Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

docx 48 trang Phương Khánh 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_31_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 31 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THEO DÒNG LỊCH SỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 30 và kế hoạch hoạt động tuần 31. - Nhận thức được giá trị lịch sử và ý nghĩa quốc tế của ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. - Tự hào, phấn khởi, tích cực tham gia các hoạt động kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước 30/4. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Tìm hiểu về ngày 30/4 (TPT Đội phụ trách) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE. KỂ CHUYỆN VỀ QUÊ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - hiểu và kể lại được trước lớp câu chuyện Về quê ngoại - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Xem tranh và kể được 1 đoạn đơn giản trong tranh. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. 1. Khởi động - GV bật cho học sinh nghe bài hát - HS tham gia trò chơi “Về quê ” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn đang về quê . + Các bạn về quê thấy những điều + thấy dòng sông bên lở bên bồi , gì mới lạ ? thấy cánh đồng xanh thẳng cánh - GV Nhận xét, tuyên dương. cò bay , ... - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy bạn về quê ngoại Bình được - HS lắng nghe. trải nghiệm những điều gì thú vị ?” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “về quê ngoại” các em nhé1 2. Hoạt động 1. Nghe kể chuyện. - Gv kể toàn bộ câu chuyện Về quê - HS lắng nghe . ngoại ( theo chuyện kể trước giờ đi ngủ ) - GV kể lại từng đoạn thêm một lần nữa để HS nhớ nội dung hơn . 2. Kể lại câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh một lượt , dựa vào hình ảnh và lời + Câu chuyện có nhân vật : mẹ , thoại để xem câu chuyện có những Bình , bà ngoại , chị Gô , cậu của nhân vật nào ? mỗi tranh thể hiện Bình cảnh ở đâu ? có những sự việc nào + Tranh 1: Mẹ và Bình trên diễn ra trong mỗi tranh đường về quê + Tranh 2: Hai mẹ con đến nhà bà ngoại + Tranh 3: Bà ngoại dắt Bình và chị Gô đi ra biển dạo . + Tranh 4: cậu dẫn Bình lên thuyền chơi - HS kể lại câu chuyện dựa vào tranh + Tranh 5 : Hai mẹ con chia tay - Mời các nhóm kể lại trước lớp . nhà bà ngoại để về nhà . - HS kể chuyện theo nhóm đôi - Cả lớp và GV nhận xét chung - 3 nhóm trình bày - Kết hợp nét 3. Dựa vào nội dung câu chuyện , mặt , cử chỉ , điệu bộ khi kể
  3. đặt tên cho từng tranh ở trên - Các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gv hướng dẫn HS xem lại nội dung các tranh sau đó đặt tên cho mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 tranh - HS trao đổi trong nhóm 4 - Yêu cầu HS trình bày kết quả - Cả lớp và GV nhận xét về cách đặt - HS trình bày kết quả tên tranh sáng tạo , độc đáo , thể hiện cách cảm nhận riêng . 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai là người nhanh nhất ”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các - Các nhóm tham vận dụng. nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp đọc một câu thơ hoặc bài ca dao bắt đầu bằng các chữ cái H , N - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Mời các nhóm trình bày. nhóm nào nhanh nhất , đọc đúng + GV nhận xét chung, khen ngợi . nhất - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC. ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Đường đi Sa Pa. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình trước những cảnh đẹp của quê hương đất nước. * HSHN: Đọc được 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung
  4. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Em - HS tham gia trò chơi yêu quê hương” Nhóm nào tìm được nhiều bài thưo, ca dao nói về cảnh đẹp quê hương nhất nhóm đó thắng cuộc + Đọc một số câu thơ bài ca dao nói vể + Chia sẻ với bạn nội dung cảnh đẹp của quê hương đất nước. những câu ca dao, bài thơ đó. - Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV chiếu một số video về cảnh đẹp của đất nước. - HS nhận xét + Mời HS nhận xét về các cảnh đẹp đó GV dẫn dắt bài mới: Đất nước Việt - HS lắng nghe Nam của chúng ta được thiên nhiên ban tặng cho rất nhiều cảnh sắc hùng vĩ, rộng lớn, đâu đâu cũng sở hữu những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. Từ đối núi hoang sơ đến những bãi cát vàng. Tất cả đã góp phần tạo nên bức tranh thiên nhiên Việt Nam đa dạng, thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế. Trong bài đọc Đường đi Sa Pa của nhà văn Nguyễn Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hội được du lịch, khám phá phong cảnh của miền núi cao. 2. Khám phá
