Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_34_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs lắng nghe tuyên truyền về ngày thành lập Đội. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe tuyên truyền về ngày thành lập Đội. HĐ1. Nghe lịch sử ra đời của đội thiếu - Hs lắng nghe và luyện tập niên tiền phong * Tên gọi của tổ chức Đội qua các thời kỳ lịch sử Từ ngày thành lập đến nay, Đội đã đổi - Hs lắng nghe. tên cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng, cụ thể như: - Năm 1941: Hội Nhi đồng Cứu quốc (sau đó đổi là Đội Thiếu nhi Cứu quốc). - Tháng 3/1951: Đội Thiếu nhi tháng Tám. - Ngày 4/11/1956: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam. - Năm 1970 - nay: Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs nhở Hs thêm. Tiếng Việt
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ Hán Việt, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. Chọn các từ thích hợp trong ngoặc () điền vào chỗ trống (bình an, bình yên, bình chọn, bình luận, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hòa bình). + Trả lời bình an. + Một ngày , tôi ngước lên hàng cau và hỏi: "Ở trên đó cau có vui?” + Trả lời hòa bình. + Chúng em yêu ., ghét chiến + Trả lời bình yên. tranh. + Khác với không khí ồn ào, náo nhiệt vào ban ngày, vào mỗi sáng - HS lắng nghe. sớm khu phố của em lại . đến lạ. - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã biết cách lựa chọn từ ngữ thích
- hợp. Tiết học này chúng ta tiếp tục luyện tập lựa chọn từ ngữ, hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. 2. Luyện tập Bài 1: Xếp các từ có tiếng kì vào nhóm thích hợp. (kì tài, chu kì, học kì, kì diệu, thời kì, kì ảo, kì quan, kì tích, định kì, kì vĩ) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp dung lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm Kì có nghĩa là Kì có nghĩa là bàn: “lạ” “thời hạn” kì tài, kì diệu, chu kì, học kì, kì ảo, kì quan, thời kì, định kì. kì tích, kì vĩ. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe cách chơi và luật - GV nhận xét kết luận và tuyên chơi. dương. Bài 2. Từ nào ở bài tập 1 có thể thay thế cho bông hoa trong mỗi câu. - GV mời 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập. - Các nhóm tham gia thi đua theo - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ các từ yêu cầu của giáo viên. ở bài tập 1. - GV cho HS làm việc theo cặp và thi a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đua với nhau xem cặp nào làm nhanh được UNESCO công nhận là một và đúng nhất. trong những kì quan thiên nhiên a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được mới của thế giới. UNESCO công nhận là một trong b) Chinh phục được ngọn núi E- những thiên nhiên mới của thế giới. vơ-rét là một kì tích của đoàn thám hiểm. b) Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét c) Người Ai Cập cổ đại là những
- là một của đoàn thám hiểm. công nhân xây dựng kì tài. Chỉ c) Người Ai Cập cổ đại là những công với công cụ lao động đơn giản, họ nhân xây dựng . Chỉ với công cụ lao đã xây dựng được các công trình động đơn giản, họ đã xây dựng được đồ sộ bằng đá với độ cính xác cao. các công trình đồ sộ bằng đá với độ d) Ở thời kì tiền sử, comn người cính xác cao. dùng đá làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật. d) Ở tiền sử, comn người dùng đá - Một số HS phát biểu. làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời một số HS phát biểu. Các HS khác bổ sung, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. Bài 3. Lựa chọn từ ngữ thay cho bông hoa để hoàn thành câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận đọc kĩ những từ đã cho để hiểu nghĩa. Cả nhóm phân tích, lựa chọn một từ ngữ được cho là phù a) Ruộng bậc thang là lao động của hợp nhất. những người nông dân vùng Tây Bắc. a) Ruộng bậc thang là thành quả lao động của những người nông b) Vào năm 1990, một người dân dân vùng Tây Bắc. Quảng Bình đã hang Sơn Đoòng. b) Vào năm 1990, một người dân Quảng Bình đã phát hiện ra hang c) Các vận động viên khuyết tật đã Sơn Đoòng. nêu cao vượt lên số phận. c) Các vận động viên khuyết tật - GV mời các nhóm trình bày. đã nêu cao quyết tâm vượt lên số - GV mời các nhóm nhận xét. phận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết + HS làm bài vào vở.
