Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_29_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về thực trạng, sự nguy hiểm và cách phòng tránh bị đuối nước. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề (Lớp 2C triển khai) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE. NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Nêu được 1-2 cảnh đẹp quê hương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” - HS tham gia trò chơi
- để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Quê hương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới 2. Hoạt động 1. Nói về quê hương. - GV hướng dẫn cách nói về quê hương: - HS lắng nghe cách thực hiện. GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu về một miền quê mình yêu mến đó có thể là quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình đang sống, miền quê mình có + 1 HS lên đứng trước lớp và tự dịp ghé thăm. giới thiệu về quê hương. Giới + Mời một học sinh lên trước lớp để thiệu về một số điểm nổi bật của làm ví dụ. quê hương (cây đa, giếng nước, + HD HS đó tự giới thiệu về quê sân đình, ) hương trước lớp: Giới thiệu về một số điểm nổi bật của quê hương (cây - HS làm việc cá nhân, ghi vào đa, giếng nước, sân đình, ) giấy 3 điểm nổi bật của mình và + GV mời một số HS khác phát biểu đọc trước lớp theo yêu cầu của về tự nhận xét của bạn. giáo viên. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, - HS nhận xét bạn mình. mỗi HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật - Lắng nghe rút kinh nghiệm. của bản thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi thực hiện các yêu cầu sau: và thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm nổi bật của quê - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả hương thảo luận.
- + Nói điều em mong muốn về quê hương. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương. * GDĐP: Bảo vệ môi trường tại địa - HS suy nghĩ, trả lời. phương em. ? Môi trường quê em ở như thế nào? - Hãy nêu hoạt động giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường tại quê em. 3. Vận dụng trải nghiệm + GV tổ chức cho lớp thành các - HS tham gia để vận dụng kiến nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn thức đã học vào thực tiễn. một bạn đại diện lên trước lớp giới - Các nhóm tham vận dụng. thiệu về một miền quê. (giới thiệu những nét nổi bật của của nơi đó ) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC. ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. * QCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc .
- * HSHN:Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. * GDĐP: liên hệ những di tích lịch sử địa phương (Giới tiệu về chùa Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm Hương được mở hội vào ngày nào? ở lịch. Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà đâu? Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc.
- diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ - HS đọc từ khó. thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: - 2-3 HS đọc câu. nườm nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với - HS lắng nghe cách đọc diễn ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm cảm. thiết tha, tự hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhau cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Khi mùa xuân về, cảnh vật
- + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa thiên nhiên ở chùa Hương đã Hương thay đổi như thế nào khi mùa thay đổi: rừng mở nở hoa như xuân về? được khoác thêm tấm áo mới. + Người đi hội rất đông vui: nườm nượp (người và xe đi); + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy Người đi trẩy hội rất thân thiện: người đi hội rất đông vui và thân thiện? nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Những câu thơ thể hiện niềm + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, tự hào về quê hương đất nước: đất nước được thể hiện qua những câu Bước mỗi bước say mê thơ nào? Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa giả muốn nói điều gì? Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận - GV nhận xét, tuyên dương không khí yêu thương trong lễ - GV mời HS nêu nội dung bài. hội... - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được - HS nêu nội dung bài theo sự những cảm xúc chân thực, niềm tự hiểu biết của mình.
- hào của tác giả đối với quê hương, đất - HS nhắc lại nội dung bài học. nước 3.2. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc nối tiếp, đọc đồng các khổ thơ. thanh các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm * GDĐP: Liên hệ những di tích lịch sử - HS: lắng nghe. địa phương (Giới tiệu về chùa Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh). Chùa Hương Tích còn có tên chữ là Hương Tích Cổ Tự, tên dân gian là chùa Thơm. Chùa tọa lạc tại đỉnh Hương Tích thuộc dãy núi Hồng Lĩnh tại xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh với độ cao 650m so với mực nước biển. Chùa Hương Tích theo phái Phật Giáo Bắc Tông và đang thờ Quan Âm Bồ Tát. Chùa Hương Tích còn gắn liền với sự tích về công chúa Diệu Thiện được Thần Hổ che chở đưa đến núi Hồng Lĩnh dựng am tu hành rất nổi tiếng. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số. - Thực hiện phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * HSHN: Đọc nhẩm bảng nhân 3, 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + 27 5 24 > 6 + Câu 1: So sánh hai phân số: 27 và 5 24 6 7 15 7 7 × 7 49 + và ; = = vậy ta 15 7 5 35 5 5 ×7 36 + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và 15 49 35 5 được và ; 35 35 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS quan sát trên màn chiếu
- tình huống. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm đôi ? Việt tô màu mấy phần của băng giấy? 1 băng giấy - Việt tô màu vào 5 ? Mai tô màu mấy phần của băng giấy? 2 - Mai tô màu băng giấy - GV nhận xét, tuyên dương 5 1 2 và - GV đưa ra hai phân số mà 2 bạn tô 5 5 được trên băng giấy. GV yêu cầu HS đọc hai phân số - HS đọc phân số ? Muốn tìm cả hai bạn đã tô màu vào - Ta cộng hai phân số lại với mấy phần của băng giấy ta làm thế nào? nhau. - GV nêu phép tính 1 2 + - HS đọc phép tính 5 5 - HS đọc phép tính - GV hướng dẫn HS cách thực hiện cộng 1 2 1 2 3 + = = hai phân số. 5 5 5 5 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - HS nêu lại cách thực hiện. ? Hai phân số có điểm gì giống nhau? - Hai phân số có cùng mẫu số - GV nhận xét - GV nêu câu hỏi cộng hai phân số ? Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu - HS nêu theo ý hiểu của mình. số ta làm thế nào? - GV chốt quy tắc cộng phân số. => Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc. - HS nêu lại quy tắc. - GV đưa ví dụ cho HS thực hành 4 6 - HS thực hiện phép cộng hai + 7 7 phân số - GV nhận xét, chốt 3. Luyện tập Bài 1. Tính (theo mẫu). (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài
- - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn mẫu - HS quan sát mẫu 2 5 2 5 7 Mẫu: + = = 3 3 3 3 2 4 23 8 27 16 a) + b) + c) + 7 7 13 13 125 125 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS - 1 HS làm bài vở làm bảng. - 3 HS làm trên bảng - 1 HS nêu cách làm. - HS lần lượt làm : 2 4 2 4 6 + = = a) 7 7 7 7 23 8 23 8 31 + = = b) 13 13 13 13 27 16 27 16 43 + = = c) 125 125 125 125 - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS nhận xét bài bạn - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Viết phép tính thích hợp (theo mẫu) (Làm việc nhóm 2). - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS trả lời - Bài yêu cầu gì? - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh và hướng dẫn mẫu 2 1 3 l + 푙 = l 6 6 6 - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - HS nhóm chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả 5 6 11 a) l + = l 8 8푙 8
- 4 3 7 l + = l b) 7 7푙 7 - HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS đọc yêu cầu bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời Bài 3. Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? 7 ? 10 9 2 11 a) + = b) + = 15 15 15 8 8 ? 6 9 15 - HS làm bài cá nhân + = c) 21 21 ? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. 7 3 10 9 2 11 a) + = b) + = 15 15 15 8 8 8 6 9 15 + = c) 21 21 21 - HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc yêu cầu bài Bài 4. 2 - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Ngày thứ nhất, Mai đọc được 7 - GV phân tích bài toán cuốn sách, Ngày thứ hai , Mai 3 ? Bài toán cho biết gì? cuốn sách. đọc được 7 - Cả hai ngày Mai đọc được bao nhiêu phần của cuốn sách? ? Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt cho HS Tóm tắt 2 cuốn sách Ngày thứ nhất đọc: 7
- 3 cuốn sách - HS nêu lại bài toán Ngày thứ hai đọc: 7 Cả hai ngày đọc: cuốn sách? - HS trả lời - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán từ tóm tắt - HS làm bài vở, 1 HS làm bảng ? Muốn biết được Mai đọc được bao Bài giải nhiêu phần cuốn sách ta làm thế nào? Mai đọc được số phần của cuốn - GV yêu cầu HS làm bài. sách là: - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả 2 3 5 + = (cuốn sách) 7 7 7 5 Đáp số: cuốn sách 7 - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét và tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa ví dụ và cho HS chơi trò chơi 4 9 11 8 113 9 81 19 + ; + ; + ; + 8 8 25 25 121 121 67 67 - GV cho HS tham gia trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh hơn” thức đã học vào thực tiễn. - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách - HS lắng nghe chơi - HS tham gia chơi. - HS tham gia chơi - HS nêu kết quả - HS chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả 4 9 13 11 8 19 + = + = 8 8 8 25 25 25 113 9 122 81 19 100 + = + = 121 121 121 67 67 67 - HS lớp nhận xét bài bạn - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng anh (Cô Thắm dạy) Tin học
- (Cô Liễu dạy) Khoa học PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số cách phòng tránh đuối nước. - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. * HSHN: Biết được nơi nguy hiểm để tránh đuối nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. *GDQCN:Quyền được bảo vệ khỏi các tình huống tai nạn, thiên tai nguy hiểm . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - máy tính, ti vi, dụng cụ tập bơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV hỏi: - HS trả lời + Làm thế nào để phòng tránh đuối nước? + Để đi bơi hoặc tập bơi một cách an toàn em cần làm gì? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: NGUYÊN TẮC AN TOÀN KHI BƠI: * Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đọc - HS đọc thông tin, thực hiện thông tin và trả lời câu 3 hỏi SGK/ theo cặp 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời trang 106. câu hỏi và ngược lại. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại nguyên - HS nêu tắc an toàn khi bơi. * Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời - HS thảo luận theo cặp, hoàn 2 câu hỏi vào giấy thành phiếu. 1.Liên hệ thực tế, đối chiếu với “
- Nguyên tắc” và nhận xét: nếu đã từng đi bơi, hoặc tập bơi thì đã thực hiện tốt nguyên tắc nào, chưa thực hiện tốt nguyên tắc nào. 2.Viết cam kết và thực hiện. - GV gọi HS trình bày - HS trình bày - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. =>Chốt theo nội dung “Em đã học” - HS đọc SGK 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, - HS hoạt động hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên - HS trưng bày sản phẩm giấy A4 thể hiện: Một số việc nên làm, không nên làm để phòng tránh đuối nước, nguyên tắc an toàn khi bơi. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá 4. Vận dụng, trải nghiệm: - En sẽ làm gì nếu bạn rủ đi bơi ở hồ, - Không đồng tình, không tham sông? gia bơi ở hồ, sông; khuyên bạn từ bỏ ý định đi bơi ở hồ, sông. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * HSHN: Đọc nội dung bài tập 1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp - HS tham gia trò chơi âm nhạc. - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung hỏi và trả lời thông tin về phương tiện thực hiện hoạt + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ động được nói đến trong câu; trả lời cho sung thông tin gì cho câu? câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân lớp em đứng tốp đầu tiên của trường. + Em hãy đặt một câu có trạng + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng ngữ chỉ phương tiện? kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi có thể - HS lắng nghe. dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về danh từ Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nội dung: nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm.
- - GV mời HS làm việc theo Dấu Tên câu nhóm bàn: Tên cuốn tạp đánh a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu Câu truyện, bài chí, dấu tên kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thơ, bài hát tờ tác báo phẩm/ thế giới của những loài vật gần tài liệu gũi, yêu thương. a. Đến với “Dế Dế Mèn Dấu Mèn phiêu lưu phiêu lưu kí ngoặc b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ kí”, các bạn nhỏ kép nhạc bài thơ “Khúc hát ru được lạc vào thế những em bé lớn trên lưng mẹ” giới của những loài vật gần gũi, thành bài hát “Lời ru trên yêu thương. nương”. c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp b. Nhạc sĩ Trần - Khúc hát Dấu chí “Văn tuổi thơ”, báo “Nhi Hoàn đã phổ nhạc ru những em ngoặc đồng” làm bạn đồng hành. bài thơ “Khúc hát bé lớn trên kép ru những em bé lưng mẹ lớn trên lưng mẹ” - Lời ru trên thành bài hát “Lời nương ru trên nương”. c. Từ thuở thơ ấu, - Văn Dấu tôi đã có tạp chí tuổi ngoặc “Văn tuổi thơ”, thơ kép báo “Nhi đồng” - Nhi làm bạn đồng đồng hành. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây: a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như lời đồng dao: “Hạt
- gạo làng ta/Có vị phù sa/Của sông Kinh Thầy...” b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của gì quý nhất. Hùng nói: “Theo GV tớ, quý nhất là lúa gạo”. Đi a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích được mươi bước, Quý vội reo dẫn trực tiếp. lên: “Theo tớ, quý nhất phải là b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. vàng...” Nam vội tiếp ngay: c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác “Quý nhất là thì giờ. Thầy giáo phẩm, tài liệu. thường nói thì giờ quý hơn vàng - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.” - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng đất Nam Bộ - GV hướng dẫn HS làm bài - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép có thể được dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn, ), tên tài liệu (tạp chí, báo, ). 3. Luyện tập Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép
- đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - GV mời HS đọc yêu cầu của - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm - GV mời HS làm việc theo tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; nhóm 4 chép đoạn văn đó vào vở. + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở thành “ca khúc của ngày tựu trường.” - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của + HS làm bài vào vở. bài. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài - GV mời HS làm việc cá nhân, thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng viết vào vở ở bài tập 3. Khoa. Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 3 nhóm, của - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Mỹ Thuật ( Cô Thu dạy ) Tiếng Việt VIẾT. QUAN SÁT CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau) được tốt hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân khi quan sát về cây cối. * HSHN: Nêu được tên 1 số cây em biết. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của cây cối trong cuộc sống.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhà con có trồng cây không? + Nhà con có trồng rất nhiều cây + Đó là những loài cây nào? Hãy kể cối tên các loài cây đó? + Cây nhãn, chuối, na, vải . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa - HS lắng nghe. vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Khám phá * Chuẩn bị: - GV yêu cầu HS lựa chọn cây để - HS nêu: quan sát + Cây ăn quả: cam, mít, nhãn, vải,... + Cây bóng mát: bàng, phượng, đa,... - GV tổ chức cho HS quan sát qua + Cây hoa: hồng, huệ, lan, ... hình ảnh, hoặc quan sát trực tiếp tại - HS lắng nghe sân trường, ở vườn nhà hay trên đường đi học + Lưu ý: phải quan sát một cách bao quát (hình dáng, kích thước, màu sắc, ); quan sát từng bộ phận cây (thân, lá, rễ, cành, ); quan sát cảnh vật xung quanh (sự vật, hoạt động có liên quan đến cây) - GV chiếu gợi ý quan sát cây. + Lưu ý: sử dụng các giác quan (mắt nhìn, mũi ngửi, tai nghe, ) để quan sát cây, tìm ra những đặc điểm riêng - HS đọc gợi ý: biệt của cây. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. + Em nhìn thấy hình dáng của cây, Yêu cầu HS đọc các bộ phận của cây, màu sắc của

