Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_33_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 33 Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ Thứ ba ngày 30 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ Thứ tư ngày 1 tháng 5 năm 2024 NGHỈ LỄ Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC. NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, những câu nói thể hiện sự quan tâm của người viết thư. - Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn thế giới; hiểu và phần nào xác định được trách nhiệm của bản thân đối với những vấn đề chung toàn cầu: vấn đề nhà ở, vấn đề hoà bình, vấn đề bảo vệ động vật , *HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. Đọc bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô và trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Tên của khu bảo tồn + Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn được đặt theo tên của miệng núi lửa động vật hoang dã có gì đặc biệt? Ngô-rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô- rông-gô-rô theo tiếng địa phương có nghĩa là “Quà tặng cuộc sống” + Câu 2: Em có suy nghĩ gì về - HS trả lời: Các loài động vật những loài động vật sống trong khu trong khu bảo tồn có cuộc sống tốt. bảo tồn Ngô-rông-gô-rô? Chúng không lo bị con người săn bắn, không sợ bị mất môi trường + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài sống. Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô- - HS trả lời: Giới thiệu về khu bảo rông-gô-rô. tồn động vật hoang dã Ngô-rông- - GV Nhận xét, tuyên dương. gô-rô và đặc điểm của khu bảo tổn - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài và các thông tin cơ bản. mới: + Những bạn nhỏ không có nhà để + Em nghĩ gì về những bạn nhỏ ở thật đáng thương, ngay từ nhỏ đã không có nhà để ở? phải chịu bao nhiêu thiệt thòi, khổ cực, không được đầy đủ so với các bạn cùng lứa tuổi mà phải chịu khổ. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bức thư của bạn Lương Thanh Bình viết gửi cho những bạn nhỏ không nhà. Bức thư này đã được giải nhất trong cuộc thi viết thư quốc tế. Hãy đọc bức thư để
- xem bạn Bình đã viết những gì. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn dẫn cách đọc. bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của chủ nhân - 1 HS đọc toàn bài. bức thư. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến tôi đã đọc + Đoạn 2: tiếp theo cho đến phải - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. không. - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo - 2-3 HS đọc câu. đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chật chội, đơn sơ, khoáng đãng - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bạn ơi,/ những chú chim xinh đẹp,/ hót hay,/ bầy hươu nai hiền lành,/ - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. ngoan ngoãn cần thiên nhiên bao la - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. và bầu trời tự do,/ khoáng đãng thì lại bị nhốt trong lồng,/ trong chuồng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của chủ nhân
- bức thư. Đọc diễn cảm theo cao trao cảm xúc của người viết: tha thiết và xót xa: Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ?... - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3.1. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bức thư này được gửi cho một + Câu 1: Bức thư này được gửi cho bạn nhỏ không nhà. Người viết thư ai? Tình huống nào khiến bạn nhỏ là bạn Lương Thanh Bình. Bình viết thư cho người đó? đọc được một tờ báo do bố mang về, do đó biết được thông tin về việc có nhiều bạn nhỏ không có nhà để ở. Bạn ấy đã rất xúc động nên đã viết bức thư này. Câu 2: Nêu nội dung chính của bức + Bức thư có nội dung thăm hỏi, thư. động viên, chia sẻ với bạn nhỏ không nhà. Người viết cũng thể hiện mong ước của mình về việc xây một ngôi nhà chung cho trẻ em
- toàn thế giới. Câu 3: Những câu hỏi dưới đây của + Những câu hỏi này thể hiện sự người viết thư thể hiện điều? quan tâm, lo lắng của người viết “Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? thư đối với bạn nhỏ không nhà. Trời mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ?” + Để giúp các bạn nhỏ không nhà, Câu 4: Người viết thư muốn làm người viết đã nghĩ ra nhiều cách: những gì cho bạn nhỏ không nhà? Vứt bom, súng, đạn ra khỏi Trái Đất. Xây những ngôi nhà chung, triệu triệu gian. Vứt lồng chim chuồng thú. Thêm tiền xây nhà. Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về Các gợi ý trả lời: những mong ước của người viết thư. + Những mong ước của người viết thư đã thể hiện được tình cảm yêu thương của bạn ấy đối với những bạn nhỏ không nhà. + Đó là những mong ước tích cực, cho dù khó thực hiện. ........ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bức thư sự - HS lắng nghe. yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu tác giả bức thư – bạn Lương Thanh biết của mình. Bình – đối với những bạn nhỏ không - HS nhắc lại nội dung bài học. nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. cảm.
- - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân - HS tham gia để vận dụng kiến chủ để thi đọc diễn cảm. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số . + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả +
- + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số ퟒ × = = + Muốn chia hai phân số ta nhân với +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả phân số thứ hai đảo ngược + : = × = ퟒ ퟒ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập Bài 1/98 Tính? -Làm cá nhân - HS thực hiện theo GV yêu cầu 5 1 5 1 5 b) c) Làm bảng con: )6 × 3 6: 3 3 ― 5 1 5×1 5 1 1 ) × = = : 6 3 6×3 18 3 4 -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài 5 1 5 3 15 b) nêu cách giải ,làm vở 6: 3 = 6 × 1 = 6 5 1 1 5 1 4 5 c) : - 3 ― 3 4 = 3 3 × 1 = 3 ― 4 5 4 1 = 3 = 3 3 - HS nêu lại cách nhân chia, cộng ,trừ - GV nhận xét, Củng cố lại cách phân số. nhân, chia, trừ phân số . - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh Bài 2/98: Quãng đường từ nhà anh trao đổi khai thác đề cho biết gì hỏi gì Thanh đến thị trấn dài 45km. Anh lập phép tính nào để tìm kết quả? Hs Thanh đi từ nhà ra thị trấn. Khi đi làm vở, 1 em làm phiếu nhóm ,chia sẻ 2 cách làm trước lớp được Quãng đường thì dừng lại 3 Bài giải nghỉ một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi Anh Thanh đã đi số ki -lô-mét nữa là: 2 tiếp bao nhiêu ki -lô-mét nữa thì đến 45 × 3 = 30( ) thị trấn? (Làm việc nhóm 4) Anh Thanh phải đi tiếp số ki -lô-mét - GV chia nhóm 4 nữa để đến thị trấn là: - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác Thị 45 – 30 = 15 (km) làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình trấn Đáp số : 15 km bày chia sẻ trước lớp Gv gợi ý: -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài 45 km
- nhà Quãng đường đã đi Quãng đường đi - Đổi vở soát theo nhómtiếp bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Học sinh có thể chọn cách 2: Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi tiếp là : 2 1 1 - = (푞 ã푛 đườ푛 ) 3 3 - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh Số ki lô mét anh Thanh còn phải đi trao đổi 1 tiếpđể ra thị trấn là: 45 × 3 Khai thác đề,nối nêu quy tắc tính = 15 ( ) theo gợi ý và làm vở Đáp số 15 km - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm a. Phân số cần tìm là số bị chia, làm tốt.. Ta cần lấy thương nhân số chia b. Phân sô cần tìm là số chia, ta Bài 3/98: Tìm phân số thích hợp? lấy số bị chia ,chia cho thương. (Làm việc nhóm đôi ) c. Phân sô cần tìm là thừa só ,ta - GV gọi HS nêu thành phần phép lấy tích chia thừa số đã biết. tính tương ứng cần tìm với mỗi phần Học sinh nêu miệng cách tìm và cách tìm. và ghi kết quả vào vở a. Phân số cần tìm thuộc thành phần 10 2 5 3 6 5 11 a. : = b. : = c. × nào? 77 7 11 4 5 8 6 6 + Muốn tìm số bị chia ta làm thế 11 = 1 nào? Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. b. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm bàn – c.,Phân số cần tìm thuộc thành phần một người hỏi ,1 người đáp theo câu nào? hỏi giáo viên gợi ý + Muốn tìm thừa số ta làm thế nào? Trả lời miệng 2 5 3 5 a. b. c. ?:7 = 11 4:? = 8 ? × 6 11 = 1 - Cho Học sinh làm vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương
- 1 chấm đánh giá một số vở học sinh. ( kg chuối khô. ) * Gv củng cố cách tìm số bị chia, số 5 Vậy đáp án chọn là B chia, ,thừa số chưa biết - Học sinh theo dõi chữa bài Bài 4/98 Chọn câu trả lời đúng? .(làm nhóm đôi) Một rô -bốt thu hoạch và sấy chuối . 1 Biết cứ 1 kg chuối tươi sấy được 5 -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài. kg chuối khô. Nếu rô-bốt thu hoạch -Khai thác tìm hiểu đề chọn phép tính. được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được - Tính chiều dài mảnh đất?(là chiều lượng chuối khô là: dài ao) Tính chiều rộng của ao? Chiều rộng 1 1 A. 푡ấ푛 B. 푡ạ C, 5 yến D 5 mảnh đất trừ đi 1m 5 5 Tính diện tích của ao? Chiều dài tạ mảnh đất x chiều rộng ao - GV gợi ý hỏi học sinh 1 Làm nháp nêu kết quả. Điền vở. Cứ 1 kg chuối tươi sấy được kg 5 Phân số phù hợp là chuối khô. 273 Vậy cứ 1 yến chuối tươi sấy được? 8 1 yến chuối khô ( kg chuối khô. ) Một học sinh đại diện giải thích. Lớp 5 1 lắng nghe và nhận xét, bổ sung. Nên cứ 1 tạ chuối tươi sấy được tạ 5 chuối khô. Ta có đáp án chọn là B - Gv nhận xét tuyên dương . Bài 5:Tìm phân số thích hợp? (làm nhóm 4) Một mảnh đất hình chữ nhật có 91 chiều rộng 4m và diện tích m 2. 2 Người ta đào một cái ao hình chữ nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại là một lối đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của cái ao là ? m 2. -Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. tìm phép tính giải . Tìm
- đáp số. Làm vở. Một học sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. Giáo viên nhận xét tuyên dương. * Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau đã học vào thực tiễn. bài học để học sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nhân hai phân số nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số. - Nêu cách nhân, chia phân số - Chia hai phân số ta nhân phân số thứ -Lấy ví dụ và tính kết quả hai đảo ngược - học sinh nếu ví dự và tính - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài tiễn. 66 :Luyện tập chung trang 99 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Thực hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng - HS tham gia trò chơi. Quan để khởi động bài học. Nội dung: Hãy viết sát hình và viết chuỗi thức ăn. vào vở các chuỗi thức ăn giữa các sinh vật theo gợi ý sau: + Cỏ Gà Cáo + Cỏ Thỏ Hổ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài 2. Hoạt động
- 2. Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn - HS quan sát hình 4 SGK và thực hiện - GV cho học sinh đọc thông tin, yêu cầu quan sát hình 4. - 2-3 HS mô tả 3 chuỗi thức ăn khác nhau - Nhận xét bạn. - GV mời HS mô tả ba chuỗi thức ăn khác nhau, các HS khác - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - YC HS thảo luận nhóm 4 và cho biết: + Đặc điểm chung của ba chuỗi thức ăn trên là gì? + Tại sao thực vật thường là sinh - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi theo vật đứng đầu chuỗi thức ăn? yêu cầu. + Kể một số chuỗi thức ăn khác - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mà em biết có thực vật đứng đầu - KQ: chuỗi? + Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất - Gọi các nhóm báo cáo kết quả dinh dưỡng từ nước, khí cac-bo-nic ở lá thảo luận cây dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời. + Thực vật thường là sinh vật đứng đầu chuỗi vì thực vật là nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác. + Vẽ và mô tả một chuỗi thức ăn khác có thực vật đứng đầu chuỗi: cây lúa chuột rắn - HS lắng nghe
- - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Các chuỗi thức ăn trên đều có điểm chung là có thực vật đứng đầu chuỗi thức ăn. Do thực vật là nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm dưỡng để để nuôi sống chính nó - HS quan sát và nêu chuỗi thức ăn: và các sinh vật khác. khoai tây chuột rắn. 3. Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4 - HS quan sát, thảo luận nhóm theo - Gọi 1 HS đọc thông tin trong yêu cầu bài - YC HS quan sát hình 5 và nêu chuỗi thức ăn trong hình 5 - YC HS thảo luận nhóm 4 và cho biết: + Nếu khoai tây (nguồn thức ăn - HS trình bày kết quả thảo luận của chuột) bị mất mùa sẽ gây tác - HS nhóm khác nhận xét động gì đến số lượng chuột và - KQ: rắn? + Khoai tây bị mất mùa sẽ làm giảm số + Nếu số lượng rắn trong chuỗi lượng chuột dẫn đến giảm số lượng rắn. thức ăn bị giảm mạnh do con + Nếu số lượng rắn giảm mạnh, sẽ làm người khai thác quá mức thì số tăng số lượng chuột do không bị rắn ăn lượng chuột và khoai tây thay đổi thịt, làm cho số lượng khoai tây bị suy như thế nào? giảm. + Hãy nhận xét về vai trò của + Thực vật cung cấp thức ăn cho cả thực vật động vật đối với sự cân chuỗi thức ăn, các động vật khác duy trì bằng chuỗi thức ăn? sự cân bằng của chuỗi thức ăn. - YC HS báo cáo kết quả thảo - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm luận - HS lắng nghe - Mời các nhóm khác nhận xét.
- - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt kiến thức: Trong chuỗi thức ăn, khi một sinh vật nào đó bị suy giảm số lượng, sẽ dẫn đến làm giảm số lượng của sinh vật ăn nó. Điều này có thể dẫn đến phá hủy toàn bộ chuỗi thức ăn. - GV giải thích thêm kiến thức ở mục Em có biết về loài chuột. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ - Học sinh chia nhóm và tham về vai trò của của thực vật đối với việc gia trò cơi. cung cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 26: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương - Củng cố và khắc sâu kiến thức về tính từ, tìm được tính từ trong các câu và nêu được tác dụng của chúng. Tìm được tính từ thay thế cho từ đã cho sao cho phù hợp. 2. Năng lực chung - Tự giác luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc qua việc trả lời câu hỏi một cách tích cực, sáng tạo. - Biết phối hợp với nhóm học tập để tìm ra nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất - Yêu quý mọi người xung quanh, không có thái độ phân biệt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, máy hắt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động Hát và vận động bài hát “Trái đất HS hát này là của chúng mình” Hoạt động Khám phá. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm các tính từ trong câu dưới đây và nêu tác dụng của chúng: Bạn ơi, những chú chim xinh đẹp, + Tính từ: xinh đẹp, hay, hiền hót hay, bầy hươu nai hiền lành, lành, ngoan ngoãn, bao la, tự do, ngoan ngoãn cần thiên nhiên bao la khoáng đãng. và bầu trời tự do, khoáng đãng thì + Các tính từ giúp các sự vật lại bị nhốt trong lồng, trong chuồng. được miêu tả trở nên rõ ràng hơn, sinh động hơn, mang lại nhiều thông tin hơn. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Tìm một số tính từ có thể thay thế cho từ bao la trong câu văn trên. + Tính từ có thể thay thế cho từ “bao la” là rộng lớn, khoáng đạt,
- mênh mông - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, - Cả lớp làm việc cá nhân, viết viết bài vào vở. bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3.4. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV chuẩn bị 2 bảng phụ chia cho 2 - HS tham gia để vận dụng kiến nhóm tham gia chơi. Yêu các nhóm thức đã học vào tìm nhanh tính thi tìm nhanh các tính từ, nhóm nào từ. tìm được nhiều tính từ hơn trong thời - HS tham gia trò chơi vận dụng. gian 1 phút sẽ trở thành nhóm thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT CHỦ ĐỀ : NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết được một số sản phẩm từ nghề truyền thống ở địa phương. - Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực học tập, tìm hiểu nội dung bài học. *HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn. 2. Năng lực chung - Biết lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Tôn trọng, yêu quý nghệ nhân làm nghề truyền thống ở địa phương. 3. Phẩm chất - Có tinh thần chăm chỉ lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương.