  5. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: chênh vênh, bồng bềnh huyền ảo, trắng xóa tựa như mây - HS lắng nghe giáo viên hướng trời, đen huyền, trắng tuyết, dẫn cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ - HS quan sát điệu phù hợp. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc từ khó. - GV chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến liểu rủ. - 2-3 HS đọc câu. + Đoạn 2: tiếp theo đến tím nhạt + Đoạn 3: còn lại - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chênh vênh, lướt thướt liễu rủ, Tu Dí, Phù Lá, người ngựa dập dìu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài Những em bé Mông,/ những em bé Tu Dí,/ Phù Lá/ quần áo sặc sỡ/ đang chươi đùa trước cửa hàng.// Hoàng hôn,/ áp phiên của phiên chợ thị trấn,/ người ngựa dập dìu/ chìm trong sương núi tím nhạt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn ngắt, nghỉ nhấn giọng ở những từ ngữ cảm. miêu tả cảnh vật, những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả, thể hiện sự ngỡ ngàng của những câu miêu tả - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối nhóm bàn. tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  6. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đó là những đám mây bồng + Câu 1: Cảnh vật trên đường đi Sa bềnh huyền ảo; thác nước trắng Pa có gì đẹp? xóa tựa mây trời; rừng cây âm u; hoa chuối rực như ngọn lử; mấy con ngựa lông đen huyền, tắng tuyết, đỏ son, chân dịu dàng,... + Câu 2: Cảnh buổi chiều ở thị trấn + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ: nhỏ trên Sa Pa được miêu tả như thế nắng vàng hoe; các bạn thiêu nhi nào? dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng; hoàng hôn, áp phiên chợ, người và ngựa dập dìu trong sương núi + Câu 3: Cụm từ “thoắt cái” lặp lại tím nhạt. nhiều lần trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở Sa Pa muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Bốn mùa xuân hạ, thu, đông nối tiếp nhau trôi đi rất nhanh. + Đáp án: C. Một ngày ở Sa Pa B. Cảnh vật thiên nhiên và thời tiết ở như trải qua nhiều mùa, tạo cảm Sa Pa thay đổi từng ngỳ. giác bất ngờ, thú vị. C. Một ngày ở Sa Pa như trải qua nhiều mùa, tạo cảm giác bất ngờ, thú vị. D. Một ngày ở Sa Pa rất dài, có đủ cả bốn mùa. - GV giải thích thêm: Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột, ngỡ
  7. ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức bất ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến + Vì phong cảnh ở Sa Pa, hiếm đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. có. Mới chỉ là con đường đi lên + Câu 4: Vì sao tác giả khẳng định: Sa Pa mà đã chình phục được “Sa Pa là món quà tặng kì diệu mà lòng người bởi những dốc cao thiên nhiên dành cho đất nước ta? chênh vênh, thác nước tung bọt - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại trắng xóa, hay cảnh rừng cây đại thống nhất? tập thể thống nhất mang ngàn đầy hoang sơ,... lại lợi ích gì? + HS nêu VD: em thích chi tiết miêu tả đàn + Câu 5: Em thích hình ảnh nào trong ngựa gặm cỏ bên đường; e thích bài đọc? chỉ tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa Pa,... - HS lắng nghe. + Trên đất nước chúng ta có rất nhiều cảnh đẹp trải dài từ Bắc - Trung -Nam, từ vùng núi hoang - GV nhận xét, tuyên dương sơ đến vùng biển cả mênh mông. - GV mời HS nêu nội dung bài. Mỗi nơi có một vẻ đẹp khác nhau. Chúng ta hãy cùng các bạn, người thân và những người xung quanh bảo vệ, giữ gìn và phát huy. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của - HS nêu nội dung bài theo sự thiên nhiên đất nước và tình yêu của hiểu biết của mình. tác giả dành cho đất nước. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh hơn” kể tên các cảnh đẹp trên thức đã học vào thực tiễn. quê hương nơi em đang sinh sống - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi kể tên - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  8. Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm quen và thực hiện được phép nhân phân số với phân số. Áp dụng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. * HSHN: Tiếp tục đọc bảng nhân trong bảng cửu chương 7,8. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: 2 3 2 15 2 17 3 2 5 1 5 5 5 5 + Câu 1: 3 5 4 4 2 4 6 10 2 4 3 3 1 3 3 3 + Câu 2: 2 3 5 3 20 3 17 3 c) 5 4 1 4 4 4 4 3 25 25 4 25 24 1 + Câu 3: 5 d) 4 4 6 6 1 6 6 6 25 - HS lắng nghe. + Câu 4: 4 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống và gọi HS - HS lắng nghe.
