Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

docx 63 trang Phương Khánh 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 28 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CHÚNG EM VỚI DÂN CA VÍ DẶM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Học sinh hiểu được hát dân ca ví dặm - HS có thể hát được một số bài dân ca phù hợp ở Tiểu học * HSHN: Tham gia sinh hoạt cung bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được về dân ca ví dặm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về dân tộc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những câu hát dân ca, yêu dân tộc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có tinh thần học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Dân ca ví dặm Hoạt động 1: Khởi động - Hs lắng nghe. - GV mở bài hát “Bài “Lí cây bông” của nhạc sĩ Hoàng Anh để khởi động bài học. - Hs lắng nghe. Hoạt động 2: Tuyên truyền về hát dân ca ví dặm trong trường học. HS thực hiện Dân ca ví, giặm là loại hình sinh hoạt văn hóa gắn bó mật thiết với đời sống người dân, là bộ phận chủ đạo trong kho tàng thơ ca trữ tình dân gian của HS lắng nghe. tiểu vùng văn hóa xứ Nghệ. Người dân xứ Nghệ hát ví, hát giặm ở mọi lúc, mọi nơi, khi ru con, đan lát, dệt vải, lúc HS quan sát.
  2. làm ruộng, chèo thuyền, xay lúa, HS thảo luận. Như một cách tự nhiên nhất, hát ví, HS chia sẻ giặm trở thành phương tiện nghệ thuật phổ biến để người dân giãi bày tâm tư, HS: Bùi Quang Thận tình cảm; để trai gái thể hiện tình yêu đôi lứa; cộng đồng thể hiện sự gần gũi, gắn kết; con người thể hiện tình yêu Sẽ chăm học. quê hương, đất nước. Bên cạnh đó, dân ca ví, giặm còn thể hiện tính địa phương cao độ, cho phép biểu đạt tối đa về tư tưởng, tình cảm của người hát bằng ngôn ngữ địa phương mà chưa có loại dân ca nào ở Việt Nam lại mang đậm chất phương ngữ, thổ ngữ như vậy. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu cảm thụ về văn hóa tinh thần của người dân ngày một cao. Việc giữ gìn, phát huy các giá trị của di sản văn hóa dân ca ví, giặm Nghệ - Tĩnh là vấn đề cần được các ngành, các cấp quan tâm một cách sâu sắc, toàn diện. Bởi với đặc trưng về không gian và phương ngữ, dân ca ví, giặm vượt ra khỏi ranh giới xứ Nghệ sẽ khó tồn tại và phát triển. Với tình yêu quê hương, đất nước chứa đựng trong từng ca từ, làn điệu, dân ca ví, giặm đã truyền cảm hứng để người dân nơi đây vượt lên những khó khăn, thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và cuộc sống. Chúng ta hãy lan toả giá trị văn hóa phi vật thể này để thúc đẩy dân ca ví giặm trường tồn mãi với thời gian GV chiếu vi deo cho HS xem một số bài hát về dân ca, ví dặm Nghệ Tĩnh.
  3. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Là người học sinh em sẽ làm gì giữ gìn và phát huy dân ca ví giặm quê hương mình? GV nhận xét tiết học. Tiếng Việt KIỂM TRA VIẾT Tiếng Việt ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. * HSHN: Đọc được 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 3. Phẩm chất - Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động - GV tổ chức cho học sinh múa - HS tham gia hát bài Quê hương tươi đẹp để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  4. - GV dùng tranh minh họa nội - Học sinh thực hiện. dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để khởi động vào bài mới. Hoạt động Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc - HS lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn cách đọc. bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại - 1 HS đọc toàn bài. với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong - HS đọc từ khó. cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo - 2-3 HS đọc câu. đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt giọng: Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. cảm ngắt, nghỉ theo nhịp, nhấn
  5. giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. ấu. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến diễn cảm trước lớp. hết). + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất + Câu 1: Nghĩ về quê hương tác hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước giả nhớ nhất hình ảnh nào? xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Câu 2: Cây đa quê hương được tả như thế nào? + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của đa quê mình là “cây đa nghìn cây đa đối với làng quê, đối với mỗi năm”? người từng sống ở làng quê. + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về tuổi
  6. thơ của mình là nhớ đến cây đa quê + Câu 4: Cây đa quê hương đã hương. gắn bó với tuổi thơ của tác giả + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của ấu như thê nào? thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật ở quê - GV giải thích thêm ý nghĩa vì hương. sao lại thống nhất? tập thể thống + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, nhất mang lại lợi ích gì? cảnh vật của quê hương và miêu tả lại (như thể cảnh vật đang hiện ra trước mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) - GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, - HS lắng nghe. cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như đa được miêu tả trong bài hoặc những thế. hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp nào trong bài gây ấn tượng đối oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng với em? Vì sao? nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - HS lắng nghe. - GV đưa thêm yêu cầu giúp học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết sinh bước đầu cảm nhận bài văn của mình. tả cây cối bài Cây đa quê hương - HS nhắc lại nội dung bài học. có 3 đoạn + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương
  7. + Đoạn 2: Miêu tả cây đa + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. Hoạt động Luyện tập - GV Hướng dẫn HS đọc diễn - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối tiếp cảm đọc theo đoạn + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các thanh các đoạn. đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức trò chơi: Kể tên các sự vật về học vào thực tiễn. quê hương sau bài học để học sinh thi. - Một số HS tham gia thi. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán SO SÁNH PHÂN SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. * HSHN: Xem bảng cửu chương và đọc nhẩm bảng nhân , chia 5, 6 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
  8. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài - HS tham gia học. - GV tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập *Khám phá: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong - HS lắng nghe sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được số phần đã tô màu của Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, 7 3 nhận biết được > 8 4 - HS biết được cách so sánh - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh 7 3 hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số hai 8 > 4 phân số rồi so sánh - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so - HS thực hiện. sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp - HS lắng nghe rút kinh có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn nghiệm. lại). Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS so sánh các phân số -1-2 HS nêu cách viết (theo mẫu) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 3 6 b, 4 = 8 4 9 c, - GV nhận xét, tuyên dương. 7 < 14 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  9. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - Tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc sên. Tức là tìm số đo độ dài lớn nhất (cùng - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. đơn vị đo mét), từ đó dẫn đến 3 6 1 5 5 6 7 3 1 7 Ta có: . Vì nên so sánh ba phân số để 5 = 10; 2 = 10 10 < 10 < 10 5;2; 10 ốc sên đen bò được đoạn đường dài nhất. biết phân số nào là lớn nhất. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực sinh so sánh hai phân số khác mẫu. tiễn. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 - HS xung phong tham gia em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo chơi. đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
  10. Buổi chiều Tiếng anh (Cô Thắm dạy) Tin học (Cô Liễu dạy) Khoa học ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố được kiến thức về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về 2 chủ đề Nấm, Con người và sức khỏe. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm ở 2 chủ đề Nấm, Con người và sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * HSHN: Xem tranh SGK, trả lời câu hỏi đơn giản. 2. Năng lực chung - Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Yêu khoa học, thích khám phá II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy A3, Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi Hộp quà âm nhạc để khởi động bài học. Cho HS hát theo giai điệu bài “Con cào cào” và chuyền hộp. Nhạc dừng ở HS nào thì HS đó bốc thăm - HS chia sẻ ý kiến của mình một câu hỏi. + Câu 1: Nêu tên một loại nấm?
  11. + Câu 2. Nêu tên một món ăn nhiều - HS lắng nghe. tinh bột + Câu 3: Nêu tên một món ăn nhiều chất đạm,... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe (Thảo luận nhóm 4) - YC HS xem lại kiến thức trong 2 - HS xem lại kiến thức chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe đã học. - HS chia thành các nhóm 4, Sử - GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời dụng cách vẽ sơ đồ tư duy để đại diện các nhóm lên nhận nhiệm thống kê nội dung. vụ và thảo luận nhóm trả lời câu - Đại diện các nhóm lên nhận hỏi. nhiệm vụ và thực hiện yêu cầu. * Nhóm 1, 3, 5, 7: Thảo luận nội dung về chủ đề Nấm + Nấm có hình dạng kích thước + Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận và màu sắc khác nhau, nơi sống của nấm? đa dạng (gỗ mục, rơm rạ, góc tường nhà, trên bánh mì để lâu ngày,...). Một số bộ phận của nấm: mũ nấm, thân nấm, chân nấm. + Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở: + Câu 2: Nấm được tìm thấy nhiều Cây gỗ mục, lá cây mục, thức ăn để nhất ở đâu? lâu ngày. + Nấm ăn cung cấp những dưỡng + Câu 3: Nấm ăn cung cấp những chất: chất đạm, chất sơ, vi-ta-min. dưỡng chất nào ? + Cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho thực phẩm + Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để trong cuộc sống hàng ngày: Thực tránh nấm mốc cho thực phẩm trong phẩm có thể bị hỏng do tác động cuộc sống hàng ngày. của các nấm mốc. Để bảo quản thực phẩm chúng ta cần sử dụng một số biện pháp như sấy khô, làm lạnh, ...
  12. + Các nhóm chất dinh dưỡng có * Nhóm 2, 4, 6: Thảo luận nội dung trong thức ăn: chất bột đường, chất về chủ đề Con người và sức khỏe đạm, chất béo, vitamin và chất + Câu 1: Em hãy nêu tên của các khoáng. HS nêu VD. nhóm chất dinh dưỡng có trong + Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa dạng thức ăn và nêu ví dụ thực phẩm thức ăn thuộc 4 nhóm chất dinh trong mõi nhóm dưỡng chất đó. dưỡng. + HS nêu dấu hiệu và nguyên + Câu 2: Thực phẩm trong mỗi bữa nhân. ăn như thế nào được cho là có bữa ăn cân bằng? + HS nêu dấu hiệu và nguyên + Câu 3: Kể dấu hiệu của người bị nhân. béo phì và nguyên nhân gây bệnh. + Câu 4: Kể dấu hiệu của người bị thiếu máu sắt và nguyên nhân gây - Đại diện các nhóm báo cáo kết bệnh quả thảo luận - HS các nhóm khác nhận xét. - YC HS báo cáo kết quả thảo luận - HS lắng nghe - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biêt” HS sử dụng hoa đáp án để lựa - GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chọn chơim GV chiếu câu hỏi, mỗi câu 10 giây suy nghĩ. - HS lắng nghe cách chơi - GV mời HS làm việc theo nhóm - Học sinh trả lời bằng bảng con: đôi, cùng thảo luận và trả lời các + Câu 1: b. Bánh bao câu hỏi. + Câu 1: Sản phẩm nào là sản phẩm lên men sử dụng nấm men? + Câu 2: a. Chất đạm a. Sữa chua b. Bánh bao c. Bánh đậu xanh. + Câu 2: Nấm ăn không cung cấp Câu 3: c. Màu xanh. dưỡng chất nào sau đây? a. Chất đạm b. Vi-ta-min c. Câu 4: c. Bánh mì. Chất sơ
  13. + Câu 3: Nấm mốc thường có màu gì? Câu 5: a. Khoai tây chiên, gà rán. a. Màu vàng. b. Màu đỏ. c. Màu xanh. + Câu 4: Thức ăn nào thuộc nhóm chất bột đường? a. Lạc. b. Cá, thịt. c. Câu 6: b. Bệnh béo phì, thừa cân. Bánh mì. + Câu 5: Theo em, trẻ em không nên sử dụng thường xuyên thực phẩm nào sau đây? a. Khoai tây chiên, gà rán. Câu 7: b. Cung cấp cho trẻ em b. Thịt luộc, canh bí đỏ. nhiều năng lượng. c. Cá, tôm, cua. + Câu 6: Vận động thể thao thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh gì? a. Bệnh còi xương ở trẻ. - HS lắng nghe. b. Bệnh béo phì, thừa cân. - HS bắt thăm. c. Bệnh thiếu máu, thiếu sắt. - Các nhóm thảo luận. Câu 7: Nhóm tinh bột đường có vai - Các nhóm khác đánh giá nhận trò như thế nào với trẻ em? xét, bổ sung. a. Cung cấp chất đạm cho trẻ em. - HS lắng nghe. b. Cung cấp cho trẻ em nhiều năng lượng. c. Gây cho bệnh béo phì. - GV nêu cách chơi - Mời các nhóm bắt thăm - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện yêu cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền viên nhí” + GV đã dặn HS chuẩn bị các bức - HS thuyết trình về tranh, ảnh tranh, ảnh về các tình trạng, nguyên của mình tuyên truyền về các nhân, tác hại của bệnh béo phì ở trẻ tình trạng, nguyên nhân, tác hại
  14. em. của bệnh béo phì ở trẻ em. - HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn cho các bạn. - Học sinh lắng nghe yêu cầu. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên - HS lắng nghe dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * HSHN: Trả lời được câu hỏi đơn giản . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông + Trả lời: Xe máy, ô tô, .
  15. mà em biết? + Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể + Trả lời: Sách, bút, hỗ trợ việc học? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài mới và dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá * Tìm hiểu về danh từ Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương tiện) - GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc thầm các đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng ngữ được in nghiêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm. - HS làm việc theo nhóm. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. vùng sông nước miền Tây - GV mời các nhóm trình bày. + Trạng ngữ chỉ thời gian: ngày xưa, từ lâu - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Trạng ngữ chỉ phương tiện: - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bằng vài cây tre già. Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương - Đại diện các nhóm trình bày. tiện của mỗi câu - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 sung. học sinh đọc 3 câu văn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương - 3 HS đọc câu văn. tiện trong 3 câu. + Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ
  16. phương tiện trong câu. - HS lắng nghe - GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu a trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu học sinh làm việc theo cặp hoặc theo nhóm - GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi một số học sinh khác nhận xét. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một nghiệm. hai học sinh đọc ghi nhớ - HS làm việc theo cặp hoặc - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ phương theo nhóm theo hai bước đã tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực được hướng dẫn hiện hoạt động được nói đến trong câu; - 2-3 HS trả lời và nhận xét. trả lời câu hỏi Bằng gì? Bằng cái gì? - 3-4 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu có trạng ngữ chỉ phương tiện - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra kết quả: Câu a: Bằng hai cặp cánh mỏng/ Bằng những cặp cánh mỏng manh, trong suốt/ Bằng hai đôi cánh bé nhỏ,.. Câu b: Với chiếc mỏ cứng/ Với cái mỏ cứng như thép Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ - GV mời các nhóm trình bày. Bằng chiếc vòi dài khoảng 1 - GV mời các nhóm nhận xét. m,.. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét tiết học thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có trạng
  17. từ chỉ phương tiện và 1 số trạng từ khác. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là trạng ngữ chỉ phương tiện có - Các nhóm tham gia trò chơi trong câu đưa lên dán trên bảng. Đội nào vận dụng. tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Mỹ Thuật ( Cô Thu dạy ) Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cách viết bài văn tả cây cối. Bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây, miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây. Biết thể hiện tình cảm cảm xúc trước những cảnh vật thân thuộc của quê hương. - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * HSHN: Nêu được 2-3 đặc điểm của 1 cây em biết. 2. Năng lực chung - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi, bảng nhóm
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia Vườn cây của ba để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Vườn cây của ba để - Học sinh thực hiện. khởi động vào bài mới. Hoạt động Khám phá. * Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý Bài 1: - Một số HS trình bày trước lớp. Câu a: Tìm mở bài, thân bài, kết bài của Câu a: bài văn trên? Mở bài: Đoạn 1 gồm một câu mở đầu Thân bài: hai đoạn tiếp theo Kết bài: Đoạn còn lại Câu b: Mở bài giới thiệu những gì về - HS trả lời: câu sim? Ví dụ: Trong phần mở bàg, giáo - GV mời một số HS trình bày. viên giới thiệu thêm cây (cây sin), nơi sinh sống của Câu c: Cây sim được miêu tả như thế cânh(những mảnh đất cằn cỗi) và nào ở phần thân bài? loài cây có họ gần với sim (cây - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo mua) cặp hoặc nhóm - GV cho học sinh trình bày sản phẩm - HS chuẩn bị câu trả lời của câu hoặc phát biểu ý kiến hỏi c viết câu trả lời của mình ra - Lưu ý: giấy nháp. + Để tả được các đặc điểm của hoa sim, - HS trình bày quả sim tác giả phải quan sát rất kỹ từng
  19. bộ phận của cây + Bài văn có những hình ảnh so sánh giúp người đọc dễ dàng cảm nhận/ hình - HS lắng nghe. dung hoặc đặc biệt đặc điểm của cây/ gửi cho người đọc những liên tưởng thú vị/ Câu d: Phần kết bài nói về điều gì? Tìm cảm của người viết đối với cây sim thể hiện qua chi tiết nào? - 1-3 HS đọc ghi nhớ: - GV nêu yêu cầu - GV mời một học sinh đọc phần kết bài. - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS làm việc theo nhóm cặp xét chung và chốt nội dung: - 1 HS đọc bài Qua bài tập 1 các em đã được làm quen - Các em có thể có cách diễn đạt với các đặc điểm của một đoạn văn (về khác nhau. các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn miêu tả cây cối. Hoạt động Luyện tập. Bài 2. Trao đổi về cách viết bài văn miêu tả cây cối - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV hướng dẫn học sinh cách chuẩn bị - Học sinh trao đổi nhóm theo ý kiến để trao đổi: Đọc thầm, đọc lướt hướng dẫn của giáo viên. lại bài Cây sim, chỉ ra những điểm cần - Đại diện các nhóm phát biểu ý lưu ý trong bài văn miêu tả cây cối. kiến. - GV có thể chốt các ý học sinh cần nhớ khi viết một bài văn tả cây cối: - HS lắng nghe + Bài văn miêu tả cây cối thường có 3 phần: mở bài (giới thiệu cây), thân bài (tả đặc điểm của các bộ phận của cây), kết bài (nêu ấn tượng đặc biệt của mình về cây và tình cảm của cây). + Trước khi viết bài văn miêu tả em cần quan sát cây để nhận biết các đặc điểm
  20. nổi bật của cây. + Khi viết, em nên sử dụng các từ chỉ đặc điểm, biện pháp so sánh, nhân hóa, + Bài văn tả cây cối nên có những từ ngữ câu văn bộc lộ rõ tình cảm, cảm xúc của người viết đối với cây - Giáo viên thống nhất đáp án và mời 1- - HS đọc ghi nhớ 2 học sinh đọc ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Bài văn miêu tả cây cối thường có 3 phần: Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây (tên cây, nơi cây mọc) Thân bài: Lần lượt từng bộ phận của cây Kết bài: Nêu ích lợi của cây ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả cây. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến là người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm hộp phiếu tên các loài câu, nhóm có nhiệm vụ thảo luận và - Các nhóm tham gia trò chơi viết 1 đoạn văn có câu chủ đề đầu tiên vận dụng. và khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về cây bốc được. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận phần thưởng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. luôn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù