Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giới thiệu cuốn sách hay *HSHN: Tham gia cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, yêu thích đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. QUY MÔ TỔ CHỨC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay HS giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HĐ3: Tổng kết – Đánh giá HS lắng nghe chia sẻ cho - GV nhận xét. các bạn. - Nhắc HS tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. - Cô Hằng phụ trách Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE. TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về sự việc đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. *HSHN:Lắng nghe học bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái, yêu nước: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn, biết thể làm những công việc phù hợp để thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Để thuật lại một sự việc ta thực - HS tham gia trả lời. hiện theo những bước nào? Thực hiện theo 3 bước: + Bước 1: Giới thiệu sự việc: Địa điểm, thời gian tổ chức, những người tham gia. + Bước 2: Nêu diễn biến của sự việc theo trình tự thời gian. + Bước 3: Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về sự việc được tham - Giáo viên nhận xét, kết luận , tuyên gia ,chứng kiến hoặc nêu việc mình dương học sinh. muốn làm tiếp theo. - GV giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động
- 1. Nói - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt Yêu cầu: Thuật lại một sự việc thể động. hiện truyền thống, uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về sự việc đó. - Thảo luận nhóm, lần lượt học - Tổ chức học sinh hoạt động theo sinh thuật lại sự việc dựa theo dàn nhóm. ý đã lập ở tiết trước trong nhóm. (Giáo viên lưu ý học sinh kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, để thể hiện tình cảm, cảm xúc, - Đại diện nhóm thực hiện trước có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh để lớp. minh họa) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gọi học sinh trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi, góp ý - Tổ chức cho học sinh, nhóm trao - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và đổi góp ý sau khi nghe bạn trình bày: thực hiện yêu cầu. (Giáo viên định hướng một số nội - Tham gia nhận xét, góp ý cho bạn dung để học sinh góp ý, nhận xét: theo các nội dung giáo viên đã gợi Nội dung sự việc có thể hiện rõ ý. truyền thống Uống nước nhớ nguồn không?, diễn biến sự việc có đúng thực tế không?, các sự việc có sắp xếp hợp lý không?, có kết hợp cử chỉ, điệu bộ,..để thể hiện tình cảm, cảm xúc hay không?, có sử dụng tranh ảnh minh họa hay không?) - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. - Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương, khen ngợi học sinh, nhóm có phần trình bày tốt. 3. Vận dụng trải nghiệm - Hướng dẫn học sinh thực hiện phần - Chia sẻ với người thân suy nghĩ, vận dụng qua hình thức chia sẻ cảm cảm xúc của bản thân về những nhận cá nhân. việc làm thể hiện, góp phần gìn giữ và phát huy truyền thông Uống nước nhớ nguồn.
- - Tìm đọc thêm những câu chuyện về lòng biết ơn, câu chuyện thể hiện việc Uống nước nhớ nguồn và - Tổ chức hoạt động củng cố bài học chia sẻ câu chuyên đó vơi bạn bè, cho học sinh. người thân. - Học sinh nhắc lại những nội dung chính của bài 14. + Đọc hiểu: Trong lời mẹ hát. + Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. + Nói và nghe: Truyền thống Uống - GV nhận xét tiết dạy. nước nhớ nguồn. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC. NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. *HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi Hộp quà bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc +Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu trò chơi. bài: Trong lời mẹ hát + HS trả lời +Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta thơ? phải biết ơn ba người có công +Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công sinh thành, dưỡng dục đó là: cha, nghĩa mẹ, ơn thầy? Cha, mẹ và thầy cô. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung - Học sinh thực hiện. thêm. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, dẫn cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu - 1 HS đọc toàn bài. chuyện. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: đoạn còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ- rô-xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni
- - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- - 2 học sinh trong bàn đọc nối rô-xét–ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.// tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm 2. - GV nhận xét 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn ngắt, nghỉ đúng các dấu câu, thể hiện cảm. theo tâm trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy - HS làm việc theo nhóm 4 - nghĩ thảo luận các câu hỏi cuối bài theo Chia sẻ kết quả dưới sự điều nhóm 4 (3') hành của Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trình bày kết quả thảo luận - Đại diện trả lời, nhóm khác - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhận xét, bổ sung cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào - Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ cho điều gì? thấy bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò làm nào của thầy giáo già làm cho bố chuyện như chưa hề xa cách
- bạn nhỏ xúc động? +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng vàng như một niềm vui bất ngờ rưng nước + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mắt khi nhận lại bài chính tả cũ mình? của mình cho thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ trò của mình. gì khi được tới thăm người thầy đầu - HS phát biểu suy nghĩ, cảm tiên của bố? nhận cá nhân ( bố rất yêu quý, kính trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến học sinh.. + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy rất yêu thương, nâng niu từng kỉ nghĩ của mình về thầy cô? niệm và dõi theo sự tiến bộ của - GV nhận xét, tuyên dương từng em. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS trả lời theo cảm nhận của - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện mình cảm động về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã - HS nêu nội dung bài theo sự
- dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo hiểu biết của mình. cũng vô cùng thương yêu và luôn - HS nhắc lại nội dung bài học. dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn + HS nhận xét giọng đọc, cử đọc chỉ,... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến + Đọc câu, đoạn mình thích thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. *HSHN: Xem và đọc bảng nhân chia 3,4 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các mảnh giấy, bìa hình tròn đã tô màu các phần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Luyện tập Bài tập 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình. - Giáo viên hướng dẫn mẫu: - Theo dõi giáo viên hướng dẫn. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện bài tập. Viết Hì Đọc phân phân nh số số 5 Năm phần b) 9 chín 6 Sáu phần c) 9 chín 4 Bốn phần d) 7 bảy 4 Bốn phần e) Bài 2: Viết phân số. 8 tám - Tổ chức cho học sinh làm bài tập theo hình thức cá nhân (Gọi 4 bạn lên viết - Học sinh thực hành làm bài bảng lớp, học sinh còn lại làm vào vở). tập. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên a) Bảy phần 7 dương. chín 9 b) Chín 9 phần mười 10 c) Mười bảy 17 phần hai mươi ba. 23 Bài 3: d) Hai mươi lăm phần 25 - Yêu cầu học sinh quan sát các hình và năm mươi cho biết số bông hoa trong mỗi hình và 58 tám.
- số hoa đã được tô màu, nêu phân số chỉ số hoa đã tô màu trong mỗi hình. - Học sinh thực hiện theo - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên hướng dẫn và trả lời câu hỏi. dương. Hình C. Bài 4: Chọn câu trả lời đúng - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa bài tập và trả lời các câu hỏi: + Bức tường được chia thành mấy phần bằng nhau ? - Học sinh quan sát tranh + Bạn Mai đã sơn màu mấy phần của minh họa. bức tường? + Còn mấy phần của bức tường bạn Mai - Được chia thành 10 phần. chưa sơn màu? - Từ phần gợi ý giáo viên cho học sinh - Bạn Mai đã sơn 7 phần. chọn câu trả lời đúng. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên - Còn 3 phần bạn Mai chưa dương. sơn màu 3 - Câu a) Chọn B. 10 7 - Câu b) Chọn C. 10 - HS tham gia thực hành 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức học sinh thi đọc, viết nhanh các phân số theo các hình giáo viên đã chuẩn bị. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều Tiếng anh (Cô Thắm dạy) Tin học (Cô Liễu dạy) Khoa học MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. GDQCN: "Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ. Quyền được chăm sóc sức khỏe" *HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo - Một số HS lên trước lớp chia sẻ. khoa: Hãy nói những đều em biết về - HS dựa trên trải nghiệm của bản bệnh do thiếu chất dinh dưỡng với từng thân có thể chia sẻ những ý kiến học sinh nhằm khuyến khích sự chia sẻ khác nhau về biểu hiện nguyên
- những hiểu biết về bệnh suy dinh nhân của bệnh. dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt. - GV dựa trên những ý kiến của học - HS lắng nghe. sinh dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động Hoạt động 2: Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt Hoạt động 2.1. Khái niệm bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt - HS quan sát, đọc nội đọc thông - GV giới thiệu phần cung cấp thông tin tin trong hình, đối chiếu nội dung của hoạt động, yêu cầu học sinh quan thông tin cung cấp của hoạt động, sát nội dung hình, thực hiện theo yêu nêu tên bệnh và dấu hiệu của cầu trong sách giáo khoa. bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - HS chia sẻ trong nhóm kết quả quả. Khuyến khích nhiều thành viên sau khi quan sát và nêu được một trong nhóm cùng báo cáo. Chốt lại tên số ý: và biểu hiện của bệnh. + Hình 3, bạn có thể mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi. Bạn có dấu hiệu thấp và nhẹ cân hơn tiêu chuẩn của các bạn khác cùng lứa tuổi. + Hình 4, 5 bạn có thể mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt do bạn có biểu - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại hiện mệt, chóng mặt, da xanh, nội dung: thiếu tập trung trong học tập. Trẻ em bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao cân nặng thấp hơn chiều - HS lắng nghe, ghi nhớ. cao cân nặng chuẩn cùng độ tuổi. Hoạt động 2.2: Nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt. - HS đọc thông tin trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu học sinh cá nhân đọc và thực hiện theo yêu cầu của sách giáo - HS chia sẻ trước lớp, dưới sự
- khoa. hướng dẫn của giáo viên, nêu - GV mời các nhóm trình bày kết quả được một số nguyên nhân của thảo luận. từng bệnh trên do: + Chế độ ăn uống không cân đối, không khoa học nên dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng cung cấp trong hoạt động bình thường của cơ thể, lâu ngày cơ thể bị bệnh. + Cơ thể mắc một số bệnh liên quan đến cơ quan tiêu hóa, hô hấp khiến cơ thể mệt mỏi, yếu, không hấp thụ được một số chất dinh dưỡng từ thức ăn lâu ngày cơ thể bị bệnh. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe Hoạt động 2.3: Một số việc làm phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát - Chia nhóm cho học sinh thực hiện tranh, thảo luận và đưa ra các nhiệm vụ. phương án trả lời. - Học sinh nêu được một số việc - GV mời các nhóm trình bày kết quả như: thảo luận. + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ dinh dưỡng; nếu cơ thể mắc bệnh kết quả trước lớp. cần chữa kịp thời dứt điểm. + Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đặc điểm bổ sung chất bổ sung thức ăn giàu chất sắt trong giai đoạn dậy thì. - Học sinh phân biệt được nguyên nhân liên quan đến dinh dưỡng do bản thân có chế độ ăn uống không hợp lý, khoa học với nguyên nhân - Mời các nhóm khác nhận xét. do ảnh hưởng tới bệnh lý khác.
- - GV nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Học sinh trao đổi được việc ở hình 6 nên làm, vì rửa tay trước khi ăn phòng sống nhiễm giun, tiêu chảy. Việc ở hình 7 không GDQCN: "Quyền được chăm sóc, nuôi nên làm vì bạn sẽ ăn không đủ để dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ. sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng Quyền được chăm sóc sức khỏe" (đường bột) - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc - Học sinh thực hiện đọc và liên mục Em có biết và chia sẻ nếu trẻ bị hệ nêu một số việc làm khác. mắc một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động hàng ngày và sự phát triển bình thường của trẻ em. - Cả lớp lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương sau tiết dạy. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. - Học sinh chia nhóm và tham gia + Các nhóm thi nhau đưa ra những cách trò chơi. phòng tránh để không bị các bệnh thừa, thiếu chất dinh dưỡng. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích.
- - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * HSHN: Tham gia học cùng bạn 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp đỡ mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời + Trả lời . cho câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi + Trả lời . chốn em làm thế nào? + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ sân trường rực. + Trạng ngữ thường đứng ở đầu + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị câu trí nào trong câu? - GV Nhận xét, tuyên dương và giới - HS lắng nghe. thiệu vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp bài 1 H: Bài 1 yêu cầu gì? lắng nghe đọc thầm theo bạn.
- Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau - HS trả lời và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương - HS làm việc theo nhóm 4 binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Đại diện HS trình bày, nhận - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó xét, bổ sung yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi yêu cầu bài 1 ( 3’) cùng bố, bổ sung thông tin về - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm nguyên nhân của sự việc “lí do - Đại diện các nhóm trình bày bài làm bố cậu yêu quý và kính trọng nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ thầy giáo cũ của mình”. sung b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ đời mình cho Tổ quốc, bổ sung sung. thông tin về nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động ‘trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa” - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. đầu câu. H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí nào trong câu? - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nguyên nhân nhân? - Trạng ngữ câu c chỉ mục đích
- H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ bài theo nhóm đôi vừa tìm được ở bài tập 1. M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ - Đại diện các nhóm trình bày. của mình? b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ dân đời đời ghi ơn? sung c. Trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa để làm gì? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS trả lời, nhận xét, bổ sung H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em dùng câu hỏi nào? H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em dùng câu hỏi nào? - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: SGK - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ này. 3. Luyện tập Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt. b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. Trạng Trạng ngữ chỉ ngữ chỉ nguyên mục đích nhân
- - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 đọc thầm - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau: a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết + HS làm bài vào vở. vào vở 3 câu trên a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, gãy, đổ. sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 5. - Mời HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm nhóm đôi
- - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu - GV mời một số nhóm trình bày, nhận càu bài xét - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ rõ trạng ngữ trong câu mình vừa đặt - HS trình bày bài làm + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất chăm tưới nước và bắt sâu. + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi - GV nhận xét, tuyên dương biển sạch đẹp, mọi người đã thu H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý nhặt hết rác bẩn rơi vãi. điều gì? +Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng - GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, ta phải chăm tập thể dục. viết câu. - Khi đặt câu theo tranh em lưu ý đặt câu theo nội dung bức tranh, viết đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm,.. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. - Các nhóm tham gia trò chơi C. Trạng ngữ chỉ thời gian vận dụng. D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..)
- - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Mỹ Thuật ( Cô Thu dạy ) Tiếng Việt VIẾT. VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết các đặc điểm của bài văn về nội dung và hình thức. - Viết được bài văn thuật lại một sự việc theo đúng trình tự, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Biết trân trọng, cảm ơn công sức của thầy cô giáo trong sự nghiệp trồng người. *HSHN: Tham gia học cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng thuật lại một sự việc thực tế, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về sự việc đó. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng và cảm ơn công sức của thầy cô giáo trong sự nghiệp trồng người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Bố cục bài văn gồm 3 phần: Mở + Câu 1: Nêu bố cục một bài văn? bài, thân bài, kết bài + Câu 2: Phần mở bài em cần nêu + Phần mở bài giới thiệu sự việc, được gì? địa điểm, thời gian, người tham gia,..