- vào vở 3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 tập 3. bạn nữ. - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ dùng khác. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt - Các nhóm tham gia trò chơi vận câu với các từ mới học có trong bài. dụng. Đội nào đặt được nhiều câu hơn sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. 2. Năng lực chung -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học 3.Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sách giáo khoa
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã - 2-3 HS đọc và trả lời lập ở tiết trước, trả lời câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn văn tưởng tượng? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở phần kết thúc ? - GV giới thiệu bài, ghi đầu bài. - HS lắng nghe và ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết đoạn kết thúc. - HS viết bài vào vở. Nhắc nhở HS viết hợp lí với câu chuyện. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS chia sẻ bài. - HS thực hiện. + HS tự đọc lại bài và sửa lỗi. + Cho HS hoạt động nhóm 4, từng bạn chia sẻ bài mình, các bạn trong nhóm nhận xét và sửa lỗi cho bạn . + Làm việc cả lớp: Gọi HS đọc bài trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi các bài hay và đọc đáo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn tưởng tượng mà em viết. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CHỦ ĐỀ 13: ÔN TẬP CUỐI NĂM ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các số tự nhiên. Nhận biết được cấu tạo thập phân của số.
- - Nhận biết được tính chất của dãy số tự nhiên: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị, hai số chẵn liên tiếp hoặc hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. - Nhận biết được số chẵn, số lẽ. - Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong một số. - Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Viết được các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có không quá bốn số) 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: Năm mươi tư nghìn + Câu 1: Đọc số sau: 54 567 năm trăm sáu mươi bảy. + 347 679 + Câu 2: Viết số sau: Ba trăm bốn bảy lăm ngìn sáu trăm bảy mươi chín. + Giá trị của chữ số 3 là: 300 000 + Câu 3: Cho biết giá trị của chữ số 3 trong số sau: 347 679. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.Viết số và đọc số(theo - HS lần lượt nêu cách viết, đọc số mẫu)(Làm việc cá nhân) Nêu số và + 35 107 đọc số (Ba mươi lăm cách đọc số. nghìn một trăm linh bảy). - HS lần lượt làm bảng con kết - GV hướng dẫn học sinh làm miệng hợp đọc miệng các số còn lại: và kết hợp bảng con: + Viết số: 240 638 + Viết số: 7 906 450 + Viết số: 5 830 900
- - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV nhận xét, tuyên dương. a. 9 834 = 9 000+800+30+4 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 35 612 = 30 000+5 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán 000+600+10+2 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào 653940= 600 000+50 000+3 vở. 000+900+40 a. Viết mỗi số sau thành tổng (theo 7 308 054= 7 000 000+ 300 000+ mẫu) 8000+ 50+4 Mẫu: 6 945 = 6 000 + 900 + 40 + 5 40 000 + 5 000 + 80 + 6 = 45 086 700 000+90 000+ 4000+300+20 b. Số? =794320 40 000 + 5 000 + 80 + ? = 45 5000000+600000+2000+900+4=5 086 602904 700 000+90 000+ ? +300+20 =794 - HS đổi vở soát nhận xét. 320 5 000 000+600 000+2 000+ ? +4=5 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 602 904 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm làm việc theo phân - GV Nhận xét, tuyên dương. công. Bài 3: Trong dãy số tự nhiên? (Làm a, Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 việc nhóm 4 hoặc 5) đơn vị. - GV cho HS làm theo nhóm. a. Hai số liên tiếp hơn kém nhau mấy b. Hai số chẳn liên tiếp hơn kém đơn vị? nhau 2 đơn vị. b. Hai số chẳn liên tiếp hơn kém nhau c. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém mấy đơn vị? nhau 2 đơn vị. c. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau - Các nhóm trình bày. mấy đơn vị? - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Xác định chữ số đã cho thuộc
- Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) hàng nào trong mỗi số. - GV mời 1 HS nêu cách làm. - HS làm việc theo yêu cầu. +46 094 chữ số 6 có giá trị là 6 - Cả lớp làm bài vào vở 000 chữ số 9 có giá trị là 90 +903 460 chữ số 6 có giá trị là 60 chữ số 6 có giá trị là 900 000 +6 791400 chữ số 6 có giá trị là 6000 000 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. chữ số 6 có giá trị là 90 000 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét và đọc lại giá trị của chữ số 6 và chữ số 9 Bài 5. Tìm số thích hợp với dấu “?” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. để được: (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - HS làm việc theo yêu cầu. - GV cho HS nêu giá trị các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Số liền trước của một số là số - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn kém chữ số đó 1 đơn vị. Số liền thành bài tập. sau của một số là số hơn chữ số a. Bốn số tự nhiên liên tiếp đó 1 đơn vị. 999 ? 1 001 ? b. Bốn số lẻ liên tiếp 2 987 2 989 ? ? a. Bốn số tự nhiên liên tiếp c. Bốn số chẳn liên tiếp 999 1 000 1 001 1 002 74 500 ? 74 504 b. Bốn số lẻ liên tiếp - Các nhóm trình bày kết quả, nhận 2 987 2 989 2 991 2 993 xét. GV nhận xét tuyên dương. c. Bốn số chẳn liên tiếp 74 500 74 502 74 504 74 506 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài thức đã học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 68 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 456, 400 250; 100 001; 50 005 và 4
- phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên - HS lắng nghe để vận dụng vào bảng. thực tiễn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng anh (Cô Thắm dạy) Tin học (Cô Liễu dạy) Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. Nội dung: Hãy nói về - HS chia sẻ về ý kiến của mình sau khi điều em thích nhất ở chủ đề sinh vật và môi học xong chủ đề trường. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung chính của chủ đề - HS quan sát hình 1 SGK và thực hiện - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát yêu cầu hình 1. - GV mời HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề 6, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề 6 - YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy khổ to và trình bày các nội dung chính trong - Nhận xét bạn. chủ đề. - GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hình ảnh minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề hỏi. để giới thiệu về chuỗi thức ăn. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - HS lắng nghe và thực hiện
- - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung. Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp) - Đại diện các nhóm treo giấy khổ to và - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài thuyết trình kết quả. - YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên - HS lắng nghe - YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - YC HS chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm * GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt nguồn từ thực vật. - HS thực hiện yêu cầu - GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả thiết về việc không có thực vật, sinh vật sẽ - HS chia sẻ trong nhóm 2 lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế hoặc - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp sẽ không còn thức ăn thì điều gì sẽ xảy ra. - HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS - KQ: - GV tổng kết về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. + Khoai tây Chuột Rắn Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn + Cỏ Gà Cáo - GV cho HS quan sát hình và phát hiện các + Cỏ Thỏ Hổ ... sinh vật có trong vườn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - 2-3 HS nêu - HS trả lời và lí giải cho câu trả lời của mình(VD: Nêu vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn: Thực vật là thức
- ăn của con người và nhiều loài động vật khác. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác, ...) - HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe. - GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: + Nhận xét về môi trường sống của các sinh vật có trong hình. - HS kể tên các sinh vật có trong vườn. + Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật có mặt trong hình. + Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong vườn. - YC HS chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” - Học sinh chia nhóm và tham gia trò chơi. GV tổ chức cho HS nêu các chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - HS lắng nghe, thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV nêu yêu cầu: Em đã từng - HS lắng nghe yêu cầu. đi tham quan hoặc du lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi được đến nơi đó. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV giao nhiệm vụ: HS làm việc nhóm (từng HS nói 3-4 câu nêu cảm nhận về nơi đã từng - Một số HS chia sẻ ý kiến. được đi tham quan, du lịch) - HS lắng nghe, quan sát. - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến. - HS trả lời: Tranh vẽ cảnh tháp Ép- - GV nhận xét ý kiến của HS, phen, ở thủ đô Pa- ri của nước Pháp, có sau đó giới thiệu tranh minh những người đang tham quan, ngắm họa bài đọc. cảnh. Trung tâm tranh là hai bà cháu. - GV hỏi HS: Em có biết tranh Cậu bé giơ tay chỉ về phía tháp. Có vẻ vẽ cảnh gì? Ở đâu? như cậu rất ngạc nhiên, thích thú trước vẻ đẹp của tháp - Học sinh lắng nghe.
- - GV dẫn vào bài mới: Trong con mắt cậu bé, tháp Ép-phen hiện lên thế nào? Pa-ri trong con mắt cậu là một thành phố ra sao? Chuyến du lịch thú vị sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi. Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép – phen, từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật cậu bé về con - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn người và cảnh vật. cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - 1 HS đọc toàn bài. các từ ngữ thể hiện tâm trạng - HS quan sát cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, tình cảm trong lời đối thoại của hai bà cháu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ - HS đọc từ khó. tự: + Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm. - 2-3 HS đọc câu. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến ấn tượng nhất với tháp Ép – phen. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ép- phen, Thô- ca – đê – rô, Mi- su, Lu – vơ – rơ, ánh sáng đèn lung linh, - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đứng trên quảng trường Thô –
- ca – đê – rô rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn/ toàn cảnh tháp Ép – phen cao sừng sững/ trên nền trời xanh bao la.// Tháp Ép – phen được lắp đặt hệ thống/ gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng,/ tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. Hoạt động Luyện tập - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời 1 HS đọc phần giải - Cả lớp lắng nghe. nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ +Hội thảo: cuộc họp ở phạm vi rộng để bày tỏ, trao đổi ý kiến về một vấn đề nào đó. + Tàu điện ngầm: loại phương tiện giao thông chạy bằng điện, đi ngầm trong lòng đất. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, + Dương được ba mẹ cho đi Pa – ri. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, Dương được tham quan nhiều nơi như: lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ Khải Hoàn Môn, bảo tàng Lu- vơ – rơ,... câu. nhưng Dương ấn tượng nhất với tháp Ép + Câu 1: Nghỉ hè Dương được – phen. ba mẹ cho đi đâu? Điểm tham + quan nào gây ấn tượng nhất với cậu bé? Câu 2: Qua con mắt của Dương và lời kể của bà Mi – su, tháp Ép – phen đẹp như thế nào?
- + Tên bản n hạc và nhân vật Tháp - Tháp Ép – phen rất đẹp. biểu diễn. Ép – - Tháp cao sừng sững trên + Ngọa hình của nhân vật. phen nền trời xanh bao la. + Những hình ảnh gợi ra từ các trong - Vẻ đẹp thực tế của tháp bản nhạc được trình diễn. con mắt vượt xa những gì mà Dương nhìn thấy trên phim ảnh. của Dương. Tháp Tháp Ép – phen được lắp đặt Ép – hệ thống gồm 20 000 ngọn phen đèn và 336 máy chiếu sáng, theo lời tạo nên một cảnh tượng tuyệt kể của đẹp. Vào buổi tối hệ thống bà Mi - ánh sáng đèn lung linh làm su nổi bật kiến trúc độc đáo của tháp. Câu 3: Theo em, vì sao Dương + HS trả lời theo cảm nhận riêng của cảm thấy Pa – ri trở nên thân mình: Bà Mi – su giống như một hướng thiện hơn? dẫn viên du lịch, đã giúp cậu bé hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa, lịch sử của Pa – ri... Câu 4: Em có những hiểu biết + HS phát biểu theo quan điểm của gì về Pa- ri sau khi đọc bài mình: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công “Chuyến du lịch thú vị”? trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Pa- ri là - HS nhắc lại nội dung bài học. nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức trò chơi sau bài học học vào thực tiễn.
- để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm - Nhận xét, tuyên dương. bài văn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) Tiếng Việt ĐỌC: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - Giúp học sinh vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để hoàn thành bài tập. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho học sinh hát và vận động theo - Lớp hát vận động nhạc bài: Đi chơi thuyền - GV dẫn vào bài Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc lại – luyện đọc diễn cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp trong
- nhóm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dấu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. gạch ngang được sử dụng trong câu chuyện trên có công dụng gì? - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. Đáp án: Trong câu chuyện “Chuyến du lịch thú vị”, dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Ngoài công dụng ở bài tập 1, dấu gạch ngang còn - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. có công dụng nào? Em hãy đưa ra ví dụ minh họa. - Cả lớp làm việc nhóm 2. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. Đáp án: Dấu gạch ngang còn được dùng để đánh dấu các ý liệt kê. (HS chọn một VD bất kì trong sách Tiếng Việt 4, tập 2 để minh họa). VD: Ở câu 2, trang 122, hoạt động Viết: Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để liệt kê một số yêu cầu khi viết đoạn văn tưởng tượng. - Một số HS trình bày kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời một số HS trình bày kết qủa.
- uả - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã chơi sau bài học để học sinh thi đọc diễn học vào thực tiễn. cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm - GV nhận xét tiết dạy. bài văn. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được trong dãy số tự nhiên có số 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số lớn nhất. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. 3.Phẩm chất -Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: 123 100 + Câu 1: Tìm số lớn nhất: 54 201; 123 100; 4 900; 100 452 + Số 46 257 chữ số 4 có giá trị 40

