Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

docx 59 trang Phương Khánh 27/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_32_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC - CHÀO MỪNG NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Học sinh hiểu được ý nghĩa của ngày lễ 30 - 4 là ngày giải phóng miền Nam - Trả lời được câu hỏi liên quan về ngày giải giải phóng miền Nam. * HSHN: Tham gia cùng các bạn 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về dân tộc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ngày lễ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - Máy tính, máy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nghe báo cáo sơ kết tuần 30 và kế - HS lắng nghe hoạch tuần 31. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề - HS hát 1. Khởi động - HS lắng nghe - GV cho HS hát bài: Giải phóng miền - HS xem Nam - HS trả lời - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt - HSTL: (11 giờ 30 phút) 2. Tổ chức hoạt động * Giáo viên tổ chức cho HS xem Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - HS: Xe tăng mang biển số: (843) - Sau khi xem xong phim tư liệu, giáo - Xe tăng mang biển số (390) viên cho HS trả lời câu hỏi: Câu 1. Vào lúc mấy giờ, xe tăng của quân ta tiến vào Dinh Độc Lập? - HSTL: (30/04/1975)
  2. Câu 2. Xe tăng mang biển số mấy đã húc vào cổng phụ bên trái Dinh Độc - (Bùi Quang Thận) Lập? Câu 3. Xe tăng mang biển số mấy đã - (Vũ Đăng Toàn) húc vào cổng chính Dinh Độc Lập? - HS trả lời: (47 năm). Câu 4. Miền Nam hoàn toàn giải phóng vào ngày, tháng, năm nào? Câu 5. Xe tăng mang biển số 843 do ai chỉ huy? + Em sẽ chăm học,... Câu 6. Xe tăng mang biển số 390 do ai chỉ huy? - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 7. Tính đến năm 2023, Kỷ niệm bao nhiêu năm ngày giải phóng miền Nam? - Gọi HS trả lời, GV chốt đáp án đúng Hoạt động 3: Vận dụng H: Là học sinh em sẽ làm gì để sau này xây dựng quê hương mình giàu đẹp. - Về tìm hiểu về anh hùng Bùi Quang Thận, Vũ Đăng Toàn. - GV nhận xét tiết học. Tiếng Việt QUÊ NGOẠI( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quê ngoại. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài đọc. 2. Năng lực chung - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Biết trân trọng những vẻ đẹp của quê hương.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia trò chơi Tìm từ nói về quê hương GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: vô tận, - HS đọc diễn cảm nối tiếp theo tươi cười, yêu quý, đoạn. - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đoạn. bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi - Thi đọc diễn cảm trước lớp: đọc diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời HS đọc yêu cầu bài 1: - HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ dưới đây: + xa xôi: gần xa rộng bình +rộng lớn: bé nhỏ, bé tí, chật hẹp, xôi lớn yên + bình yên: nhộn nhịp, sôi động - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài 2.
  4. 2. GV mời HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2-3 câu về quê hương, trong - HS việc cá nhân, đặt câu vào vở. đó có sử dụng một cặp từ có nghĩa trái ngược nhau - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - Mời một số HS trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân - HS tham gia để vận dụng kiến thức chủ với các nội dung: đã học vào thực tiễn. + Đọc thơ, hát, kể chuyện về quê - HS chia sẻ hương - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiên thức viết bài văn miêu tả cây cối. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi trong bài của mình và tự sửa theo góp ý của thầy cô. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. * HSHN: Lắng nghe nhận xét. 2. Năng lực chung - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS múa hát - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của + Giờ trước các em đã viết bài văn về hình. tả cây cối. Sau khi viết bài các em có - HS lắng nghe. thấy chúng ta cần phải trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh không? Xem tình yêu của các em đối vưới cây xanh như thế nào, cô và các em cùng đi tìm hiểu bài hôm nay - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhắc lại đề bài miêu tả cây cối ở - HS lắng nghe giờ học trước - GV nêu ưu điểm và hạn chế chính của HS khi viết bài văn về một số nội dung: + Bố cục của bài văn: có 1 số em viết - HS lắng nghe, ghi nhớ. bài chưa đủ 3 phần + Trình tự miêu tả cây cối: + Cách quan sát cây và lựa chọn đặc điểm miêu tả + Từ ngữ miêu tả, các biện pháp so sánh, nhân hóa. + Diễn đạt, chính tả + Chữ viết, . - GV nhận xét khen ngợi một số HS có tiến bộ rõ rệt, một số bài văn viết hay. * Đọc hoặc nghe những bài được thầy cô khen, ghi lại những điều em muốn - HS đọc bài trên màn hình GV học tập. chiếu lên.-- Cả lớp lắng nghe bạn - GV chiếu lên màn hình 1-2 bài viết đọc.