  9. đọc lời thoại của hai nhân vật. Hai bạn Việt và Rô – bốt cùng đi thăm nhà máy sản xuất kính. Tâm điểm là một tấm kính màu nâu. - Tấm kính màu nâu là hình chữ + Tấm kính màu nâu là hình gì? nhật. 4 2 + Gọi HS đọc số đo hai cạnh của tấm - Chiều dài m, chiều rộng m. kính này. 5 3 + GV mời 1 HS nêu cách tính diện - Muốn tính diện tích hình chữ nhật tích hình chữ nhật, diện tích hình ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng vuông. (cùng đơn vị đo). - HS trả lời. + Vì sao Việt chưa tính được diện tích của tấm kính? - HS lắng nghe, quan sát. - GV trình bày mô hình mà Rô – bốt chỉ cho Việt cách tính diện tích tấm kính: Vẽ hình vuông ABCD cạnh 1m; tấm kính là hình chữ nhật AMNP như hình vẽ. - Cạnh AD được chia thành 5 phần bằng nhau. + Cạnh AD được chia thành mấy - Cạnh AP chiếm 4 phần bằng nhau phần bằng nhau? đó. + Cạnh AP chiếm mấy phần bằng - Diện tích hình vuông ABCD là 1 nhau đó? m2 + Diện tích hình vuông ABCD là bao nhiêu mét vuông? - Hình vuông ABCD gồm 15 ô. 1 + Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu - Diện tích mỗi ô vuông là m2 ô? 15 + Diện tích mỗi ô vuông là bao nhiêu - Hình chữ nhật AMNP gồm 8 ô. mét vuông? - Diện tích hình chữ nhật AMNP là 8 + Hình chữ nhật AMNP gồm mấy ô? m2 + Như vậy diện tích hình chữ nhật 15
  10. AMNP là bao nhiêu mét vuông? 4 2 8 - 5 3 15 4 2 - Vậy: ? - Tích hai tử số của hai thừa số 5 3 bằng tử số của kết quả (4 x 2 = 8) - GV mời 1 HS nêu nhận xét về tích và tích hai mẫu số của hai thừa số hai tử số của hai thừa số với tử số của bằng mẫu số của kết quả (5 x 3 = kết quả và tích hai mẫu số của hai 15). thừa số với mẫu số của kết quả. 4 2 8 4 2 4 2 8 hay 5 3 15 5 3 5 3 15 - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân - GV mời 1 HS nêu quy tắc nhân hai số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu phân số. số nhân với mẫu số. - 2 HS đọc lại quy tắc. HS lớp học - GV nhận xét. Gọi 2 HS đọc lại thuộc quy tắc. - GV lưu ý HS cách trình bày phép nhân phân số. 3. Luyện tập Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc quy tắc nhân hai - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân phân số. số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng HS lên bảng làm bài. làm bài. 4 3 1 9 1 1 4 3 4 3 12 a) b) c) a) 7 5 3 10 6 4 7 5 7 5 35 1 9 1 9 9 3 b) 3 10 3 10 30 10 1 1 1 1 1 c) 6 4 6 4 24 - GV gọi HS trình bày bài làm. HS - HS trình bày bài. HS lớp đối nhận xét. chiếu bài làm của bạn nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 2: Rút gọn rồi tính (Làm việc - 2 yêu cầu: rút gọn, tính. nhóm 2) - HS làm bài theo nhóm 2. + Bài toán có mấy yếu cầu? - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 2 9 1 9 1 9 9 a) vào vở. 1 nhóm làm phiếu bài tập 4 5 2 5 2 5 10
  11. 2 9 13 5 3 6 13 5 13 1 13 1 13 a) b) c) b) 4 5 8 15 9 12 8 15 8 5 8 5 40 3 6 1 1 1 1 1 c) 9 12 3 2 3 2 6 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm đổi chiếu vở soát lỗi, - GV mời các nhóm trình bày. nhận xét. 3 6 3 6 18 1 - Mời các nhóm khác nhận xét c) 9 12 9 12 108 6 - GV gọi HS làm lại câu c theo cách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khác. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài: Lưu ý: Dù rút gọn trước hay sau khi thực hiện phép nhân cũng nhận được cùng một kết quả. Bài 3: Tìm phân số thích hợp (Làm việc cá nhân) Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều? dài m và chiều? rộng m. ? Diện tích tấm nhôm đó là m2 6 + Chiều dài tấm nhôm dài m. 7 3 + Chiều rộng tấm nhôm dài m. 5 + Diện tích của tấm nhôm là: 6 3 18 + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu (m2) 7 5 35 mét? - HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? + Diện tích của tấm nhôm dài bao nhiêu mét vuông? - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý làm tương tự với các đơn vị khác như mm, cm, dm. 4. Vận dụng trải nghiệm
  12. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài thức đã học vào thực tiễn. học để học sinh củng cố thêm về phép nhân phân số. - 11 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV chọn 11 HS. GV viết vào 5 phiếu ghi 5 phép nhân phân số; 6 phiếu ghi số kết quả của các phép tính đó. GV phát 11 phiếu ngẫu nhiên cho 11 em, sau đó mời 11 em đứng thành các cặp (phép tính và kết quả đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào chiến thắng, được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. Buổi chiều Tiếng anh (Cô Thắm dạy) Tin học (Cô Liễu dạy) Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn để lập sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sinh vật sống ở rừng, sinh vật sống ở biển). - Rèn luyện kĩ năng làm hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện nhiệm vụ, trải nghiệm để nắm kiến thức của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
  13. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Mỗi - GV chia HS thành các nhóm. Mỗi nhóm cử nhóm cử 1 bạn lên bốc thăm, 1 HS lên bốc thăm tên con vật gần gũi với các thành viên còn lại tạo sơ các em. Các thành viên còn lại tạo sơ đồ đồ chuỗi thức ăn. chuỗi thức ăn có con vật mà bạn mình bốc VD: Cà rốt Thỏ Sư tử; được. Nhóm nào tạo đúng và nhanh nhất Ốc Cá trê Mèo;... dành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 2: Một số chuỗi thức ăn trong tự nhiên. HĐ 2.1. - GV mời HS quan sát hình 6 và đọc yêu - HS quan sát hình 6 và đọc cầu. yêu cầu. - GV yêu cầu HS xác định chiều của các mũi - HS xác định chiều của các tên, sau đó xác định số chuỗi thức ăn có mũi tên và số chuỗi thức ăn trong hình. có trong hình: 3 chuỗi. - GV cho HS thực hiện yêu cầu vào vở theo nhóm 2. - HS thực hiện yêu cầu vào vở
  14. theo nhóm 2. + Cỏ thỏ báo - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết + cỏ nai báo quả, nhận xét lẫn nhau. + cỏ trâu sử tử - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HĐ 2.2. - GV cho HS đọc đoạn văn mô tả các mối - HS đọc thông tin. liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật tại một vùng biển gồm nhiều sinh vật khác nhau: Tại một vùng biển, tảo là thức ăn của tôm, tôm là thức ăn của cá hồi. Động vật phù du là thức ăn của sứa và tôm, sứa là thức ăn của rùa biển. - HS làm việc nhóm 4, thực - GV cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện hiện nhiệm vụ: nhiệm vụ: + (1) Tảo tôm cá hồi + Vẽ các sơ đồ chuỗi thức ăn trong vùng (2) Động vật phù du sứa biển dựa vào các sơ đồ gợi ý trong SGK. rùa biển. (3) Động vật phù du tôm + Thảo luận và mô tả về các mối liên hệ cá hồi. thức ăn nói trên: Có những chuỗi thức ăn + Có chuỗi thức ăn (1) và (3) nào trong sơ đồ có sử dụng chung một vài sử dụng chung tôm, cá hồi; sinh vật? Điều đó có thể có ý nghĩa gì đối chuỗi thức ăn (2) và (3) sử với tự nhiên? dụng chung động vật phù du. Điều này cho thấy một sinh - GV cho các nhóm trình bày trước lớp về vật có thể tham gia vào nhiều những nội dung đã thảo luận. chuỗi thức ăn khác nhau. - Các nhóm trình bày trước - GV nhận xét, chốt ý: Một sinh vật có thể lớp về những nội dung đã tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác thảo luận, nhóm khác nhận nhau. xét. - HS lắng nghe, nhắc lại. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi - Học sinh chia nhóm và tham một lượt tổng thời gian 2 phút. gia trò chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về
  15. chuỗi thức ăn trong tự nhiên. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. * HSHN: Nêu được tên trường học em đang học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: Quy tắc viết hoa nào + Đáp án: A. Phú Thọ đúng? A. Phú Thọ B. Phú THọ C. phú thọ D. Phú thọ + Đáp án: D.Trường Tiểu học Ngọc + Câu 2: Quy tắc viết tên tổ chức Đồng nào đúng? A. Trường tiểu học Ngọc Đồng B. trường Tiểu Học Ngọc đồng C. Trường tiểu học Ngọc đồng D. Trường Tiểu học Ngọc Đồng + Trả lời: Viết hoa chữ cái đầu của + Câu 3: Nêu quy tắc viết hoa tên âm tiết đầu tiên và các âm tiết đầu
  16. cơ quan tổ chức, đoàn thể? của các bộ phận tạo thành tên riêng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt giới thiệu bài: để nắm - Học sinh thực hiện. chắc hơn về quy tắc viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Luyện tập Bài 1. Sự khác nhau về cách viết hoa tên người với tên cơ quan, tổ chức - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - các nhóm tiến hành thảo luận và - GV mời HS làm việc theo nhóm đưa ra những danh từ chỉ người, vật 4 trong lớp + Tên riêng chỉ người: viết hoa tất cái chữ cái đầu của các tiếng trong tên. + Tên riêng chỉ cơ quan tổ chức: viết hoa chữ cái đầu ở tiếng đầu các bộ phận tạo nên tính chất “riêng” của tên đó. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Nhận xét về cách viêt hoa tên cơ quan, tổ chức - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, + HS làm bài vào vở. đọc kĩ tên cơ quan, tổ chức để tìm VD: Uỷ ban/ Bảo vệ và Chăm sóc ra điểm giống nhau về cách viết trẻ em/ Việt Nam hoa trong mỗi tên - Viết hoa chữ cái đầu của các từ ngữ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức, chức năng, lĩnh vực hoạt động cảu cơ quan, tổ chức. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương
  17. chung. Bài 3. Trường hợp nào viết đúng tên cơ quan tổ chức? - GV mời HS đọc yêu cầu của - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. bài . - Từng HS đọc kĩ bài tập chọn - GV mời HS làm việc theo nhóm phương án đủng sau đó trao đổi với đôi bạn + HS thảo luận trả lời đáp án: a. Ban Công tác Thiếu nhi Trung ương Đoàn b. Câu lạc bộ tiếng Anh Tiểu học - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4. Viết tên tổ chức Đội của trường em hoặc tên cơ quan, tổ chức mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS viết tên tổ chức Đội của trường - GV mời HS làm việc cá nhân, và tên một tổ chức, cơ quan ra nháp đọc kĩ yêu cầu bài xác định yêu + Trao đổi kết quả với bạn để chốt cầu cần thực hiện cách viết đúng + HS viết vở + Y/C hs viết sau đó trao đổi kết - Tên tổ chức Đội của trường em: quả với bạn. Liên đội Tiểu học Ngọc Đồng. - Tên cơ quan, tổ chức em biết: - GV mời HS trình bày. + Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ - GV mời các HS khác nhận xét. + Bộ Tài nguyên và Môi trường - GV nhận xét, tuyên dương + Sở Giáo dục và Đào tạo; 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức (có cách viết, cách viết sai) + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
  18. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận những tên cơ quan tổ chức đúng có dụng. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn và đúng sẽ thắng cuộc. -Nhận xét, tuyên dương.(có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Mỹ Thuật ( Cô Thu dạy ) Tiếng Việt VIẾT. VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết bài văn miêu tả cây cối - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, chăm sóc bảo vệ cây cối, biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS múa hát bài - HS múa hát Em yêu cây xanh
  19. - Bố cục bài văn miêu tả cây cối + Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài, kết - GV Nhận xét, tuyên dương. bài. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào - HS lắng nghe. bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở bài trước. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp - GV hướng dẫn HS thêm cách viết lắng nghe. bài văn tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập -HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp + Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn quả mà em yêu thích. + Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè. + Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình - HS nhắc lại bố cục viết - HS viết bài vào vở - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn - HS đọc soát, sửa lại bài của mình - Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời - HS nhận xét. * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - Lắng nghe - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - Gv mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi “Ai là người thắng cuộc” đã học vào thực tiễn. + Kể tên các loài mà em biết? + Kể tên bộ phận chính trên 1 cây
  20. mà em yêu thích? + Nêu quy tắc viết hoa tên người tên cơ quan? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 dụng. (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời - đúng nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng và trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. * HSHN: Xem bảng nhân 8 và đọc nhẩm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC