Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

docx 76 trang Phương Khánh 30/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_35_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 35 Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs lắng nghe tuyên truyền về ngày thành lập Đội. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe tuyên truyền về ngày thành lập đội. HĐ1. Nghe lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong - Hs lắng nghe và luyện tập * Tên gọi của tổ chức Đội qua các thời kỳ lịch sử Từ ngày thành lập đến nay, Đội đã đổi tên cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng và nguyện vọng của thiếu - Hs lắng nghe. niên, nhi đồng, cụ thể như: - Năm 1941: Hội Nhi đồng Cứu quốc (sau
  2. đó đổi là Đội Thiếu nhi Cứu quốc). - Tháng 3/1951: Đội Thiếu nhi tháng Tám. - Ngày 4/11/1956: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam. - Năm 1970 - nay: Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Hs lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) Tiếng Việt VIẾT. VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hành viết thư trong tình huống cụ thể - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết thư điện tử cho một người bạn ở xa mà đã lâu chưa gặp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát vận động theo bài hát bài “Bác đưa thư” - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - thực hành - Mục tiêu: + Biết thực hành viết thư trong tình huống cụ thể + Phát triển năng lực ngôn ngữ. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết thư điện tử cho một người bạn ở xa mà đã lâu chưa gặp. - Cách tiến hành: Đề bài. Viết thư điện tử cho một người bạn ở xa mà đã lâu em chưa gặp. 2.1. Hướng dẫn viết - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1- 2 HS đọc đề bài, cả lớp lắng nghe
  4. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết thư điện tử - 2HS nhắc lại cách viết thư điện tử: + B1: Tạo chủ đề cho thư điện tử + B2: Viết thư. Đính kèm tệp + B3: Bấm nút gửi. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chuẩn bị -HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm nội dung bức thư: đôi kết quả chuẩn bị + Xác định chủ đề thư ( VD: Thư thăm bạn, Thư gửi Ngọc Nhi, Thư gửi bạn nơi xa, ) + Xác định nội dung thư: thăm hỏi bạn (sức khỏe, việc học tập, ), kể chuyện của mình (sức khỏe những thay đổi của bản thân và gia đình, ), nêu mong muốn hoặc chia sẻ những dự định sắp tới (mong được gặp lại bạn, sẽ có chuyến đến thăm gia đình bạn, tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh,...). + Chọn tệp đính kèm ( VD: video, tranh ảnh, 2.2. Thực hành viết - GV yêu cầu HS viết thư vào vở - GV lưu ý HS sử dụng những từ ngữ thể hiện -HS viết vào vở theo nội dung chuẩn tình cảm, cảm xúc đối với người nhận thư như: bị. vô cùng cảm ơn, cảm ơn,, cảm ơn vì, biết ơn vì, không thể quên, chẳng thể nào, - GV quan sát, hỗ trợ HS còn hạn chế về kĩ năng viết. - GV chọn các bài hay đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 2.3. Đọc soát và chỉnh sửa - HS đọc bài viết của mình, cả lớp - GV hướng dẫn HS đọc lại bài viết để phát lắng nghe, học tập, rút kinh nghiệm. hiện lỗi - GV hướng dẫn HS chỉnh sửa lỗi trước khi
  5. nộp bài: - HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có). + Dùng bút chì sửa lỗi trực tiếp vào bài - HS lắng nghe, chỉnh sửa lỗi (nếu có) + Có thể viết lại lời cảm ơn sao cho hay và chân thành, thay đổi thông tin đính kèm bằng cách thêm hoặc bỏ bớt tệp. + Ghi vào sổ tay một số lỗi và dự kiến cách sửa lỗi. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần vận - 1 HS đọc yêu cầu. dụng. - GV hướng dẫn HS về nhà trao đổi với - HS lắng nghe để về nhà trao đổi với người thân về nội dung thư điện tử mà em người thân. đã viết + Nhớ lại nội dung thư điện tử đã viết cho bạn ở xa trong tình huống: Đã lâu em chưa gặp bạn. + Nên chọn nội dung em thấy thú vị nhất + Lắng nghe sự góp ý của người thân về nội dung em đã viết. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  6. Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Ngày hội”, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, mong ước của mình về cảnh đẹp của đất nước, con người Việt Nam với các bạn trên thế giới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý đoàn kết với các bạn nhỏ năm châu, tự hào về quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  7. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng - 1 HS đóng vai phóng viên đưa ra câu viên” để nói về những hiểu biết mình về đất hỏi phỏng vấn các bạn ( VD: Bạn biết nước Nhật Bản. những lễ hội nào ở Nhật Bản?, Bạn đã bao giờ được tham dự lễ hội của Nhật Bản tổ chức ở Việt Nam?, Bạn hãy chia sẻ những kỉ niệm, ấn tượng về những lễ hội đó .) - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát, trả lời - GV yêu cầu HS quan sách tranh minh họa + Bức tranh vẽ các bạn nam nữ thiếu và trả lời câu hỏi: nhi có các màu da khác nhau đang tung những chú chim bồ câu trắng lên bầu + Bức tranh vẽ cảnh gì. trời. + Bồ câu trắng được coi là biểu tượng + Theo em hình ảnh bồ câu trắng trong bức của hòa bình, yên vui và hạnh phúc. tranh có ý nghĩa gì? - GV dẫn dắt vào bài: Vậy còn chú chim bồ - HS lắng nghe. câu trắng trong trại hè thiếu nhi thế giới có ý nghĩa như thế nào cô cùng các em cùng tìm tìm hiểu kĩ hơn trong bài thơ Ngày hội nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Ngày hội”, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
  8. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc. giọng hào hứng, vui tươi. - GV HD đọc: Đọc rõ ràng, giọng hào hứng, vui tươi. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo 5 khổ thơ + Đoạn 1: từ đầu đến trại hè này + Đoạn 2: tiếp theo cho đến Việt Nam - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến tung lên - HS quan sát + Đoạn 4 tiếp theo cho đến niềm tin + Đoạn 5: đoạn còn lại. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tung lên, nào, lời nhắn, tiếng nói, niềm tin, ánh nắng,.. - GV hướng dẫn HS ngắt hơi sau dấu phẩy, sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào các từ ngữ/ câu thể hiện cảm xúc: Bàn tay ơi, tung lên! Cả một trời chim trắng Cả một trời ánh nắng
  9. Cả một trời cao xanh - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Trại hè: nơi sinh hoạt, vui chơi trong dịp hè của thanh thiếu niên. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
  10. trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, trại hè thiếu nhi thế giới được giới thiệu bằng hình ảnh nào? Hình ảnh đó có ý nghĩa gì? + Trại hè thế giới được giới thiệu bằng hình ảnh “trăm sông dồn biển” có nghĩa là: trại hè này có rất nhiều bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới tham dự. Câu 2: Nêu những đặc điểm khác nhau của Trại hè như hình thế gới thu nhỏ lại. những bạn dự trại hè thiếu nhi thế giới. + Khác nhau về vị trí địa lí: họ đến từ các vùng đất khác nhau như: Trung Quốc, châu Mỹ, châu Âu ( gần sông Đa-nuýp) và Việt Nam; về màu da: da đen, da vàng, da đỏ; về tiếng nói. Câu 3: Đoán xem các bạn thiếu nhi ở trại hè đã gửi lời nhắn, lời chúc gì đến bồ câu trắng? + Mong ước, lời chúc và niềm tin về một thế giới hòa bình, yên vui, ngập tràn hạnh phúc. Câu 4: Bầu trời được miêu tả như thế nào ở + Bầu trời rộng lớn, trong xanh, đầy khổ thơ cuối? ánh nắng và rất nhiều bồ câu trắng được tung lên mang theo những mong ước của các bạn thiếu nhi thế giới về một thế giới yên bình. + Em sẽ nói về những cảnh đẹp của đất Câu 5: Nếu em được tham gia trại hè, em sẽ nước, về con người về văn hóa, lịch sử nói những gì về đất nước Việt Nam với các Việt Nam,... bạn? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt: Ngày thiếu nhi khắp - HS nhắc lại nội dung bài học. thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới.
  11. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi hái hoa để HS lên đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã diễn cảm đoạn thơ, bài thơ. học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Rút gọn được phân số. - So sánh được các phân số. - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (trong nhóm có bốn phân số). - Sắp xếp được các phân số thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có bốn phân số). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm có bốn phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
  12. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Điền dấu >;<;= thích hợp vào ? + Trả lời: 7 9 15 7 9 15 + Câu 1: kg kg kg 1 kg Câu 1: kg kg kg 1 kg 8 ? 8 13 ? 8 14 14 7 17 14 14 6 18 + Câu 2: l l l l + Câu 2: l l l l 13 ?11 3 ?9 13 <11 3 =9
  13. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Rút gọn được phân số. - So sánh được các phân số. - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (trong nhóm có bốn phân số). - Sắp xếp được các phân số thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có bốn phân số). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm có bốn phân số. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV hướng dẫn học sinh chọn đáp án đúng - HS lần lượt làm bảng con và giơ lên ghi vào bảng con. theo hiệu lệnh của GV. 22 a) Phân số nào dưới đây bé hơn 1? a) Chọn đáp án B. 33 14 22 41 52 A. B. C. D. 11 33 39 17 5 b) Phân số nào dưới đây bằng phân số ? 7 15 10 12 15 25 b) Chọn đáp án C. A. B. C. D. 21 12 14 21 28 3 c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ? 5 12 c) Chọn đáp án D. 5 15 2 12 15 A. B. C. D. 7 25 5 15 - GV cho HS chia sẻ cách làm. - HS chia sẻ cách làm: Câu a) So sánh tử số và mẫu số của từng phân số rồi chọn đáp án. Câu b,c) Rút gọn phân và so sánh các phân số với phân số đã cho rồi chọn đáp án đúng. - GV nhận xét, tuyên dương.
  14. Bài 2: Viết tên các con vật dưới đây theo - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn. (Làm việc theo nhóm 4,5 HS) - GV chia nhóm và cho HS thi đua theo nhóm viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn vào bảng - HS làm việc nhóm viết đáp án vào nhóm. bảng nhóm. Kết quả: Vịt, gà, mèo, thỏ. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Bài 3: Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt - Các nhóm khác nhận xét. chạy thi theo chiều dài sân trường. Mai chạy - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5 2 hết phút, Nam chạy hết phút, Việt chạy 6 3 7 11 hết phút, Rô- bốt chạy hết phút. Hỏi ai 12 12 về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: Bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt chạy thi theo chiều dài sân trường . 5 + Mai chạy hết phút 6 2 + Nam chạy hết phút 3
  15. 7 + Việt chạy hết phút 12 11 + Rô- bốt chạy hết phút - GV mời 1 HS nêu cách làm. 12 - Bài toán hỏi: Ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng? - HS nêu cách làm: Bạn về đích đầu tiên là bạn có thời gian chạy ít nhất so với thời gian chạy của những người còn lại. Như vậy ta cần sắp xếp thời gian chạy của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. - HS làm bài vào vở. - GV cho HS cả lớp làm bài vào vở. Kết quả: Việt về đích đầu tiên, Rô-bốt về đích cuối cùng. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 7 9 13 Bài 4. Tính. 13 7 21 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - GV chia nhóm 2 cho HS làm bài theo nhóm vào vở. - HS làm bài vào vở. 7 9 13 9 3 Đáp án: = = 13 7 21 21 7 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  16. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. 7 8 - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: ; ; 9 9 8 7 - 4 HS xung phong tham gia chơi. ; vào 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 7 10 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 Mỹ Thuật Cô Thu dạy
  17. Tin hoc Cô Liệu dạy Tiếng Việt KIỂM TRA HKII ( ĐỀ TRƯỜNG RA) Toán KIỂM TRA HKII ( ĐỀ TRƯỜNG RA) Buổi chiều Khoa học KIỂM TRA HKII ( ĐỀ TRƯỜNG RA) Lịch sử và Địa lí KIỂM TRA HKII ( ĐỀ TRƯỜNG RA) Tiếng Việt KIỂM TRA HKII ( ĐỀ TRƯỜNG RA) Thứ Tư, ngày 15 tháng 5 năm 2024 Âm nhạc Cô Hà dạy Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI (T2)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện đọc diễn cảm bài thơ “Ngày hội”, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, mong ước của mình về cảnh đẹp của đất nước, con người Việt Nam với các bạn trên thế giới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý đoàn kết với các bạn nhỏ năm châu, tự hào về quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Thi đọc diễn cảm bài thơ “Ngày hội”, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Cách tiến hành: 3. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.1. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. tính từ chỉ màu sắc trong bài thơ và đặt câu với 1-2 tính từ tìm được. - Mời học sinh làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân, viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi kết quả - HS trao đổi nhóm đôi, góp ý, sửa chữa cho nhau. - Mời một số HS trình bày - HS trình bày, đặt câu nối tiếp theo dãy + Tính từ chỉ màu sắc: trắng xanh, đen,
  20. vàng, đỏ. - GV lưu ý HS gạch chân tính từ chỉ màu sắc + Đặt câu: VD: Những chú chim bồ trong câu mình đặt. câu trắng đang bay lượn trên bầu trời . - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm trong bài câu thơ có sử dụng sử dụng biện - Lắng nghe pháp nhân hóa và cho biết tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm 4 thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm lên chia sẻ, nhóm khác lắng nghe, nhận xét. + Câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hóa: Một lời nhắn với chim. Ở đây chim bồ câu đã được nhân hóa để tiếp nhận lời nhắn của các bạn thiếu nhi. Phép nhân hóa giúp câu thơ trở nên sinh động, chim bồ câu như người bạn gần gũi, thân thiết của con người. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi hái hoa để HS lên đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã diễn cảm đoạn thơ, bài thơ. học vào thực tiễn.