  6. hay - Mời HS đọc bài giáo viên chiếu lên - Sau mỗi bài GV yêu cầu HS nêu: + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? vì sao - HS thảo luận nhóm đưa ra ý - GV cho HS thảo luận dựa vào các kiến. nội dung sau để trả lời câu hỏi: + Cách mở bài, kết bài có sáng tạo - Đại diện nhóm trình bày ý kiến không? Mở bài, kết bài mở rộng hay của nhóm về các nội dung yêu trực tiếp? cầu. + Cách dùng từ ngữ miêu tả làm nổi bật đặc điểm riêng biệt của cây đó. + Cách thể hiện tình cảm với cây hoặc - HS lắng nghe, ghi lại những tồn người trồng cây tại cần khắc phục - GV nhận xét rút kinh nghiệm, tuyên dương HS * Chỉnh sửa - HS đọc - GV cho HS đọc laị bài viết của mình, đọc lại những lời nhận xét của - HS viết lại các lỗi cần khắc phục thầy cô, trên bài viết của mình. + YC HS xác định những lỗi cần sửa chữa hoặc những câu văn đoạn văn - HS sửa bài cần viết hay hơn. - GV yêu cầu HS tự sửa lại bài của mình theo nhận xét của GV 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét tiết dạy. - HS tham gia để vận dụng kiến - Chuẩn bị bài ca dao, bài thơ nói về thức đã học vào thực tiễn. quê hương (Trong SGK hoặc báo, nghe, rút kinh nghiệm. trong các tập thơ) - Dặn dò bài về nhà HS viết lại đoạn cần sửa lại. Đọc cho người thân nghe bài của mình và vận dụng tả thêm một số loại cây khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán PHÉP CHIA PHÂN SỐ
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm: phép chia phân số với phân số, chia với số tự nhiên cho phân số và phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. *HSHN: Đọc nhẩm thuộc bảng chia 4, 5. 2. Năng lực chung - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 1 2 1 ×2 2 - HS thực hiện bảng con các phân số × = = 1 2 3 1 3 5 3 ×5 15 × ; 4 × ; × 2 3 4 ×3 12 3 5 5 6 4 × = = 5 5 5 - Gọi HS nêu lại cách thực hiện 1 1 ×2 2 1 × 2 = = = - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 6 6 3 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống - HS lắng nghe Bạn Mai tay một tấm bìa nhẹ có diện 7 2 tích m2 chiều rộng m và đố các 19 5 bạn tìm được chiều dài của tấm bìa đó. + Muốn tìm chiều dài ta lấy diện + Muốn tìm được chiều dài ta làm như tích chia cho chiều rộng. thế nào?
  8. 7 2 + : 19 5 + Thực hiện phép tính nào? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu về phân số đảo ngược 2 3 + ví dụ đảo ngược được phân số ; 3 2 2 5 => 5 2 - HS đọc lại cách chia 2 phân số - GV hướng dẫn cách chia 2 phân số: 7 2 7 5 35 trong SGK /91 : = = 19 5 19 × 2 38 - Gọi HS đọc lại cách chia 2 phân số trong SGK - HS học thuộc Kết luận: Muốn thực hiện chia hai phân số , ta lấy phân số thứ nhất nhân đảo ngược phân số thứ hai. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) a) Viết các phân số đảo ngược của mỗi - HS làm việc cá nhân. 5 3 1 Trả lời: phân số sau: ; ; 8 4 2 8 4 2 3 5 8 3 1 1 a) ; ; b) Tính : ; : ; : 5 3 1 7 8 7 4 3 2 3 5 3 8 24 b) : = × 7 8 7 5 = 35 8 3 8 4 32 = = 7: 4 7 × 3 21 1 1 1 2 2 : = × = 3 2 3 1 3 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. ? Muốn thực hiện chia hai phân số ta HS trả lời. làm như thê nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm theo nhóm. - HS làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - 1 HS trình bày cách làm: - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét và đọc lại các
  9. Bài 3. Tìm phân số thích hợp. (Làm phân số. việc cá nhân) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Một bức tranh hình chữ nhật có diện 27 10 tích là dm2 và chiều rộng dm. 2 3 Chiều dài của bức tranh là ?.. dm. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - HS làm việc theo yêu cầu. Bài giải Chiều dài của bức tranh là: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 27 10 81 = (dm) - GV nhận xét tuyên dương. 2 : 3 20 81 Vậy phân số cần điền là 20 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia 3 5 16 7 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh chơi. 12 ;20 ; 4 ;21 tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em rút gọn phân số.Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng anh (Cô Thắm dạy) Tin học (Cô Liễu dạy)
  10. Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. - Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật khác *HSHN: Trả lời các câu hỏi đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh - HS trả lời vật trong tự nhiên diễn ra như thế nào ? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.HĐ1: Xử lí tình huống - Yêu cầu: Quan sát hình 8 SGK/112, trao đổi mô tả về mối liên hệ thức ăn giữa một số sinh vật trong khu rừng. + Thảo luận nhóm và mô tả về các mối -2 HS ngồi cùng bàn hoạt động liên hệ thức ăn nói trên theo hướng dẫn của GV. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết - HS lên trình bày . quả thảo luận. -HS nhận xét - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình bày. 2.2.HĐ 2: Thảo luận và chia sẻ - Gv cho HS đọc yêu cầu bài 4 - HS đọc yêu cầu SGK/112 - HS quan sát, thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS xây dựng các sơ đồ đôi thực hiện yêu cầu chuỗi thức ăn từ danh sách các sinh vật đã quan sát được từ xung quanh nơi ở
  11. hoặc trường học - Thảo luận nhóm và mô tả về các mối - Đại diện nhóm trình bày liên hệ thức ăn nói trên - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình bày. - HS đọc mục “ Em đã học” - GV chốt lại kiến thức mục “ Em đã học” 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy phát hiện và chia sẻ về những - HS trả lời chuỗi thức ăn ở nơi em sống? + Vì sao việc sử dụng các sinh vật này ăn sinh vật khác để kiểm soát các sinh vật gây hại mùa màng thường có giá trị trong việc bảo vệ môi trường sống và có tính bền vững cao? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (ca dao) về quê hương đất nước mà em đã học. - Biết ghi chép những thông tin cơ bản về bài thơ (ca dao) vào phiếu đọc sách. - Biết chân trọng những vẻ đẹp của quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Đọc 1 bài ca dao về quê hương đất nước trong sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất
  12. - Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Tìm bạn thân” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn đang tìm bạn + Các bạn tìm bạn thân để làm gì? thân. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Để vui chơi, múa hát. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy bạn thân có những đặc điểm gì gọi là thân? Vì sao ta lại chơi thân?, ” thì bài - HS lắng nghe. học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Tôi và bạn” các em nhé! 2. Luyện tập 1. Đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê hương, đất nước. - GV hướng dẫn HS thực hiện: + Đọc một bài bài thơ hoặc bài ca dao về + HS đọc bài thơ đã sưu tầm. quê hương HS đã chuẩn bị + HS nêu + Ý nghĩa, nội dung, hình ảnh đẹp trong những bài thơ bài ca dao.. - Gọi HS nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV hướng dẫn HS viết phiếu đọc sách - HS quan sát, lắng nghe. - GV HS viết vào phiếu đọc sách theo mẫu . phiếu: - HS thực hiện viết phiếu theo mẫu trong SGK về bài thơ (ca dao) đã sưu tầm. - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh - GV mời HS trình bày phiếu đọc sách của nghiệm. mình
  13. - GV mời các HS khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS đọc phiếu của mình đã viết - HS nhận xét. 3. Chia sẻ với bạn những điều em thích trong bài thơ về quê hương đất nước mà em đã đọc - GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm: + HS chia sẻ trong nhóm + Chia sẻ về những điều thích nhất trong - Đại diện nhóm trình bày. bài thơ (ca dao) e đã đọc. - HS nhận xét - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Lắng nghe - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chung khen ngợi. Khuyến khích HS chia sẻ để mở rộng nguồn tài liệu đọc 3. Vận dụng trải nghiệm - Y/C HS trao đổi với người thân để có - HS tham gia để vận dụng hiểu biết thêm về quê nội và quê ngoại của kiến thức đã học vào thực em. tiễn. - Đọc cho người thân nghe bài thơ hoặc ca dao về quê hương đất nước mà em biết. - HS thực hiện yêu cầu - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Mỹ Thuật ( Cô Thu dạy ) Tiếng Việt ĐỌC. KHU BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGÔ – RÔNG-GÔ-RÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. - Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất
  14. nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quý, có ý thức bảo vệ động vật hoang dã. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài đọc, biết yêu quý, ý thức bảo vệ động vật hoang dã. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * GDQCN: Quyền được bảo vệ trước các tác động của thiên tai, ô nhiễm mỗi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh cùng nghe - HS cùng lắng nghe giai điệu. giai điệu Bài hát “ Khát vọng hoà bình”. - Thông điệp của bài hát là khát + GV yêu cầu HS phát biểu về thông vọng hoà bình của mọi người trên điệp của bài hát? thế giới. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. + GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ + Các bạn nhỏ trong tranh đều đề và hỏi “Em thấy bức tranh có gì hoá trang, đeo mặt nạ. Các bạn đặc biệt? nhỏ thuộc nhiều quốc gia khác nhau. Các bạn đang nắm tay nhảy múa bạn nào cũng tươi cười, phấn khởi. - GV nhận xét tuyên dương.
  15. - GV giới thiệu chủ đề: Ở chủ đề Vì - HS chú ý lắng nghe. một thế giới bình yên các em sẽ làm quen với cảnh vật, con người, phong tục tập quán ở những quốc gia khác nhau, dù khác nhau về quốc tịch nhưng con người có chung một ước nguyện đoàn kết xây dựng một thế giới hoà bình, yêu thương. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ nhóm 2 thảo luận. + Tuyên truyền giáo dục ý thức + Kể những việc con người đã làm để cho mọi người cùng bảo vệ động bảo về động vật hoang dã. vật hoang dã. + Gây dựng môi trường sống cho động vật hoang dã như: trồng rừng, ngăn chặn chặt phá rừng + Có các điều luật nhằm bảo vệ động vật hoang dã.. + Lập các khu bảo tồn động vật hoang dã. - GV mời đại diện các nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi - HS quan sát lắng nghe. động vào bài mới: Bức tranh mô phỏng lại hình ảnh khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. Hình ảnh chiếc xe ô tô chậm rãi đi giữa bầy thú hoang dã khiến chúng ta không khỏi tò mò. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô để có câu trả lời nhé. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc.
  16. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 3 đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ngô-rông-gô-rô, Tan-da-ni-a, - 2-3 HS đọc câu. UNESCO, . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tên của khu bảo tồn/ được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô,/ một núi lửa lớn/ nằm trong vườn quốc gia.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn ngắt, nghỉ theo dấu câu. Đọc nhấn cảm. giọng ở các từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của khu bảo tồn. Lên giọng ở câu hỏi tu từ cuối bài. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá
  17. nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Tên của khu bảo tồn được đặt + Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động theo tên của miệng núi lửa Ngô- vật hoang dã có gì đặc biệt? rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông- gô-rô theo tiếng địa phương có nghĩa là “Quà tặng cuộc sống” + Đáp án: + Câu 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất c. Có khoảng 25 000 loài động sự phong phú của các loài động vật vật. sống trong khu bảo tồn? Tìm câu trả lời đúng. a. Có hàng nghìn con hồng hạc. b. Có diện tích hơn 8000 ki-lô-mét vuông c. Có khoảng 25 000 loài động vật d. Có nhiều loài thú: tê giác, trâu + Các loài động vật ở khu bảo rừng, hà mã, sư tử tồn được sinh sống tự do và + Câu 3: Những chi tiết nào cho biết không sợ bị săn bắn như: Lũ sư các loài động vật ở khu bảo tồn được tử: nằm nghỉ dưới tán cây, dửng sinh sống tự do và không sợ bị săn dưng nhìn những chiếc xe du lịch bắn? lướt qua. Nhiều chú voi: lững thững đi qua đường, ngay trước mũi xe ô tô của du khách. Hàng nghìn con hồng hạc sống quanh các hồ nước. + Đáp án gợi ý + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về những Các loài động vật trong khu bảo loài động vật sống trong khu bảo tồn tồn có cuộc sống tốt. Ngô-rông-gô-rô? Chúng không lo bị con người săn bắn, không sợ bị mất môi trường sống. ............. + Câu 5: Nêu nội dung chính của bài. + Giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô và đặc điểm của khu bảo tổn và các
  18. thông tin cơ bản. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc giới - HS nhắc lại nội dung bài học. thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. * GDCN: Quyền được bảo vệ trước các tác động của thiên tai, ô nhiễm mỗi - HS lắng nghe. trường. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” thức đã học vào thực tiễn. - GV chuẩn bị một số thẻ nên làm và không nên làm bảo vệ động vật. - GV chia làm 2 nhóm. Yêu cầu các - HS các nhóm tham gia chơi. nhóm tìm các thẻ nên làm bảo vệ động vật nhóm nào hoàn thành trước và đúng thì nhóm đó chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm: phép chia phân số với phân số, chia với số tự nhiên cho phân số và phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số.
  19. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. *HSHN:Xem bảng nhân chia và đọc nhẩm bảng nhân chia 6,7 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát để khởi động - HS tham gia múa hát bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính rồi rút gọn (Làm việc cá nhân) HS nêu cách chia hai phân - 1 HS nêu số và rút gọn phân số - HS lần lượt làm bảng con kết hợp - GV hướng dẫn học sinh làm đọc miệng các phép tính 3 3 3 4 12 4 miệng và kết hợp bảng con: a) : = × = = 3 3 2 3 1 1 5 4 5 3 15 5 a) : ; b) : ; c) : 2 3 2 10 20 4 5 4 5 10 8 6 b) = × = = 5 :10 5 3 15 3 1 1 1 6 6 3 c) : = × = = 8 6 8 1 8 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm phân số thích hợp (theo mẫu) (Làm việc nhóm 2) 3 4 Mẫu: × ? = 5 7 - HS lắng nghe quan sát gv hướng
  20. 4 3 20 : = dẫn mẫu 7 5 21 - HS làm việc nhóm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu BT 2 3 2 3 1 1 a) × ? = a) × ? = ; b) : ? = 5 10 5 10 8 5 3 2 15 4 : = = 10 5 20 5 1 1 b) : ? = 8 5 1 1 5 : = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình 8 5 8 bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3:Tính (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm theo nội dung - HS làm việc theo yêu cầu 1 1 1 4 1 12 yêu cầu. a)( + : = : = = 1 4 12) 3 12 3 12 1 1 1 3 2 1 3 2 1 27 1 26 a) + ) : ;b) : - b) : - = - = 4 12 3 5 9 10 5 9 10 10 10 10 - Các HS khác trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời HS trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Người ta cắt một thanh sắt 3 dài m thành các đoạn, mỗi đoạn 2 1 - HS đọc đề bài dài m. Hỏi người ta cắt được bao 8 - HS nêu cách làm nhiêu đoạn như vậy?(Làm việc cá - Lớp làm bài tập vào vở nhân) Bài giải - GV mời 1 HS nêu cách làm: Người ta cắt được số đoạn là: - Cả lớp làm bài vào vở: 3 1 : = 12 (đoạn) 2 8 Đáp án: 12 đoạn - Trình bày bài làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS trình bày bài làm, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - Nhắc lại nội dung bài - HS lắng nghe để vận dụng vào thực