- - Có ý thức giữ gìn, phát huy nghề truyền thống ở địa phương. * GDĐP: Giới thiệu một số làng nghề ở huyện Nghi Xuân: Làng nón, làng muối nước mắm, làm trống, làm bánh đa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức chơi trò chơi: “Nghe thông - HS tham gia trò chơi. tin, đoán sản phẩm” để khởi động bài học. - GV lần lượt gắn những tấm thẻ lên bảng, mỗi tấm thẻ có một từ khóa liên quan đến sản phẩm của nghề truyền thống. HS đoán xem đó là sản phẩm gì. Nhóm nào đoán đúng ở tấm thẻ đầu tiên nhận 20 điểm, đoán đúng sau tấm thẻ thứ hai nhận 10 điểm, đoán đúng sau tấm thẻ thứ ba nhận 5 điểm. Sau tấm thẻ thứ ba, GV sẽ gắn lên bảng hình ảnh của sản phẩm có thật để minh họa. Trò chơi có thể lặp lại với 1 hoặc 2 sản phẩm khác nữa. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi miền quê đều có những sản phẩm tư nghề truyền thống khác nhau. HS nhớ lại trong ngôi nhà của mình có những đồ vật, món ăn nào là sản phẩm của nghề truyền thống. Hoạt động Khám phá - GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn - HS hoạt động nhóm chia sẻ HS chia sẻ thông tin với các bạn trong thông tin với các bạn trong nhóm về những sản phẩm truyền thống ở nhóm về những sản phẩm truyền địa phương mà mình biết. thống ở địa phương mà mình - GV gợi ý: biết. + Địa điểm: Sản phẩm được làm ra tại Ví dụ: Sản phẩm gùi. đâu? + Địa điểm: Sản phẩm được làm ra tại buôn Bờ Kẻ. + Thời điểm: Gia đình mua hay được tặng + Thời điểm: Gia đình được vào dịp nào? tặng vào dịp Tết Nguyên đán + Công dụng: Sản phẩm dùng để làm gì? năm 2023. + Công dụng: Sản phẩm dùng
- - Gv mời đại diện liệt kê những sản phẩm để đựng đồ dùng,... nhóm mình vừa chia sẻ. - Đại diện HS liệt kê những sản - GV Nhận xét, tuyên dương. phẩm nhóm mình vừa chia sẻ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Luyện tập a) Hoạt động 1: Lập kế hoạch tìm - HS lắng nghe. hiểu nghề truyền thống ở địa phương (làm việc nhóm) - GV giới thiệu hoạt động “Theo dấu nghệ nhân” nhằm khuyến khích HS tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - HS nêu những công việc cần thực - GV mời HS nêu những công việc hiện: cần thực hiện. + Thu thập thông tin về làng nghề: địa điểm, nguyên vật liệu, sản phẩm,... + Thiết kế một sản phẩm giới thiệu thông tin về làng nghề: tờ rơi, thẻ,... + Trải nghiệm một công đoạn làm ra sản phẩm. + Ghi chép thông tin về làng nghề - GV hướng dẫn các nhóm lập kế vào Sổ tay hướng dẫn du lịch tại địa hoạch cho những công việc nói trên phương. trong 3 tuần. - HS lắng nghe. + Nên chia nhiệm vụ cho từng tuần; + Nên phân công công việc cụ thể cho từng bạn; + Có thể mời thêm người thân tham gia để cùng hỗ trợ cho nhóm. - GV đề nghị HS thảo luận về một số phương pháp có thể thực hiện. - HS thảo luận chốt các phương pháp có thể thực hiện. - GV gợi ý một số nguồn thông tin có + Phỏng vấn thầy cô, người thân, thể tham khảo: hỏi người thân, đọc làng xóm; sách báo, tìm kiếm thông tin trên + Tham khảo sách báo, phim ảnh; mạng,... + Gặp gỡ nghệ nhân. - GV mời các nhóm lập kế hoạch cụ - HS lắng nghe. thể. b) Hoạt động 2: Chia sẻ trước lớp. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ - HS tiến hành thảo luận nhóm lập
