Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG VÀ HỌC LIỆU DẠY HỌC - Bài giảng Power point, giấy A4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem. đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- 3. Vận dụng.trải nghiệm Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 3. Phẩm chất - Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng power point, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động - GV tổ chức cho học sinh múa - HS tham gia hát bài Quê hương tươi đẹp để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dùng tranh minh họa nội - Học sinh thực hiện. dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để khởi động vào bài mới. Hoạt động Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc - HS lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn cách đọc. bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại - 1 HS đọc toàn bài. với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong - HS đọc từ khó. cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo - 2-3 HS đọc câu. đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt giọng: Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp
- nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. cảm ngắt, nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. ấu. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến diễn cảm trước lớp. hết). + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất + Câu 1: Nghĩ về quê hương tác hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước giả nhớ nhất hình ảnh nào? xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Câu 2: Cây đa quê hương được tả như thế nào?
- + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn năm”? + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của + Câu 4: Cây đa quê hương đã cây đa đối với làng quê, đối với mỗi gắn bó với tuổi thơ của tác giả người từng sống ở làng quê. như thê nào? + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về tuổi - GV giải thích thêm ý nghĩa vì thơ của mình là nhớ đến cây đa quê sao lại thống nhất? tập thể thống hương. nhất mang lại lợi ích gì? + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của ấu thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật ở quê hương. + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, cảnh vật của quê hương và miêu tả lại (như thể cảnh vật đang hiện ra trước - GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, - HS lắng nghe. của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng đối + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây với em? Vì sao? đa được miêu tả trong bài hoặc những hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp
- oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập - GV đưa thêm yêu cầu giúp học thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì sinh bước đầu cảm nhận bài văn thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng tả cây cối bài Cây đa quê hương nhưng thống nhất. có 3 đoạn - HS lắng nghe. + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết quê hương của mình. + Đoạn 2: Miêu tả cây đa - HS nhắc lại nội dung bài học. + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. Hoạt động Luyện tập - GV Hướng dẫn HS đọc diễn - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối tiếp cảm đọc theo đoạn + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các thanh các đoạn. đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức trò chơi: Kể tên các sự vật về học vào thực tiễn. quê hương sau bài học để học sinh
- thi. - Một số HS tham gia thi. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng power point, bảng nhóm, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông + Trả lời: Xe máy, ô tô, . mà em biết? + Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể + Trả lời: Sách, bút, hỗ trợ việc học? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài
- mới và dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá * Tìm hiểu về danh từ Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương tiện) - GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc thầm các đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng ngữ được in nghiêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm. - HS làm việc theo nhóm. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. vùng sông nước miền Tây - GV mời các nhóm trình bày. + Trạng ngữ chỉ thời gian: ngày xưa, từ lâu - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Trạng ngữ chỉ phương tiện: - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bằng vài cây tre già. Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương - Đại diện các nhóm trình bày. tiện của mỗi câu - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 sung. học sinh đọc 3 câu văn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương - 3 HS đọc câu văn. tiện trong 3 câu. + Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu. - HS lắng nghe
- - GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu a trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu học sinh làm việc theo cặp hoặc theo nhóm - GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi một số học sinh khác nhận xét. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một nghiệm. hai học sinh đọc ghi nhớ - HS làm việc theo cặp hoặc - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ phương theo nhóm theo hai bước đã tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực được hướng dẫn hiện hoạt động được nói đến trong câu; - 2-3 HS trả lời và nhận xét. trả lời câu hỏi Bằng gì? Bằng cái gì? - 3-4 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu có trạng ngữ chỉ phương tiện - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra kết quả: Câu a: Bằng hai cặp cánh mỏng/ Bằng những cặp cánh mỏng manh, trong suốt/ Bằng hai đôi cánh bé nhỏ,.. Câu b: Với chiếc mỏ cứng/ Với cái mỏ cứng như thép Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ - GV mời các nhóm trình bày. Bằng chiếc vòi dài khoảng 1 - GV mời các nhóm nhận xét. m,.. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét tiết học thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có trạng từ chỉ phương tiện và 1 số trạng từ khác. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là trạng ngữ chỉ phương tiện có - Các nhóm tham gia trò chơi trong câu đưa lên dán trên bảng. Đội nào vận dụng. tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng power point, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + Muốn so sánh hai phân số mẫu số ta làm như thế nào? khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. 2 2×5 10 = = 2 4 3 3×5 15 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 4 4×3 12 3 5 5 = 5×3 = 15 5 5×3 15 4 = 4×3 = 12 5 4 4 4×4 16 + Câu 3: So sánh hai phân số: và = = 4 3 3 3×4 12 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt độngLuyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - GV hướng dẫn học sinh cách làm - HS nêu cách làm. 4 6 15 12 45 3 a) ? 7 ? 7 23 ? 23 60 4 4 6 a) 7 < 7 8 11 13 2 27 b) ? ? ? 1 9 18 18 3 25 - HS lần lượt làm : 15 12 45 3 = 23 > 23 60 4 8 11 13 2 b) > > 27 9 18 18 3 - Tại sao 1? 27 25 > > 1 25 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt - HS giải thích 3 3 tô màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. 8 4 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2)
- - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách ta thấy phần tô màu của bạn làm. Mai nhiều hơn phần tô màu của 3 3 bạn Việt, ta có: 4 > 8 - HS nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - Muốn so sánh hai phân số lẫn nhau. cùng tử số, phân số nào có mẫu + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số số bé hơn thì phân số đó lớn ta làm như thế nào? hơn. b) > , < , = ? - HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để làm bài vào vở 5 5 9 9 < 5 5 9 9 6 > 12 20 10 ? ? 6 12 20 10 - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - GV hướng dẫn cách làm - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm.
- - GV mời các nhóm chia sẻ. công. - Mời các nhóm khác nhận xét Bình C có lượng nước ít nhất - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm chia sẻ. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc - Các nhóm khác nhận xét. cá nhân) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS đọc - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; - Từ đó ta cần so sánh những phân số thỏ trắng nặng hơn thỏ đen 13 21 37 nào - So sánh phân số: , , - Yêu cầu HS làm bài 2 6 6 - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Chọn đáp án: C - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... 4 - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , - HS xung phong tham gia chơi. 8 6 3 5 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham 8, 8, 8 gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy Buổi chiều Lịch sử và Địa lí LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên; Chỉ ra được một hoạt động bản thân ấn tượng nhất và lí giải. - Nhận biết được những điểm chung về ý nghĩa của cồng chiêng, mục đích sử dụng cồng chiêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng power point, bảng nhóm, lược đồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát múa theo bài: Đi - HS múa, hát. cắt lúa (một bài hát dân ca của Tây Nguyên). - HS lắng nghe. - GV dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thành Phiếu học tập - GV tổ chức cho HS theo dõi 1 video - HS theo dõi clip và hoàn thiện ngắn về một lễ hội Cồng chiêng và phát Phiếu học tập. phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS ghi các - 1 vài HS phát biểu. hoạt động chính diễn ra trong lễ hội mà qua theo dõi em biết được. Hoạt động 2: HS chia sẻ quan điểm bản
- thân. - GV tổ chức cho HS lựa chọn, chỉ ra một - 1 vài HS lên phát biểu, chia sẻ. hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng (diễn - Các HS khác lắng nghe, bổ tấu cồng chiêng, hoạt động phục dựng các sung (nếu có). lễ hội dân gian, các cuộc thi, ) mà HS ấn tượng nhất và nêu lí do. 3. Vận dụng trải nghiệm Hoạt động: Phóng viên nhí. - GV mời 1 HS đại diện làm phóng viên - 1 HS làm Phóng viên nhí. nhí. Phóng viên sẽ phỏng vấn các nhóm - 1 vài nhóm giới thiệu về bài (Dựa trên bài đã chuẩn bị trước của các mình đã chuẩn bị. nhóm) giới thiệu về một số dân tộc khác - Các nhóm nhận xét, bổ sung ngoài vùng Tây Nguyên có sử dụng cồng nếu có. chiêng, và mục đích sử dụng của họ. - Phóng viên mời các bạn nêu sự giống và khác nhau về mục đích - GV nhận xét, kết luận. sử dụng cồng chiêng qua phần giới thiệu của các nhóm. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Công nghệ Bài 10: ĐỒ CHƠI DÂN GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương. - Có hứng thú một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đồ chơi dân gian và lựa chọn đồ chơi gian phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng một số đồ chơi dân gian trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực học bài và tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước : Yêu thích đồ chơi dân gian, từ đố hiểu biết và quý trọng nền văn hoá của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Còi, khăn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số loài đồ chơi dân - Cả lớp theo dõi video. gian địa phương để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS : - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình qua xem video. + Đồ chơi nào được nhắc đến trong video? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + Em biết gì về đồ chơi đó? + Các em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Em cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: + Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian Việt Nam,ý nghĩa của đồ chơi dân gian Việt Nam. + Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian Việt Nam. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát hình 1 và gọi tên đồ chơi dân gian tương ứng theo các thẻ dưới đây. + Hình a: Cờ cá ngựa + Hình b: Tò he + Hình c: Con cù quay + Hình d: Đèn ông sao + Hình e : Quả cầu + Hình g: Đầu sư tử
- - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. thẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập. + Củng cố những kiến thức về một số loại đồ chơi dân gian địa phương. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi: + Câu 1: Hãy kể tên một số đồ chơi dân gian + Một số đồ chơi dân gian: Tò he, thả mà em biết? diều, quả còn, + Em thấy đồ chơi đó ở đâu? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + Cách chơi thế nào? . + Những đồ chơi đó được làm bằng gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành hoàn thành câu 2. câu 2. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. Đáp án: a,c,d. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đáp án b: Chưa chính xác vì đồ chơi dân gian không chỉ do thợ thủ công chế tạo, chúng có thể được làm từ các vật liệu gần gũi dễ kiếm, là đồ chơi của nhiều thế hệ và ai cũng có thể làm được. - HS đọc: Đồ chơi dân gian có nhiều - GV gọi HS đọc ghi nhớ. loại, được làm thủ công từ những chất liệu có sẵn trong tự nhiên và đời sống của con người như mây, tre, nứa, giấy, bột gạo,.. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV mời HS chia sẻ về những đồ chơi dân - Học sinh tham gia chia sẻ về những gian, cách chơi, và vật liệu làm những đồ chơi đồ chơi dân gian, cách chơi, và vật liệu đó. làm những đồ chơi đó. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Giáo dục thể chất Bài 1: CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG VÀ HỌC LIỆU DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
- hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Thỏ 2-3’ - HS Chơi trò chơi. nhảy” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Kiến thức. tranh sát tranh - Học BT bổ trợ với - GV làm mẫu bóng động tác kết hợp phân tích kĩ thuật - Bài tập tại chỗ hai động tác. HS quan sát GV làm tay chuyền bóng - Hô khẩu lệnh và mẫu cho nhau trên cao thực hiện động tác ngang đầu mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát mẫu - Tại chỗ nhồi bóng 1 lần bằng hai tay liên tục - GV cùng HS nhận xét, đánh 4 lần giá tuyên dương - Đội hình tập luyện đồng loạt. - GV thổi còi - HS thực hiện -Luyện tập 3 lần động tác. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng ĐH tập luyện theo tổ 4 lần cho các bạn luyện Tập theo tổ nhóm tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và - HS vừa tập 1 lần sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi vừa giúp đỡ - Phân công tập nhau sửa động theo cặp đôi

