả lời: Câu 1: 398 349 + 602 + 651 + 398 = (346 + 651 ) + (602 + 398) = 1000 + 1000 = 2000 + Trả lời: Câu 2:
- + Câu 2:Tính: 3145 - 246 + 2347 - 145 + 3145 - 246 + 2347 - 145 + 4246 - 4246 – 347 347 -GV cho HS đọc và tìm hiểu đề bài toán, = (3145 - 145) + (4246 - 246) cũng cố lại bài toán tính giá trị biểu thức.. + (2347 - 347) - GV Nhận xét, tuyên dương. = 3000 + 4000 + 2000 - GV dẫn dắt vào bài mới = 7000 + 2000 = 9000 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính và thử lại (theo - 1 HS đọc bài toán: mẫu): (Làm việc cá nhân). - Nhắc lại cách đặt tính, cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 8 413 x 7 56732 8 - GV hướng dẫn học sinh cách đặt tính và 58 891 07 7 091 thực hiện phép tính nhân và chia. 73 - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt 12 từ phải sang trái 4 - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ Thử lại: 7 091 x 8 + 4 = 56 732 trái sang phải. - HS theo dõi GV hướng dẫn cách - GV nhận xét, tuyên dương. làm bài toán. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (Làm việc -HS làm bài nhóm 2) - HS đổi vở soát nhận xét. a) a + b – 135 với a = 539 và b = 243. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) c + m x n với c = 2 370, m = 105 và n = 6. -GV lưu ý cho HS: Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó. - Các nhóm làm việc theo phân - GV cũng cố cách tính giá trị của biểu công. thức. -HS thay chữ bằng số rồi làm bài. - GV lưu ý lại cho học sinh cách làm bài. a) Với a = 539, b = 243 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. thì a + b – 135 = 539 + 243 – 135 = 782 – 135
- - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết = 647 quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Với c = 2 370, m = 105, n = 6 thì c + m x n = 2 370 + 105 x 6 = 2 370 + 630 = 3 000 - Các nhóm trình bày. Bài 3: Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. - Các nhóm khác nhận xét. Một bút mực giá 8 500 đồng, một quyển vở - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. giá 6 500 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ - HS làm việc theo phân công. tiền 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả -Phân tích đề bài, tìm cách giải và lại Mai bao nhiêu tiền?(Làm việc cá nhân) trình bày bài giải. -GV hướng dẫn cho HS: Bài giải - Số tiền mua 5 quyển vở = số tiền một Số tiền mua 5 quyển vở là: quyển vở x 5. 6 500 x 5 = 32 500 (đồng) - Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 vở = giá tiền 1 bút mực + giá tiền 5 quyển quyển vở là: vở. 8 500 + 32 500 = 41 000 (đồng) - Số tiền cô bán hàng trả lại Mai = Số tiền Cô bán hàng phải trả lại cho Mai số Mai đưa cô bán hàng – số tiền Mai đã mua tiền là: - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm 50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng) bài. Đáp số: 9 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. - Các HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc - Các nhóm làm việc theo phân nhóm 4 hoặc 5) công. -HS làm bài a) (13 640 – 5 537) x 8 = 8 103 x 8 - GV cho HS làm theo nhóm. = 64 824 - GV lưu ý cho HS: cách tính giá trị của b) 27 164 + 8 470 + 1 230 = 35 634 biểu thức. + 1 230 -Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện = 36 864 tính trong ngoặc trước. - Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải. -GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5: Trong một chuyến đi du lịch: - HS làm việc theo phân công. Việt hỏi: Chị Hoa ơi, năm nay chị bao -Phân tích đề bài, tìm cách giải và nhiêu tuổi? trình bày bài giải. Chị Hoa trả lời: Năm nay, tuổi của chị là số -HS Dựa vào kiến thức số tự nhiên lẻ bé nhất có hai chữ số. để trả lời câu hỏi. Em hãy cùng Việt tìm tuổi của chị Hoa Số lẻ là các số có chữ số tận cùng năm nay.(Làm bài nhóm 2) là: 1; 3; 5; 7; 9. Bài làm Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số 11. Vậy chị Hoa năm nay 11 tuổi. - Đại diện các nhóm trình bày. * HSKT: Thực hiện các phép tính: - Các nhóm khác nhận xét. a. 35 + 12 + 30 = - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. 90 – 30 + 15 c. 25 + 25 + 17 = -GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu - 4 HS xung phong tham gia chơi.
- thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước - HS lắng nghe để vận dụng vào tính. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. thực tiễn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Khoa học SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương) cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương. * HSKT: Nêu được 1 số cách làm sạch nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động của bài học để hiểu được nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *BVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm + Một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. nguồn nước như xả rác và nước thải bừa bãi; nước thải chưa qua xử lí từ các nhà máy xả xuống đông, hồ; sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, lũ lụt,... + Câu 2: Kể việc làm ở gia đình hoặc địa + Việc làm ở gia đình và địa phương phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước. đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,.. + Câu 3: Các bệnh có thể mắc do ô nhiễm + Đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,.. nguồn nước. + Câu 4: Nêu những việc làm khác để bảo vệ + Những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước? nguồn nước như không đổ rác bừa bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa xuống cống và đường ống thoát nước; vệ sinh đường làng, ngõ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào xóm,.... bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động HĐ 3. Sử dụng tiết kiệm nước - GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan sát, đọc thông tin ở hình 3 và cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không tiết kiệm nước.
- - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và nhiệm vụ. trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Nếu chúng ta không tiết kiệm nước thì người khác không có nước để dùng, chi phí sinh hoạt nước sẽ tăng và tài nguyên nước sẽ bị cạn kiệt và chúng ta không có đủ nước để sử - GV nhận xét, tuyên dương. dụng. - GV dặn dò HS chia sẻ điều đó với bạn và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm vận động mọi người xung quanh tiết kiệm - HS lắng nghe, thực hiện. nước. - GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan sát, đọc thông tin ở hình 3 và cho biết việc nào nên làm và không nên làm? Vì sao? - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: + Việc không nên làm: Bạn ở hình 4a và 4c đang xoa dầu gội đầu và xoa xà phòng rửa tay nhưng vẫn mở cho vòi
- nước chảy, việc làm đó gây lãng phí nước. + Việc nên làm: Bạn ở hình 4b và 4d + Nêu một số việc làm khác để tiết kiệm đang xoa dầu gội đầu và xoa xà nước. phòng rửa tay nhưng đã tắt vòi nước chảy, việc làm đó tiết kiệm nước. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số việc làm khác để tiết kiệm nước như sử dụng nước rửa rau để tưới cây, tắt vời nước sau khi sử dụng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HĐ4. Một số cách làm sạch nước - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - 1 HS đọc yêu cầu bài. thành 3 nhóm và sử dụng phương pháp dạy học góc trong đó với phương pháp làm sạch nước bằng cách khử trùng có thể cho HS làm thí nghiệm trực tiếp tại lớp. - GV hướng dẫn các nhóm đọc thông tin, - Lớp chia thành các nhóm, quan sát quan sát lần lượt từ hình 5 đến hình 7 về một tranh, thảo luận và đưa ra các phương số sách làm sạch nước thảo luận và cho biết án trả lời. cách nào: + Loại bỏ được các chất không tan trong + Cách lọc: Loại bỏ được các chất nước. không hòa tan trong nước. + Loại được hầu hết vi khuẩn và các chất gây + Cách đun sôi: Làm chết hầu hết vi mùi cho nước. khuẩn và loại bỏ bớt các chất gây mùi + Loại được vi khuẩn trong nước. cho nước. (với phương pháp lọc có thể cho HS xem + Cách khử trung: Khử được vi khuẩn video, phương pháp khử trùng có thể cho HS trong nước. làm thí nghiệm trực tiếp).
- - Các nhóm trình bày các kết quả thí nghiệm và nhận xét chéo nhau. + Cách phù hợp để làm sạch nnước - GV cho các nhóm trình bày các kết quả thí máy là đun sôi, nước trong bể bơi là nghiệm và nhận xét chéo nhau. khử trùng, nước đục là lọc. Nước máy ? Chọn một cách phù hợp để làm sạch: nước sau khi đun sôi có thể uống được. máy, nước trong bể bơi, nước đục. Nước sau + HS trình bày theo thực tế ở gia đình. khi được làm sạch, ở trường hợp nào có thể uống được? ? Gia đình em đang sử dụng nguồn nước nào? Hãy kể tên cách làm sạch nước ở gia đình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoặc địa phương em đang áp dụng. - 1 HS đọc “Em đã học” - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung “Em đã học” bằng cách yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ, tổng kết về bài - Đại diện các nhóm bổ sung, chỉnh học. sửa sản phẩm tóm tắt của nhau. - Các nhóm bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm tóm - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. tắt của nhau. - GV chốt tóm tắt nội dung chính của bài học, yêu cầu HS liên hệ nội dung bài học với thực tế ở địa phương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những việc làm - Học sinh chia nhóm và tham gia trò để sử dụng tiết kiệm nước. Mỗi lần đưa ra cơi. câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tin học BÀI 4. LUYỆN TẬP GÕ HÀNG PHÍM SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực Tin học Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học: + Bước đầu gõ được các phím trên hàng phím số đúng cách. + Sử dụng được phần mềm để luyện tập gõ hàng phím số. - Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bước đầu gõ được các phím trên hàng phím số đúng cách. * HSKT: Tham gia học cùng bạn 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động (5p) - GV hướng dẫn HS khởi động: Hát và - HS hát và vận động theo video Vận động theo video bài hát Năm ngón trình chiếu tay ngoan.
- HĐ 2. Sử dụng phần mềm rapidtyping để luyện tập gõ hàng phím số (15 phút) - GV trình chiếu màn hình máy tính có biểu tượng phần mềm RapidTyping sau đó lần lượt đặt câu hỏi gợi mở vấn đề: ? Theo em, đâu là biểu tượng của phần - HS thực hiện nhiệm vụ học tập mềm RapidTyping? theo hướng dẫn của GV. ? Làm thế nào để kích hoạt được phần - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước mềm RapidTyping? lớp. ? Em có thể lên bảng thực hiện thao tác - HS nhận xét, phản biện câu trả lời kích hoạt đó được không? của bạn ? Kể tên các thành phần trong cửa sổ làm việc của phần mềm RapidTyping mà em biết. ? Để chọn trình độ người luyện tập em sẽ thực hiện như thế nào? ? Làm thế nào để mở bài luyện gõ hàng phím số? ? Luyện tập gõ hàng phím số như thế nào? - GV mời HS nhắc lại và lên bảng thực hiện thao tác kích hoạt phần mềm, chọn trình độ người luyện tập, mở bài luyện gõ hàng phím số. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời, trợ giúp cách thực hiện các thao tác của bạn. - GV khen thưởng HS có câu trả lời, cách thực hiện đúng sau đó tổng hợp và chốt kiến thức như sau: - Các bước chọn trình độ người luyện tập:
- Bước 1. Mở danh sách trình độ người luyện tập: Nháy chuột vào Bước 2. Chọn một trình độ trong danh sách. Chẳng hạn EN2. Người mới - Các bước chọn khoá học, bài học: Bước 1. Mở danh sách khoá học: Nháy chuột vào Bước 2. Chọn một khoá học trong danh sách và chọn bài học trong khoá học đó. Chẳng hạn: 3. Phím số\Bài Học 1 - Luyện tập gõ hàng phím số: Bước 1. Gõ một phím bất kì để bắt đầu luyện tập; Bước 2. Quan sát kết quả luyện tập của em khi hoàn thành bài luyện tập; Bước 3. Đóng màn hình thông báo kết quả luyện tập, thoát khỏi phần mềm RapidTyping HĐ3. Luyện tập gõ hàng phím số (20 phút) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ sau: - HS thực hiện theo hướng dẫn của a. Kích hoạt phần mềm RapidTyping. GV. b. Lần lượt chọn các bài dành cho người - Nhóm HS chia sẻ bài làm trước mới học, trong mục 3. Phím số để luyện lớp. tập. Ghi lại kết quả luyện tập của em/nhóm em trong mỗi bài luyện tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - HS nhận xét, phản biện, góp ý cho - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ bài làm bài làm của bạn.- HS nhận xét, phản trước lớp. biện câu trả lời của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, góp ý bài làm của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS, khen thưởng HS có sản phẩm tốt và đưa ra kiến
- thức chốt: ✔ Phần mềm RapidTyping giúp em luyện tập gõ bàn phím thuận tiện và hiệu quả. ✔ Khi luyện tập gõ bàn phím với phần mềm RapidTyping: + Chọn trình độ người luyện tập phù hợp; + Chọn hàng phím cần luyện tập; + Luyện tập lần lượt, đầy đủ các bài trong mỗi trình độ; + Kiên trì luyện tập. _________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt BÀI 6. NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN BỐN ANH TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài, trả lời câu hỏi dưới tranh, kể lại được 1,2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể nguyên văn câu chuyện). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSKT: Kể được 1 đoạn trong câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Tìm bạn thân” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Bạn thân là những người cùng nhau vượt qua khó khăn hoạn nạn. Bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Bốn anh tài” các em nhé! 2. Hoạt động 1. Nghe kể chuyện và ghi lại những chi tiết quan trọng - GV giới thiệu về nhân vật Cẩu Khây - HS lắng nghe GV kể chuyện. và những người bạn, nhân vật yêu tinh trong 4 bức tranh. + GV kể lần 1 kết hợp chỉ vào các hình + HS ghi chép lại những chi tiết quan ảnh trong tranh. trọng của câu chuyện. + GV kể lần 2 kết hợp hỏi HSvề những nhân vật trong tranh. - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3 + GV mời một số HS khác phát biểu về điểm nổi bật của mình và đọc trước lớp tự nhận xét của bạn. theo yêu cầu của giáo viên. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, - HS nhận xét bạn mình. mỗi HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật - Lắng nghe rút kinh nghiệm. của bản thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - Cả lớp nhận xét, phát biểu.