- kế hoạch của mình trước lớp. kế hoạch cụ thể. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cố - Các nhóm chia sẻ kế hoạch. gắng thực hiện theo kế hoạch của nhóm mình để cùng tìm hiểu về một - HS lắng nghe. nghề truyền thống ở địa phương. Hãy nhờ người thân giúp đỡ khi gặp khó khăn. Hoạt động Vận dụng * GDĐP: Giới thiệu một số làng nghề - Học sinh tiếp nhận thông tin . ở huyện Nghi Xuân: Làng nón, làng muối nước mắm, làm trống, làm bánh đa. + Làng nón, muối nước mắm: Cương Gián, Xuân Liên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Làm trống: Xuân Yên + Làm bánh đa: Xuân Đan. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò tìm hiểu thêm về các nghề truyền thống của địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Kĩ năng sống KĨ NĂNG ĐI ĐƯỜNG MỘT MÌNH AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết được những nguy hiểm tiềm ẩn khi đi đường một mình. Hiểu được một số yêu cầu cơ bản khi đi đường một mình. 2. Năng lực chung Vận dụng một số yêu cầu đã biết để đảm bảo an toàn cho bản thân khi đi đường một mình. 3. Phẩm chất - HS ý thức hơn khi đi đường một mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Em hãy nêu những điều cần làm để - Hát vượt qua cám dỗ.
- - GV nhận xét - HS nêu: Tỉnh táo, nghĩ đến hậu quả. 2. Khám phá GV nêu câu hỏi: - HS lắng nghe. + Em hãy nêu những điều có thể xảy ra khi em đi đường một mình. - GV nhận xét, giới thiệu bài “Kĩ năng đi đường một mình an toàn” + Tai nạn giao thông, bắt cóc, b. Kết nối: Hoạt động 1: Trải nghiệm - Nghe và nhắc lại tựa bài. - GV cho HS quan sát hình vẽ, giới thiệu về hình: Có một thành phố bí ẩn. Người dân trong thành phố này không thể ra khỏi nhà vì không có đường. Hãy vẽ đường cho thành phố và vẽ thêm đèn giao thông, làn đường dành cho người đi bộ và vỉa hè. - GV hỏi: Theo em, việc biết rõ đường đi và các tín hiệu đèn giao thông khi - HS quan sát, vẽ đường cho thành đi đường một mình có quan trọng phố và vẽ thêm đèn giao thông, làn không? Vì sao? đường dành cho người đi bộ và vỉa hè - GV nhận xét Hoạt động 2: Chia sẻ - phản hồi. - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS trả lời: Quan trọng, vì nó giúp ta không bị lạc, khi đi sẽ không bị tai nạn. - HS lắng nghe. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho đại diện nhóm trình bày. - HS đọc: Hãy viết những hậu quả có thể gặp khi đi đường một mình trong các tình huống sau: - Không đi trên vỉa hè. - Không nhớ đường - Vượt đèn đỏ - Đi bộ qua đường không theo lối dành riêng cho người đi bộ - GV nhận xét. - HS thảo luận. Hoạt động 3: Xử lí tình huống. - Đại diện nhóm trình bày:

