Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TÌM HIỂU VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs nắng được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết ý nghĩa của ngày thành lập đoàn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu về ngày thành lập đoàn. HĐ1. Tìm hiểu về ngày thành lập - Hs lắng nghe. đoàn. - Gv cho Hs chia sẻ. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu - Hs lắng nghe. biết bản thân. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
- - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất Thông qua bài học, biết lắng nghe, trân trọng và biết ơn người giúp đỡ mình. * HSHN: Lắng nghe học bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. - HS tham gia thi kể + Câu 1: Kể tên một người em nhớ nhất đã giúp đỡ em? - HS nối tiếp trả lời: + Câu 2. Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn người đó? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 2.1. Đọc câu chuyện về lòng biết ơn - HS lắng nghe GV gợi ý HS tìm đọc: + Nhật kí trưởng thảnh của những đứa trẻ ngoan.: + Làm một người biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu Em tìm đọc câu chuyện về lòng biết bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã ơn qua sách báo, internet, đọc, tên truyện, tên tác giả đọc ở đâu... - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - HS thảo luận theo nhóm 2. thực hiện theo hướng dẫn. - HS chia sẻ trước lớp - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS nhận xét bạn.
- - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. PHIẾU ĐỌC SÁCH - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Tên câu Tác giả Ngày đọc HS trong lớp chia sẻ những nội dung chuyện đã ghi trong phiếu đọc sách với các Nội dung chính bạn. Điều em xúc động ở câu Bài học rútHS ghi chép các thông tin cơ bản chuyện ra vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của Mức độ yêu thích nhân vật trong câu chuyện theo - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. nhóm. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. phiếu đọc sách các thông tin cơ bản Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở trong phiếu và những lí do yêu thích bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung - Đại diện nhóm trình bày. chính và những điều em thấy xúc - Các nhóm nhận xét cho nhau. động trong câu chuyện. - Lớp theo dõi bổ sung. Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó thể HS làm việc nhóm 4, giới thiệu về hiện lòng biết ơn như thế nào? Em hãy tác giả cuốn sách, những câu chuyện nêu tình cảm, cảm xúc của minh về trong sách,... nhân vật đó,... - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung Hoạt động Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt - HS trả lời theo ý thích của mình. động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện: Kề với người - HS lắng nghe, thực hiện. thân một câu chuyện của tác giả mà
- em yêu thích. - HS nhận xét. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn bài và chuẩn bị cho bài Ôn tập giữa học kì II IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSHN: Đọc 1 đoạn bài đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể. đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập
- 1. Đọc đúng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS ngồi cùng bàn thảo luận ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? cùng nhau. ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện - HS trả lời giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV NX, tuyên dương HS. 2. Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc Trường Sa - HS đọc bài - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - GV nhận xét. - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- IV. DDIEUF CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được rút gọn phân số là gì, cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. * HSHN: Thực hiện miệng các phép tính cộng, trừ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi 20 20 : 5 4 học. - = 20 20 : 5 ... 30 30 : 5 6 + Câu 1: Số = 7 7 : 7 1 30 30 : 5 ... - = = 7 7 : 7 ... 14 14 : 7 2 + Câu 2: Số? = = 20 4 14 14 : 7 ... - Phân số bằng phân số 20 30 6 H: Phân số bằng phân số nào? 7 1 30 - Phân số bằng phân số 7 14 2 H: Em có phân số bằng phân số 14 - Tính chất phân số nào? - HS lắng nghe. H: Em vận dụng kiến thức nào để làm bài tập - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá a). Yêu cầu 3 HS vào vai 3 nhân vật - HS đọc lời thoại sau đó thể trong SGK đóng vai nội dung SGK hiện, các bạn quan sát 20 H: Ro bốt yêu cầu làm gì? - Rút gọn phân số thành một 35 - GV nhận xét, chốt lại: Rút gọn phân phân số mới bằng phân số đó số là tìm một phân số mới bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số bé hơn.
- đó nhưng có tử số và mẫu số bé hơn - HS lắng nghe H: Em hiểu rút gọn phân số là làm thế - Rút gọn phân số là tìm một nào? phân số mới bằng phân số đó - GV nhận xét, yêu cầu HS đọc ghi nhớ nhưng có tử số và mẫu số bé hơn SGK 20 b). VD: Rút gọn phân số - HS làm việc theo phân công 35 - 20 và 35 đều chia hết cho 5; Vận dụng kiến thức về tìm phân số chia cả tử số và mẫu số cho 5, ta bằng nhau, yêu cầu HS thực hiện theo có: nhóm 2 20 20 : 5 4 = = - Đại diện trình bày cách làm 35 35 : 5 7 4 20 7 H: rút gọn được bằng phân số nào? 35 - 2 HS nhắc lại cách làm - Hai phân số bằng nhau, nhưng - Yêu cầu HS nêu lại cách làm phân số 20 4 - Yêu cầu HS quan sát 2 phân số và có tử số và mẫu số bé hơn phân 35 7 4 20 , em có nhận xét gì về tử số và mẫu số 7 35 4 số của 2 phân số này? - Phân số được rút gọn có tử số H: Nhận xét gì về phân số được rút gọn 7 4 và mẫu số không thể chia tiếp ? 7 cho số tự nhiên nào nữa? - GV nhận xét, kết luận. Phân số được 4 rút gọn có tử số và mẫu số không thể - HS lắng nghe 7 chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. - HS đọc lưu ý SGK 4 Ta nói phân số là phân số tối giản. 7 - Yêu cầu HS đọc lưu ý SGK Hoạt động Luyện tập *Bài 1. (Làm việc theo cặp). - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến 2 9 5 1 10 7 a) Trong các phân số: ; ; ; ; ; thức đã học để làm. 3 21 17 10 15 14 phân số nào tối giản, phân số nào chưa tối giản? - HS chia sẻ bài làm, cách làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng 2 5 1 - Phân số ; ; là phân số tói hoăc yếu 3 17 10 - Yêu cầu HS trình bày cách làm giản vì tử số và mẫu số của từng phân số không chia hết cho một - GV nhận xêt, khen ngợi các em số tự nhiên nào khác 1 cả. Còn
- các phân số kia vẫn rút gọn được H: Phân số thế nào được gọi phân số tối giản? - HS quan sát mẫu và thực hiện yêu b) Rút gọn các phân số chưa tối giản ở cầu 10 10 : 5 1 7 7 : 7 1 câu a theo mẫu = ; = = - HS làm việc cá nhân ( làm vở) 15 15 : 5 3 14 14 : 7 2 - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó - HS trình bày cách làm khăn - GV chụp soi bài làm, yêu cầu HS nêu cách làm - HS đọc yêu cầu và thực hiện - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận - HS chia sẻ cách làm *Bài 2: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 4 - GV mời các nhóm trình bày. - Em rút gọn phân số được 6 H: Tại sao em nối bông hoa có phân số 4 2 phân số với bình hoa có phân số ? 2 6 3 , em nối lại với nhau. 3 - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến bông hoa là 1 câu hỏi: thức đã học vào thực tiễn. Câu 1. Nêu cách rút gọn phân số? - HS phát biểu lại nhận xét trong 24 3 Câu 2. Số ? = SGK 16 ... - HS lắng nghe để vận dụng vào Câu 3. Nêu đặc điểm của phân số tối thực tiễn. giản - HS nêu lưu ý SGK - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều Tiếng anh (Cô Thắm dạy) Tin học (Cô Liễu dạy) Khoa học THỰC PHẨM AN TOÀN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HSHN: Trả lời các câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Hãy kể một số lí do khiến chúng ta có thể - HS chia sẻ trước lớp. bị đau bụng, tiêu chảy? + Thực phẩm chúng ta ăn uống hàng ngày cần đảm bảo những yêu cầu gì? - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà - HS lắng nghe. HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
- bài mới. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Thực phẩm an toàn Hoạt động 1.1: Thế nào là thực phẩm an toàn -HS đọc thông tin của hoạt - GV giới thiệu thông tin của hoạt động động GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận sau: phiếu học tập + Quan sát hình 1 và lựa chọn những thực -Tiến hành thảo luận theo yêu phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an cầu của giáo viên. toàn. Giải thích được vì sao lại chọn những - Ghi kết quả thảo luận ra thực phẩm đó phiếu học tập: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nhận xét chung, - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét. Hình 1b,d thực phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an toàn vì khôngbị dập, nát, thối, bảo quản hơp vệ sinh - HS lắng nghe Hoạt động 1.2: Xác định một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn
- - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu HS quan sát nội dung từng hình 2a,b,c,d - HS làm việc theo nhóm trao đổi và đưa ra nhận xét theo từng dấu - Các nhóm chia trước lớp kết hiệu của thực phẩm an toàn quả thảo luận và nêu được một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn: + Thực phẩm có nguồn gốc nơi sản xuất. Nuôi trồng ở những nơi đảm bảo vệ sinh an toàn + Thực phẩm tươi sống, thực phẩm được chế biến sẵn được - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết bày bán, bảo quản nơi hợp vệ quả thảo luận sinh, ở nhiệt độ phù hợp, có -GV mời các nhóm khác nhận xét hạn sử dụng rõ ràng + Thực phẩm được chế biến GV cho HS quan sát 1 số vỏ bao sản phẩm vệ sinh, an toàn đã chuẩn bị, tìm hiểu thông tin về an toàn thực phẩm được ghi trên bao bì. GV quét -HS quan sát mã truy xuất nguồn gốc GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết -HS đọc và chia sẻ thông tin Hoạt độngVận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò một lượt trong thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về thực phẩm sach và an toàn. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán - HS tham gia trò chơi vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi đua nhau kể. đã học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập 3. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - HS đọc bài - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm làm bài đọc đoạn văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. Câu Chủ ngữ Vị ngữ 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những con không còn ầm ào
- sóng nữa. 4 Đại dương Khe khẽ hát những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ 6 “Nơi chôn là thượng nguồn rau cắt của dòng sông. rốn” của chúng - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm - HS nhận xét bài bạn. bạn - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 4. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - GV hướng dẫn HD có thể bằng - HS trả lời gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS làm bài bảng phụ 2 câu. đọc đoạn văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. đoạn văn. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 5. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1
- nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm bài của mình. và làm bài tập 5 - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe - GV nhận xét, góp ý bài HS Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức như trò chơi, hái học vào thực tiễn. hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Mỹ Thuật ( Cô Thu dạy ) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. * HSHN: Tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời . + Câu 2: + Trả lời . + Câu 3: + Trả lời . + Câu 4: + Trả lời . - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và trả - HS đọc yêu cầu lời câu hỏi - HS thực thực hiện yêu cầu và TLCH ? Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ? ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? - HS trả lời theo ý hiểu. ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ? ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - GV nhận xét- tuyên dương HS Hoạt động Luyện tập Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập ? Bài yêu cầu gì? 2. - GV mời HS đọc bài cá nhân - HS trả lời - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời - HS đọc và làm việc các câu hỏi ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc đặc biệt:
- ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào trứng bọ ngựa nở. Sự việc qua từng khoảnh khắc? diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. + Trong quá trình lách mình: Bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: sao? Ccá chú treo lơ lửng trên - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài một sợi tơ - GV mời các nhóm nhận xét. + Lúc “đổ bộ .: Chúng - GV nhận xét, tuyên dương “nhảy dù” trúng một quả chanh non - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng nhanh – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu tiễn. HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra những chủ đề hay cho các đoạn văn có trong hộp n. - Các nhóm tham gia trò Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * HSHN: Nêu miêng các phép nhân trong bảng 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 5 5 : 5 1 = = 10 20 20 : 5 4 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 10 10 : 2 5 12 = = 12 12 :2 6 - GV hận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - HS nêu cách viết số vào ô tìm số thích hợp với ô dấu “?”: dấu “?” 12 6 2 = = 18 9 3 b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số - HS lần lượt làm bảng con hành phân số tối giản. kết hợp đọc miệng các kết 12 80 75 Rút gọn các phân số: , , 48 100 125 quả: 12 1 + 48 = 4 80 4 + 100 = 5 75 3 + = - GV nhận xét, tuyên dương. 125 5
- + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS trả lời: Chọn phân số quả, nhận xét lẫn nhau. tối giản đúng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét: 4 Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 Đáp án đúng là D. 5 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi nghiệm. cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 a. 13 × 17 × 11 49 × 16 × 31 - Các nhóm làm việc theo b. 16 × 49 ×37 phân công. - GV mời các nhóm trình bày. 12 × 11 × 13 12 a. = - Mời các nhóm khác nhận xét 13 × 17 × 11 17 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 49 × 16 × 31 31 + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh b. 16 × 49 ×37 = 37 có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số - Các nhóm trình bày. khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay - Các nhóm khác nhận xét. kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các - Lắng nghe, rút kinh 5 1 con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám được nghiệm. 10 4 25 giỏ, thỏ trắng được giỏ. Hỏi hai thỏ con 100 nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm
- được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - GV mời HS nêu cách làm - Cả lớp làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS trình bày cách làm. Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của thỏ xám bằng số phần giỏ của thỏ trắng - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực sinnh rút gọn các phân số tiễn. 12 20 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 15 9 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 75 , 33 - 4 HS xung phong tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 chơi. em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Tiếng anh (Cô Thắm dạy) Lịch sử và Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T2) I. Yêu cầu cần đạt
- - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại. - Có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống trên đất nước. * HSHN: Xem tranh SGK. II. Đồ dùng dạy học Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi - Lớp trưởng tổ chức cho lớp cho lớp ôn bài. chơi trò chơi: Hộp quà bí mật để ôn bài. + Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà - Cả lớp tham gia trò chơi ở và nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc Đồng bào Tây Nguyên thường ở vùng Tây Nguyên. nhà sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà chung được xây dựng ở trung tâm là không gian sinh + Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh hoạt chung của cộng đồng. (nhà điểm giống và khác nhau về trang phục rông, nhà dài). của đồng bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc Tày ở vùng Tây Trang phục của Trang phục của Bắc. dân tộc Ba Na dân tộc Tày -Giản dị. -Màu sắc sặc sở, có nhiều họa tiết. -Nam mặc quần - Nam đóng khố, dài, rộng. Áo mặc áo chui đầu ngắn 5 thân, cổ hoặc áo choàng đứng. quấn hoặc ở trần. - Nữ là chiếc áo phụ nữ mặc áo cánh, áo dài 5 chui đầu, váy

