Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuong. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau - Các nhóm lên thực hiện Tham buổi tọa đàm gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu - HS thi đua nhau kể. kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập 1. Đọc đúng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS ngồi cùng bàn thảo luận ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? cùng nhau. ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? - HS trả lời ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ trước lớp - GV NX, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung
- 2. Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc Trường Sa - HS đọc bài - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - GV nhận xét. - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi thức đã học vào thực tiễn. đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò về nhà. thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. 2. Năng lực chung - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. 3. Phẩm chất
- - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, phiếu HT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi đua nhau kể. đã học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập 3. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - HS đọc bài - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc - HS thảo luận nhóm làm bài đoạn văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. Câu Chủ ngữ Vị ngữ 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những con không còn ầm ào sóng nữa. 4 Đại dương Khe khẽ hát những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ 6 “Nơi chôn là thượng nguồn rau cắt của dòng sông. rốn” của chúng - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe
- 4. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch - HS trả lời chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc - HS làm bài bảng phụ 2 câu. đoạn văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. văn. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 5. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 - HS trả lời nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm bài tập 5 - HS làm bài của mình. - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, góp ý bài HS - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức như trò chơi, hái học vào thực tiễn. hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Bảng nhóm, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 5 5 : 5 1 = = 10 20 20 : 5 4 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 10 10 : 2 5 12 = = 12 12 :2 6 - GV hận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - HS nêu cách viết số vào ô dấu
- tìm số thích hợp với ô dấu “?”: “?” 12 6 2 = = 18 9 3 b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số - HS lần lượt làm bảng con kết hành phân số tối giản. hợp đọc miệng các kết quả: 12 80 75 Rút gọn các phân số: , , 12 1 48 100 125 + 48 = 4 80 4 + 100 = 5 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS trả lời: Chọn phân số tối - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. giản đúng. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án 4 quả, nhận xét lẫn nhau. đúng là D. 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân 12 × 11 × 13 a. 13 × 17 × 11 công. 12 × 11 × 13 12 a. = 49 × 16 × 31 13 × 17 × 11 17 b. 16 × 49 ×37
- 49 × 16 × 31 31 - GV mời các nhóm trình bày. b. = - Mời các nhóm khác nhận xét 16 × 49 ×37 37 - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các 5 1 con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám được 10 4 25 giỏ, thỏ trắng được giỏ. Hỏi hai thỏ con 100 nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân - HS trình bày cách làm. số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu thỏ xám bằng số phần giỏ của thỏ hỏi trắng - GV mời HS nêu cách làm - HS nhận xét. - Cả lớp làm bài vào vở - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số 12 20 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 15 9 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 75 , 33 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
- Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại. - Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống trên đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - phiếu học tập, lược đồ,bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò cho lớp ôn bài. chơi: Hộp quà bí mật để ôn bài. - Cả lớp tham gia trò chơi + Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà và nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà Tây Nguyên. chung được xây dựng ở trung tâm là không gian sinh hoạt chung của cộng đồng. (nhà rông, nhà dài).
- + Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm giống và khác nhau về trang phục của đồng Trang phục của Trang phục của bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân dân tộc Ba Na dân tộc Tày tộc Tày ở vùng Tây Bắc. -Giản dị. -Màu sắc sặc sở, có nhiều họa tiết. -Nam mặc quần - Nam đóng khố, dài, rộng. Áo mặc áo chui đầu ngắn 5 thân, cổ hoặc áo choàng đứng. quấn hoặc ở trần. - Nữ là chiếc áo phụ nữ mặc áo cánh, áo dài 5 chui đầu, váy thân, quần váy, tấm.,.. có thắt lưng, Kết hợp 2 màu khăn đội đầu. chủ đạo là đỏ, Màu sắc: đen và đen. xanh đen. + Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các HS kể một trong các lễ hội sau: Lễ hội dân tộc vùng Tây Nguyên mà em biết. đua voi, Lễ tạ ơn cha mẹ, Lễ hội Cồng chiêng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên (làm việc cung cả lớp) -GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh hình 7,8 SGK/ 95 và cho biết: trả lời. H: Phong trào yêu nước và cách mạng của Tây Nguyên là vùng đất giàu truyền của đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì thống yêu nước. Các phong trào đấu nổi bật? tranh yêu nước nổ ra sớm, tập hợp được đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia. -HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương.
- H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả -Nhóm đôi thảo luận tìm câu chuyện lời câu hỏi. và kể trong nhóm. - Theo dõi hỗ trợ cho HS - Mời đại diện nhóm kể trước lớp. - Đại diện nhóm kể, có thể kể về anh hùng: Nơ Trang Long, anh hùng Núp, Đinh Môn,... - HS nhận xét bạn kể - GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm - Lắng nghe. một số anh hùng khác. 3. Luyện tập Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào Tây Nguyên được thể hiện qua những hành động nào của các nhân vật Lịch sử N’ Trang Long và Đinh Núp? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước - HS tìm hiểu ở phần thông tin, tranh lớp. ảnh, câu chuyện lịch sử. - Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng N’ Trang Long và Đinh Núp. - HS lần lượt trình bày. - GV mời HS trình bày bài làm trước lớp - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: - HS lắng nghe, học tập. Anh hùng N’ Trang Long lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 năm (1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc chiếm đóng của thực dân Pháp ở Tây Nguyên. Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng
- lánh hết vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh Núp dùng nỏ phục kích bắn lính pháp chảy máu để chứng minh cho dân làng rằng lính Pháp cũng là người và có thể chống lại được. Ông đã lãnh đạo buôn làng đứng lên chống giặc, lập nhiều chiến công. Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân tộc N’ Trang Long, Đinh Núp cũng chính là tinh thần yêu nước của đồng bào dân tộc Tây Nguyên nói chung. Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh thần yêu nước của các anh hùng dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm -Tổ chức cho HS thi kể một câu chuyện - HS xung phong kể Lịch sử khác về truyền thống yêu nước và Cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về nhà kể các tấm gương về anh hùng yêu nước cho - HS lắng nghe, thực hiện. người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ – BỐT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lắp ghép được mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích rô – bốt trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình rô – bốt theo hướng dẫn
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được mô hình khác dựa theo yêu cầu - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật - STEM: HS lắp ghép được mô hình Robot II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động một bài hát - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động luyện tập ( Làm việc theo nhóm bàn )
- - GV tiếp tục cho HS thực hành khoảng 10 - HS thực hành lắp hoàn thiện rô – bốt phút - HS làm việc theo nhóm bàn * Chú ý: Sản phẩm lắp phải chắc chắn, khi lắp cần chú ý an toàn - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Hoạt động giới thiệu sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu - HS trưng bày sản phẩm mô hình rô – bốt của mình. - GV gợi ý và hướng dẫn HS sử dụng phiếu - Đại diện các nhóm trình bày kết quả đánh giá sản phẩm sau khi lắp ghép đánh giá theo mẫu SGK trang 45 theo các tiêu chí: + Đủ các bộ phận + Mối ghép đúng vị trí và chắc chắn + Chân rô – bốt chuyển động được - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - STEM: HS lắp ghép được mô hình Robot 4. Xưởng sáng tạo ( Làm việc theo nhóm 6) - GV gợi ý cho HS suy nghĩ sử dụng tối thiểu - Học sinh tham gia theo nhóm 6 10 chi tiết trong bộ lắp ghép mô hính để lắp ghép một sản phẩm rô – bốt sáng tạo theo ý thưởng của học sinh * Chú ý: Thực hiện theo 5 bước quy trình - HS đọc và thực hiện theo 5 bước như thiết kế và lắp ghép SGK trang 46 - Cho HS trình bày sản phẩm của mình - Trưng bày sản phẩm - GV nhận xét tuyên dương. 5. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ về lợi ích của rô – bốt - Học sinh tham gia chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025
- Giáo dục thể chất CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học Khởi động sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, học GV. hông, gối,... - GV HD học sinh - Trò chơi “Thỏ 2-3’ khởi động. - HS Chơi trò chơi. nhảy” - GV hướng dẫn chơi
- 16-18’ II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan sát - Kiến thức. tranh - Học BT bổ trợ với - Cho HS quan sát bóng tranh - GV làm mẫu HS quan sát GV làm - Bài tập tại chỗ hai động tác kết hợp mẫu tay chuyền bóng cho phân tích kĩ thuật nhau trên cao ngang động tác. đầu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát mẫu - Cho 2 HS lên 1 lần thực hiện động tác - Tại chỗ nhồi bóng mẫu bằng hai tay liên tục - Đội hình tập luyện 4 lần - GV cùng HS nhận đồng loạt. xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập 3 lần - GV thổi còi - HS Tập đồng loạt thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo tổ sai cho HS. 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập GV theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - HS vừa tập vừa giúp 1 lần nhắc nhở và sửa sai đỡ nhau sửa động tác Tập theo cặp đôi cho HS sai - Phân công tập theo cặp đôi - Từng tổ lên thi đua trình diễn GV Sửa sai
- Tập theo cá nhân - Chơi theo hướng 3-5’ dẫn Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận 1 lần xét đánh giá tuyên - Trò chơi “Lăn bóng dương. qua vật cản tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS chạy kết hợp đi lại HS. hít thở - Nhận xét tuyên - HS trả lời - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt người phạm luật - Vận dụng: 4- 5’ - Cho HS chạy bước - HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc nhỏ tại chỗ đánh tay - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan thân. - Nhận xét, đánh giá sát tranh trong sách chung của buổi học. trả lời câu hỏi? Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________
- Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, máy hắt, phiếu HT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 15 15 : 5 3 = = 20 20 : 5 4 9 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12
- 9 9 : 3 3 = = - GV Nhận xét, tuyên dương. 12 12 :3 4 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của hai của Nam: Tìm một phân số bằng phân số phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai số là 8. phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu 3 5 số hai phân số và 4 12 - HS quy đồng mẫu số GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu số và trình bày theo mẫu. - GV mời HS trình bày. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 5 5 x 2 10 a, 9 = 9 x 2 = 18 9 9 x 3 27 b, = = - Mời các bạn khác nhận xét 20 20 x 3 60 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 3 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm

