Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video, loa, tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện Tham nguy cơ bị xâm hại. gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC. VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - tranh, phiếu HT.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ cách đọc. điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS theo dõi GV chia đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống.
- + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước + Đoạn 5: Phần còn lại. lớp. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: một số từ khó. lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - HS đọc câu theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn luyện đọc câu: GV. Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - 5 HS đọc nối tiếp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài
- - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận - HS thực hiện theo hướng dẫn. và trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào nội giới thiệu cho biết về nhiều loại trong vườn. cây. Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,... Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? về ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giữ gìn.; .. giờ phai nhạt trong lòng người thân? - Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu ông: ông đã trồng nên một vườn cây nhận xét về vườn cây của ông. xanh tốt; . - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, ông tôi trồng, bà tôi bảo có những em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. được nguyên vẹn đúng như khi ông còn - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước sống? cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành
- bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. lại xung quanh để bảo vệ chúng, - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung - HS lắng nghe. chính của bài. - HS nêu nội dung bài (theo cảm - GV nhận xét, kết luận nộindung chính nhận và sự hiểu biết của mình). của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn - HS nhắc lại nội dung chính của bài của người ông, qua đó thể hiện sự trân học. trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. 3.2. Luyện đọc lại - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn. mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng kiến thức tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân đã học vào thực tiễn. cũng như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm - Nhận xét, tuyên dương. nhận, thể hiện tình cảm đối với người - GV nhận xét tiết dạy. thân. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu HT, thẻ chữ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Đọc câu văn sau và trả lời các câu - Đọc và trả lời câu hỏi: hỏi: + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi chốn) - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời gian) thầy, cô giảng bài. - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. - Lắng nghe. + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập yêu cầu 1, xác định yêu cầu. tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi
- - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài nhóm đôi để thống nhất kết quả. tập. - Lắng ghe. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi cho - Nhận xét, kết luận, tuyên dương mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) học sinh. Bài 2. - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện bài tập - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu theo nhóm đôi. của bài tập + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ? - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng núi rừng (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua Tây Bắc? nhau khoe sắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: - Học sinh trình bày kết quả. Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi nào/Bao giờ)? - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. + Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung - Đọc nội dung ghi nhớ. thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung
- thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên - Cho học sinh làm bài tập. phiếu học tập) Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ thời gian nơi chốn Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp ngày Tết gian phòng - Trình bày kết quả hoạt động. - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận xét kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn. sinh thực hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến - Trình bày kết quả hoạt động. thắng) a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong vườn, - Yêu cầu các nhóm trình bày. ngoài vườn, trên bầu trời, mùa xuân, .bầy chim hót líu lo. b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân
- trường, .hoa phượng nở đỏ rực. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. phần mẫu hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực - Lắng nghe hướng dẫn. hiện. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi theo - Tổ chức học sinh thực hiện. hình thức hỏi - đáp. Ví dụ: + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một tuổi mới? + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta được thêm một tuổi mới. + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ? + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ. - Học sinh trình bày trước lớp. - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò chơi để thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm củng cố, vận dụng kiến thức. trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời Học sinh thực hiện. các câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) điểm tốt, đó là những bạn nào? - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn Việt. - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Nam. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm điểm tốt? tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 (lần) - Nhận xét tuyên dương học sinh - Giới thiệu vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá
- - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và mô tả. khám phá và mời học sinh nói (mô tả) - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. những gì thấy được trong bức tranh. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. Ngăn giữa các phần có một cái đinh để bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng cách giữa 2 phần cạnh nhau. - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một - Các bạn đang làm gì? vòng quay Nam đang ghi chép gì đó? - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên quay vòng quay ? dừng lại ở phần màu đỏ. - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết màu đỏ. quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần Nam. màu xanh. - Học sinh lắng nghe. Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi tên dừng lại ở phần màu vàng.
- 3. Thực hành Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự kiện cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được 1 quả Rô-bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm 4) lấy bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm vào hộp thực hiện 10 lần như vậy. Bóng xanh Bóng vàng - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết quả + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? hoạt động. Có bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn, nhận biết số chẵn, số lẻ. lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, lẻ x lẻ = lẻ. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các được tích là số chẵn và nhận được tích mặt trên của xúc xắc ? là số lẻ. - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo thực hành. xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: rừng, ) của vùng Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên , hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng Tây Nguyên. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, phiếu HT, lược đồ
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS quan sát tranh và trả lời một mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, số câu hỏi đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi + Các cao nguyên: Kom Tum, + Ô cửa số 1: Kể tên các cao nguyên ở Tây Pleiku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Nguyên? Viên, Di Linh. + Tây Nguyên có địa hình cao, + Ô cửa số 2: Nêu đặc điểm địa hình ở vùng gồm các cao nguyên xếp tầng, cao Tây Nguyên? ở phía đông và thấp dần ở phía tây. + Ô cửa số 3: Khí hậu ở Tây Nguyên gồm + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai có mấy mùa? Đó là những mùa nào? mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. + Ô cửa số 4: Em hãy mời cả lớp đứng dậy + Cả lớp vận động và hát vận động và hát theo lời bài hát “Em nhớ Tây Nguyên” - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên. c) Tìm hiểu về tài nguyên rừng. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và - HS đọc, quan sát hình và thảo luận nhóm 4. quan sát hình 4,5 và thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ:
- + Kể tên một số kiểu rừng ở vùng Tây Nguyên? + Vùng Tây Nguyên có diện tích rừng lớn, gồm hai kiểu rừng chính: rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp (rừng rụng lá vào mùa khô). + Nêu vai trò của rừng ở Tây Nguyên? + Vai trò của tài nguyên rừng: ∙ Giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, giảm khô hạn vào mùa khô. ∙ Cung cấp sản vật có giá trị như gỗ, dược liệu, thực phẩm,... ∙ Góp phần phát triển du lịch. + Nêu một số biện pháp vệ rừng ở vùng Tây + Một số biện pháp bảo vệ rừng: Nguyên ∙ Trồng rừng và phục hồi rừng. ∙ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển,...). ∙ Tuyên truyền và vận động người dân cùng tham gia bảo vệ rừng,... - Đại diện nhóm lên chia sẻ trước - Gọi đại diện lên bảng chia sẻ lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh, - HS xem, khắc sâu video về tài nguyên rừng, biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. 3. Luyện tập Hoạt động 3 - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực - HS hoạt động cá nhân, thực hiện. hiện nhiệm vụ: + Trình bày một số đặc điểm, khí hậu ở vùng Tây Nguyên. - GV mời 3 – 5HS lên chia sẻ kết quả trước - HS lên chia sẻ.
- lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - HS tham gia để vận dụng kiến thức mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại đã học vào thực tiễn. diện lên trước lớp chia sẻ những hiểu biết của mình về thiên nhiên ở vùng Tây Nguyên. + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham gia vận dụng. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào chia sẻ những thông tin hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ – BỐT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích rô – bốt trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được mô hình khác dựa theo yêu cầu
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ lắp ghép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu video một số kiểu rô – bốt để - Cả lớp theo dõi video. khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về: - HS chia sẻ những suy nghĩ của + Hình dạng, kích thước của một số rô- bốt đã mình qua xem video. xem trong video + Ích lợi của rô bốt? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát mô hình rô – bốt - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát trong hình 1: mô hình rô – bốt và trả lời câu hỏi: + Nêu các bộ phận chính và số lượng các chi * Các bộ phận chính: tiết của mô hình rô – bốt? + Đầu rô – bốt + Thân rô – bốt + Chân rô – bốt *Số lượng các chi tiết: Tên bộ phận Chi tiết Số lượng
- Thanh 3 thanh thẳng 5 lỗ Bánh đại 2 cái Đầu rô- bốt Thanh chữ 1 thanh U dài Tấm 3 lỗ 1 tấm ..... - HS đọc lại các bộ phận chính và số - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: lượng các chi tiết Các bộ phận chính và số lượng các chi tiết - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chi tiết và dụng cụ. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2, cùng nhau - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau chọn chọn các chi tiết và dụng cụ lắp ghép các chi tiết và dụng cụ lắp ghép . * Chú ý: HS lấy dụng cụ và chi tiết kĩ thuật đúng và đủ, sắp xếp gọn gàng trong hộp và sử dụng an toàn. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về lợi ích của rô – bốt - Học sinh tham gia chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Giáo dục thể chất NHẢY DÂY ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

