Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2024-2025

docx 66 trang Phương Khánh 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_30_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 30 Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - bút dạ, giấy A4, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng Việt ĐỌC. NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước, quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước, quê hương 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
  3. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - tranh, ảnh, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS - HS tham gia trò chơi đọc trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần cù nhẫn nại. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / - 2-3 HS đọc câu. cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào thét /và mưa tuôn như trút .// - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai.
  4. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến, thiết tha ở những câu so sánh: Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là + Những cánh buồm được tác giả cho đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình? là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu hỏi vào mỗi thời điểm: +Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu: Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời + HS trả lời tự do theo ý thích của điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn mình trong nhóm 4 với con người . Trong sắc màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động cần cù
  5. của mẹ cha, màu áo trắng của chị, sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê . - HS làm việc theo cặp Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời điểm nào? Vì sao? - Một số HS trả lời - Cả lớp và Gv nhận xét, bổ sung Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . - Một số HS trả lời B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương. C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù, chăm chỉ . + HS thực hiện - GV chốt đáp án: B - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi + Một số đại diện nhóm trả lời mà em yêu thích. - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích - HS lắng nghe. ở quê hương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương . 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học - Một số HS tham gia trò chơi đọc diễn để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng Việt
  6. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. DẤU NGOẶC ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - bảng nhóm, phiếu HT, thẻ từ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng + Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một dùng độc lập. cụm từ . + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng + Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn dùng phối hợp với dấu hai chấm? trực tiếp là một câu trọn vẹn. + Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về dấu ngoặc kép Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B?
  7. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. khác biệt của mỗi cặp câu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Không có thông tin có thông tin về năm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , về năm sinh, năm sinh, năm mất của lắng nghe rút kinh nghiệm mất của nhà văn nhà văn Không có thông tin có thông tin về tên về tên gọi khác của gọi khác của sông sông Bạch Đằng Bạch Đằng Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được dùng để - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng làm gì? nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời: Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu được dùng để làm gì? - HS làm việc theo cặp - Yêu cầu trao đổi theo cặp , thống nhất câu - Đại diện các nhóm trình bày. trả lời - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , - GV mời các nhóm trình bày. lắng nghe rút kinh nghiệm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh, năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - 2 HS đọc ghi nhớ - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích , thuyết minh , bổ sung thêm ) 3. Luyện tập Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất - HS thực hiện theo cặp - Yêu cầu HS trả lời - 2 HS trả lời -Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án - Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng nghe
  8. đúng : rút kinh nghiệm a. Chiếc xe .... Buôn Đôn ( một làng ở gần biên giới ) b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi ( những thứ lá cầm máu rất nhanh ) .... băng dính . Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống, trong đó có dùng dấu ngoặc đơn . - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + HS làm bài vào vở. Chọn cảnh đẹp, xác định tên làng, xã, tên người, tên cảnh vật ). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý: ? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn? Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm gì? + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV thu vở chữa một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sức ”. học vào thực tiễn. Trong thời gian 1 phút: Viết câu trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu - 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng. phần chú thích trong câu - Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết được nhiều câu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Áp dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - bảng nhóm, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, mẫu số. ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. 4 2 4 2 4 2 2 + Câu 3: ? - 9 9 9 9 9 9 7 3 7 3 49 15 49 15 34 + Câu 4: ? - 5 7 5 7 35 35 35 35 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài.
  10. - GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta số khác mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp - 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp làm làm vào vở. vào vở. 1 1 3 5 7 2 7 1 1 1 3 1 3 1 2 1 a) - b) - c) - d) - a) 2 6 4 8 10 5 12 3 2 6 6 6 6 6 3 3 5 6 5 6 5 1 b) 4 8 8 8 8 8 7 2 7 4 7 4 3 c) 10 5 10 10 10 10 7 1 7 4 7 4 3 1 d) 12 3 12 12 12 12 4 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe nhận xét. - GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong - Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn quy đồng mẫu số, thực hiện phép trừ lại, ta phải làm thế nào? hai phân số đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2: Tính. - GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. - 1 HS trình bày: Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số đó. Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản. - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. nhóm làm vào phiếu bài tập. 2 2 5 3 8 2 12 2 2 2 2 1 2 1 1 a) b) c) d) a) 3 6 6 18 14 7 20 5 3 6 3 3 3 3 5 3 5 1 5 1 4 2 b) 6 18 6 6 6 6 3 8 2 4 2 4 2 2 c) 14 7 7 7 7 7 12 2 3 2 3 2 1 d) 20 5 5 5 5 5 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài - 1 HS đọc đề bài.
  11. hơn bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS làm miệng - HS quan sát trả lời miệng. HS khác nhận xét. a) Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là: 3 5 1 (mét) 4 12 3 b) Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là: 17 6 1 (mét) 10 5 2 - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc nhóm - 1 HS đọc đề bài. 4) - GV mời 1 HS nêu cách làm. - Muốn giải được ô chữ trước tiên phải tính giá trị của các biểu thức rồi điền chữ cái trước biểu thức dưới kết quả đúng. - GV yêu cầu các nhóm làm việc. - HS làm bài theo nhóm 4. 5 1 5 3 5 3 2 1 A. 18 6 18 18 18 18 9 3 1 9 1 9 1 8 4 H. 6 18 18 18 18 18 9 2 1 4 1 4 1 5 S. 9 18 18 18 18 18 7 5 1 2 1 1 O. 18 18 18 18 18 18 5 7 3 12 3 9 Ổ. 22 22 22 22 22 22 2 7 1 9 1 8 4 T. 22 22 22 22 22 22 11 - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thiệu hình minh họa Sao Thổ cho HS quan sát. - 1 HS đọc đề bài. Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử dụng 7 diện tích mảnh đất để trồng rau và 12 hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm
  12. 1 diện tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu + Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã 3 sử dụng 7 diện tích mảnh đất để phần diện tích để trồng hoa? (Làm việc cá 12 nhân) trồng rau và hoa. Biết phần được dùng + Bài toán cho biết gì? để trồng rau chiếm 1 diện tích. 3 + Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? - HS tự làm bài vào vở. Bài giải: - Bài toán hỏi gì? Số phần diện tích mảnh đất mà bác Tân dùng để trồng hoa là: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 7 1 3 1 (diện tích) 12 3 12 4 1 Đáp số: diện tích mảnh đất. 4 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép trừ phân số. - Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai - HS tham gia chơi. đúng. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả lời kết quả từng phép tính. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ được tuyên dương. 4 1 3 3 7 1 12 1 b) c) d) 7 14 4 8 12 6 16 4 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng Việt VIẾT. LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  13. - Biết tác dụng của mở bài, kết bài của bài văn miêu tả cây cối - Biết viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối ( cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây hoa , ..) theo những cách khác nhau. - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương, biết đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về các cách viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả cây cối, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - phiếu học tập, máy hắt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần dùng Trả lời: mắt nhìn, tai nghe , mũi những giác quan nào? ngửi , ...) + Câu 2: Khi quan sát bao quát cây cối, ta + Trả lời: hình dáng, tán lá , ... cần quan sát những đặc điểm nào của cây? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá Bài tập 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế? b. Ở đoạn kết, cây khế được nhận xét như
  14. thế nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả - GV mời cả lớp làm việc chung: lời . - GV mời một số HS trình bày. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận để trả lời từng ý: xét chung và chốt nội dung - Mở bài giới thiệu nơi cây khế được trồng Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với - Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét là mở bài và kết bài của một bài văn (về các mang đến một vẻ đẹp bình dị cho mảnh hình thức lẫn nội dung). Các em sẽ được vườn nhỏ nhà ông bà tìm hiểu về cách viết đoạn mở bài, kết bài theo các cách khác nhau trong các bài tập tiếp theo. Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài dưới đây có gì khác với cách mở bài và kết bài của bài tập 1 - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung: - Hs làm việc cá nhân - GV mời một số HS trình bày. -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận lời . xét chung và chốt nội dung để HS hiểu 2 - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ cách mở bài: mở bài trực tiếp và mở bài để trả lời từng ý: gián tiếp; 2 cách kết bài: kết bài mở rộng và Đoạn mở kết bài không mở rộng. bài và kết Đoạn mở bài và kết bài bài trong bài trong bài tập 2 tập 1 Mở bài: Mở bài : - Nêu tên - Giới thiệu khái quát về cây trồng vẻ đẹp của khu vườn - Có 1 câu - Nêu tên cây , nơi trồng - Nêu kỉ niệm gắn với cây - Gồm 4 câu Kết bài: Kết bài : Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết bài ở bài - Nhận xét - Nói về một sự kiện gắn tập 1 và bài tập 2 vào nhóm thích hợp về vẻ đẹp với cây
  15. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. của cây - Kể về những việc sẽ - Có 1 câu làm để chăm sóc cây - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Nêu tình cảm , suy nghĩ về cây - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - Gồm 5 câu - GV mời một số HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa 2 -Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu trả cách mở bài, 2 cách kết bài nói trên lời . - GV nhấn mạnh thêm: - Đại diện các nhóm trả lời: + Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn , chỉ + Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài nêu tên cây, vị trí cây được trồng, mở bài không mở rộng gián tiếp thường bổ sung thông tin về kỉ + Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài niệm với cây , một câu chuyện liên quan mở rộng đến cây . - HS trả lời + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm sóc hoặc tác dụng của cây với con người ,.. 3. Luyện tập Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết theo một trong - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp những cách sau lắng nghe. a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp - HS viết bài theo yêu cầu b.Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng . Kết bài mở rộng : Thế rồi cũng đến - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 ngày em phải rời xa mái trường tiểu - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân học, xa cây bàng - người khổng lồ - GV mời một số HS đọc bài của mình . dịu dàng xoè những cánh tay xanh - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương mát che chở cho những người bạn nhỏ đáng yêu. Lúc đó nhất định em sẽ đến tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không bao giờ quên gốc bàng già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, nhảy dây,... Em hứa trở lại thăm cây bàng già, thăm người bạn thời thơ ấu của em.
  16. - Một số HS đọc bài - Hs nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng: Tìm và đọc những - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bài văn miêu tả cây cối để học tập cách viết học vào thực tiễn: Đọc những bài văn có mở bài, kết bài. Xác định kiểu mở bài , kết trong các sách đã chuẩn bị ở nhà bài của từng bài văn - Cả lớp và GV nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành nông nghiệp, cây trồng , vật nuôi. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - phiếu học tập, bảng nhóm, tranh, lược đồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Em hãy trình bày
  17. một câu thơ, câu hát về vùng Nam Bộ. - HS trả lời - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS một số câu thơ, câu hát về vùng Nam Bộ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về dân cư - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân , đọc thông tin - Hs thực hiện yêu cầu và trả trong mục I và thực hiện nhiệm vụ: Kể tên một số lời : Một số dân tộc ở Nam dân tộc chủ yếu ở Nam Bộ Bộ chủ yếu là : Kinh, Khơ - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh và giới thiệu me, Hoa, Chăm,.. kĩ hơn về một số dân tộc ở Nam Bộ Người Chăm ở Nam Bộ. - HS quan sát hình ảnh - HS trả lời. Người Khơ - me ở Nam Bộ
  18. - Gv đàm thoại với HS để giúp HS biết được đặc điểm cơ bản vùng dân cư vùng Nam Bộ : + Một số cây trồng chính như + Nam Bộ là vùng đông dân , vùng có số dân là hơn lúa, cây ăn quả( sầu riêng, 35 triệu người ( năm 2020) xoài,..) cây công nghiệp ( cao + Một số dân tộc ở Nam Bộ chủ yếu là : Kinh, Khơ su, hồ tiêu,..). me, Hoa, Chăm,.. + Chăn nuôi chủ yếu là lợn, - GV nhận xét tuyên dương gà, vịt,..hoặc nuôi trồng thủy Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự phân bố một số cây sản như tôm, cá. trồng , vật nuôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin và quan sát hình 1, và thực hiện nhiệm vụ: kể tên và chỉ trên lược đồ một số cây trồng, vật nuôi chính ở vùng Nam Bộ. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS chỉ trên lược đồ vị trí của một số cây trồng, vật nuôi chính ở vùng Nam Bộ. - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , thực hiện trả lời câu hỏi : Nêu những đặc điểm về dân cư ở vùng Nam Bộ mà em biết - HS trả lời theo nhóm đôi - Gv yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời - Đại diện một số nhóm nêu - HS và GV nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , chia sẻ với bạn những hình ảnh về một dân tộc sống chủ yếu - HS chia sẻ ở Nam Bộ và những thông tin của dân tộc đó + - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
  19. Công nghệ LÀM ĐÈN LỒNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được lợi ích của đèn lồng với đời sống. - Có hứng thú với việc làm đèn lồng, và bảo vệ đèn lồng trong cuộc sống - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đèn lồng ở gia đình và xã hội 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu các bước để làm đèn lồng, lợi ích của đèn lồng ở gia đình, xã hội với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng đèn lồng để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc làm đèn lồng - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với việc tiết kiệm vật liệu, sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - kéo, hồ dán, giấy màu, nan tre, thép, dây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh chơi trò chơi mảnh ghép bí mật - HS lắng nghe. - GV phổ biến luật chơi: cô có 1 bức tranh ẩn dưới 4 mảnh ghép nhiệm vụ chúng ta trả lời đúng 1 mảnh ghép thì bức tranh hiện ra nếu sai nhường cho bạn khác nếu sau khi mở được hai miếng ghép các em có thể trả lời được bức tranh vẽ -Mảnh ghép 1: Bài hát nào về Tết trung thu + HS trả lời: được thếu nhi hát nhiều nhất D: Rước đèn tháng Tám A: Đếm sao B: Ai yêu ác Hồ Chí Minh C: Múa sư tử D: Rước đèn tháng Tám Mảnh ghép 2: C: Đèn lồng “Vừa bằng quả bí, mà thủng hai đầu Trong thắp đèn màu, đem treo trước cửa” A: Quả bí ngô B: Đèn Pin C: Đèn lồng D: Đèn ông sao Mảnh ghép 3: D: Đèn lồng Ngày tết gia đình thường treo đèn gì trong nhà A: Đèn nét B: Đèn nhấp nháy -Bức tranh sau mảnh ghép là chiếc C: Đèn trùm D: Đèn lồng đèn lồng GV gọi học sinh lật miếng ghép và trả lời về bức tranh sau mảnh ghép GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu sản phẩm mẫu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát quan sát tranh và trả lời. tranh và trả lời câu hỏi: