Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025

docx 68 trang Phương Khánh 23/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_29_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. - Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Loa, video, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp - GV cho HS Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp- HS xem. quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt - Các nhóm lên thực hiện Tham động. gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng Việt ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất
  3. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. * QCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc . * GDĐP: liên hệ những di tích lịch sử địa phương (Giới tiệu về chùa Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, tranh ảnh, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
  4. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó. nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: rừng về? mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Người đi hội rất đông vui: nườm
  5. + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy nượp (người và xe đi); Người đi trẩy người đi hội rất đông vui và thân thiện? hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Những câu thơ thể hiện niềm tự hào + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất về quê hương đất nước: nước được thể hiện qua những câu thơ nào? Bước mỗi bước say mê Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói muốn nói điều gì? đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí yêu - GV nhận xét, tuyên dương thương trong lễ hội... - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những biết của mình. cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác - HS nhắc lại nội dung bài học. giả đối với quê hương, đất nước 3.2. Học thuộc lòng
  6. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm * GDĐP: Liên hệ những di tích lịch sử địa - HS: lắng nghe. phương (Giới tiệu về chùa Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh). Chùa Hương Tích còn có tên chữ là Hương Tích Cổ Tự, tên dân gian là chùa Thơm. Chùa tọa lạc tại đỉnh Hương Tích thuộc dãy núi Hồng Lĩnh tại xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh với độ cao 650m so với mực nước biển. Chùa Hương Tích theo phái Phật Giáo Bắc Tông và đang thờ Quan Âm Bồ Tát. Chùa Hương Tích còn gắn liền với sự tích về công chúa Diệu Thiện được Thần Hổ che chở đưa đến núi Hồng Lĩnh dựng am tu hành rất nổi tiếng. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng Việt
  7. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu HT, thẻ chữ, giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp - HS tham gia trò chơi âm nhạc. - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin trả lời về phương tiện thực hiện hoạt động được nói + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để sung thông tin gì cho câu? hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân lớp em đứng tốp đầu tiên của trường. + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng kéo lá + Em hãy đặt một câu có trạng cây, cành cây từ trên cao xuống.
  8. ngữ chỉ phương tiện? + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương - HS lắng nghe. tiện: Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về danh từ Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe dung: bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm Dấu câu bàn: Tên Tên cuốn đánh a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, tạp truyện, bài dấu các bạn nhỏ được lạc vào thế giới Câu chí, thơ, bài tên tác tờ của những loài vật gần gũi, yêu hát phẩm/ báo thương. tài b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc liệu bài thơ “Khúc hát ru những em bé a. Đến với “Dế Dế Mèn Dấu lớn trên lưng mẹ” thành bài hát Mèn phiêu lưu phiêu lưu ngoặc kí”, các bạn kí kép “Lời ru trên nương”. nhỏ được lạc c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí vào thế giới “Văn tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” của những loài làm bạn đồng hành. vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ Trần - Khúc hát Dấu Hoàn đã phổ ru những ngoặc nhạc bài thơ em bé lớn kép
  9. “Khúc hát ru trên lưng những em bé mẹ lớn trên lưng - Lời ru mẹ” thành bài trên nương hát “Lời ru trên nương”. c. Từ thuở thơ - Dấu ấu, tôi đã có Văn ngoặc tạp chí “Văn tuổi kép - GV mời các nhóm trình bày. tuổi thơ”, báo thơ “Nhi đồng” - - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ làm bạn đồng Nhi sung. hành. đồng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài 2. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây: - HS đọc a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù sa/Của sông Kinh Thầy...” b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo”. Đi được mươi bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý nhất phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.” c. Cuốn sách “Đất rừng phương - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của GV a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực
  10. Nam” giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp tiếp. của con người và vùng đất Nam b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. Bộ c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài - GV hướng dẫn HS làm bài liệu. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương các - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép có thể được dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn, ), tên tài liệu (tạp chí, báo, ). 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên tác 4 phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn đó vào vở. + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở thành “ca khúc của ngày tựu trường.” - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét.
  11. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân, VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ viết vào vở ở bài tập 3. “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy.
  12. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy hắt,bảng nhóm, phiếu HT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu + Trả lời: số Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số , ta cộng hai tử số với nhau và giữ 2 5 6 9 + Câu 2: Tính: a. ? b. ? nguyên mẫu số . 3 3 21 21 2 5 2 5 7 a. - GV củng cố cách cộng các phân số cùng 3 3 3 3 mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép 6 9 6 9 15 5 b. cộng về phân số tối giản 21 21 21 21 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) .
  13. - GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề tập cá nhân - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có ) và lỗi sai của các bạn đó . - 1 HS đứng tại chỗ nêu trước lớp. - HS làm vào vở nháp - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng - HS nêu kết quả : Mai : S , Nam : S , - GV nhận xét, tuyên dương. Việt : Đ Bài 2: Tính rồi so sánh? (Làm việc nhóm 2) - HS sửa : 4 1 4 1 5 3 3 3 3 6 - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài , - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 9 9 9 9 5 5 5 5 2 5 5 2 a) và 9 9 9 9 - Hs nêu 3 4 7 3 7 4 - HS làm bài theo nhóm đôi . b) và 2 5 7 5 2 7 25 25 25 25 25 25 a. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 9 9 9 9 9 9 2 5 5 2 quả, nhận xét lẫn nhau. Vậy = - GV nhận xét, tuyên dương. 9 9 9 9 - Đại diện một số nhóm lần lượt đọc Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm kết quả 4 ) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS làm việc theo nhóm 4 : Tính và ghi kết quả ứng với chữ cái vào vị trí 7 8 1 7 9 Biết rằng L = T= ở ô chữ bí mật 6 6 11 11 11 4 2 3 1 4 A = D = 11 11 6 6 6 - GV cho HS làm theo nhóm ghi kết quả vào bảng con - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương.
  14. - GV và HS chốt kết quả đúng : ĐÀ LẠT - Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của - Đại diễn các nhóm trình bày. mình về Đà Lạt , GV có thể bổ sung thêm . Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề ? Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì ? ? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào - 1 HS đọc đề bài từng loại ? - May quần, may áo và may túi. - May quần: 7 tấm vải 15 ? Bài toán hỏi gì ? May áo : 4 tấm vải - GV HD 1 HS nêu cách làm 15 2 - Yêu cầu HS trình bày vào vở, 1 HS làm trên May túi: tấm vải 15 bảng lớp - Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao nhiêu - HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng phần tấm vải? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Ta tìm tổng của các phần tấm vải - GV nhận xét tuyên dương. đã dùng để may quần , áo và túi Bài giải Cô Ba đã dùng tất cả số phần tấm vải là: 7 + 4 + 2 = 13 (tấm vải ) 15 15 15 15 Đáp số : 13 tấm vải 15 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức bằng hình thức như trò chơi để - HS tham gia để vận dụng kiến thức HS thực hành cộng phân số thành thạo hơn đã học vào thực tiễn. - GV viết 3 phép tính 2 5 6 9 12 7 8 3 3 5 5 27 27 27 - 3 HS xung phong tham gia chơi. - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo tiễn. thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
  15. Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ - Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên ( ví dụ: địa hình, khí hậu, đất và sông ngòi ,...) ở vùng Nam Bộ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, tranh, lược đồ, phiếu HT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ , ca “Tháp Mười nước mặn, đồng chua dao nói về thiên nhiên vùng Nam Bộ. Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng” (Ca dao) Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
  16. vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên (làm việc nhóm đôi) c) Tìm hiểu về sông ngòi - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS quan sát lược đồ làm việc nhóm đôi hình 1, em hãy: - 1số đại diện nhóm HS trình bày : + Kể tên và chỉ một số sông lớn ở vùng - Một số sông lớn ở khu vực Nam Bộ là: Nam Bộ trên lược đồ. sông Đồng Nai; sông Tiền; sông Hậu; + Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng sông Sài Gòn. Nam Bộ. - Đặc điểm chính của sông ngòi: + Vùng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, với nhiều sông lớn là: sông Đồng Nai (ở Đông Nam Bộ), sông Tiền, sông Hậu (ở đồng bằng sông Cửu Long),... + Sông ngòi là nguồn cung cấp nước, phù sa, thuỷ sản và là đường giao thông quan trọng của vùng. - HS quan sát lược đồ làm việc nhóm đôi - 1số đại diện nhóm HS trình bày : - Vùng Nam Bộ có hai loại đất chính là: đất ba dan và đất phù sa. + Đất ba dan (có nhiều ở Đông Nam Bộ) thích hợp để trồng các loại cây công - GV nhận xét, đánh giá và kết luận nghiệp như cao su, điều, hồ tiêu, d) Tìm hiểu về đất + Đất phù sa (ở các khu vực đồng bằng) - GV yêu cầu HS đọc thông tin, em hãy thích hợp để trồng lúa, rau, cây ăn quả,... cho biết: - Tên các loại đất chính ở vùng Nam Bộ. - Các loại đất đó phù hợp để trồng loại
  17. cây nào. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận 3. Luyện tập, thục hành Hoạt động 2: vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.. Bộ.. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên quả địa cầu vị
  18. trí các con sông chính của vùng Nam Bộ , một số con sông lớn của vùng Nam + Các tổ lần lượt tham gia chơi. Bộ . Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ ĐỒ CHƠI DÂN GIAN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. - Hiểu và trình bày được cách sử dụng đồ chơi dân gian đúng cách và phù hợp với lứa tuổi. - Có hứng thú một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đồ chơi dân gian và lựa chọn đồ chơi gian phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng một số đồ chơi dân gian trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực học bài và tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước : Yêu thích đồ chơi dân gian, từ đố hiểu biết và quý trọng nền văn hoá của dân tộc.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - giấy màu, bìa, tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh ai đúng". - Cả lớp tham gia chơi trò chơi. - GV chuẩn bị các hình ảnh đồ chơi dân gian và - HS chia đội thực hiện chơi. các thẻ ghi sẵn tên đồ chơi, đội nào nhanh tay gắn đúng các thẻ tương ứng với mỗi hình ảnh là đội chiến thắng - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới.
  20. 2. Khám phá Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng đồ chơi dân gian - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, cùng - HS làm việc theo nhóm: Quan sát tranh quan sát tranh và trả lời. và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát và cho biết tranh nào trong hình 2 thể hiện việc sử dụng đồ chơi dân gian không đúng cách và không phù hợp với lứa tuổi. - HS được chia nhóm và thực hiện như - GV chia nhóm. gợi ý trong phiếu học tập. - GV gọi các nhóm nêu kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát xem video. - GV cho HS xem một số video giới thiệu về cách chơi một số đồ chơi. - HS nêu câu trả lời. - GV gọi HS nêu một số cách chơi đồ chơi - HS chơi đồ chơi theo nhóm vừa được xem ở video. - HS đưa ra nhận xét và lưu ý khi chơi - GV tổ chức cho HS chơi đồ chơi theo đồ chơi. nhóm nhỏ. - HS đọc ghi nhớ: - GV gọi HS đưa ra các nhận xét, lưu ý khi Đồ chơi dân gian chơi đồ chơi. Em chơi an toàn