Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

docx 73 trang Phương Khánh 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN THỐNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Hiểu ý nghĩa ngày Quốc tế phụ nữ 8-3 - Ca hát mừng mẹ, mừng cô là những lời gửi gắm tình cảm, sự biết ơn, lòng kính trọng với bà, với mẹ, với cô giáo của các em, là sự tôn trọng và bình đẳng nam nữ trong đời sống xã hội. *HSHN: Tham gia cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ - Các tiết mục văn nghệ, bài thơ,... tặng cô, tặng mẹ, III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. -Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn -Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSHN: Lắng nghe học bài. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia thi kể học. - HS nối tiếp trả lời: + Câu 1: Kể tên một người mà em biết có tài năng đặc biệt + Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ và học tập ở người đó - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1.Đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 1: Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe, suy nghĩ. bài tập: tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc - HS thảo luận theo nhóm 2. bài ca dao về lòng biết ơn - HS chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - HS nhận xét bạn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2,Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc: Tên bài thơ hoạc chủ đề bài ca dao: Điều em ấn tượng: Mức độ yêu thích
  3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. cầu. Viết lại nội dung vừa giới thiệu ở bài HS trong lớp chia sẻ những tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. nội dung đã ghi trong phiếu - GV mời các nhóm trình bày kết quả. đọc sách với các bạn. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -HS ghi chép các thông tin cơ - GV nhận xét, tuyên dương bản vào phiếụ đọc sách hoặc 2.3/Trao đổi với bạn về nội dung bài có thể trao đổi về nội dung thơ, đoạn thơ, bài ca dao mà em đã đoạn thơ theo nhóm. đọc. -Hs trao đổi với các bạn về nội dung, cảm nghĩ của em về bài thơ, đoạn thơ, - HS chia sẻ trong nhóm bài ca dao đã đọc - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho - GV nhận xét, tuyên dương nhau. -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung 3. Vận dụng trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt - HS trả lời theo ý thích của động HS yêu thích trong bài mình. - GV cho HS thực hiện nói cảm nghĩ - HS lắng nghe, thực hiện. của em về đoạn thơ, bài thơ, bài ca dao đó - HS nhận xét. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. HS ôn Bải 12 và đọc trước Bài 13 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: Tiếng Việt ĐỌC. VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
  4. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. *HSHN: Đọc 1 đoạn trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu câu hỏi. hỏi về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ hướng dẫn cách đọc.
  5. điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS theo dõi GV chia đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. - HS đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 5: Phần còn lại. trước lớp. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đọc từ ngữ, lời giải - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: nghĩa và một số từ khó. lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - HS đọc câu theo hướng dẫn - GV hướng dẫn luyện đọc câu: của GV. Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với - HS lắng nghe cách đọc diễn ngữ điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn cảm.
  6. giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài - 5 HS đọc nối tiếp. đọc - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận - HS thực hiện theo hướng và trả lời. dẫn. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào - Lần đầu về quê bạn nhỏ trong vườn. được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít, Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của nhãn, sung, chuối, cau, khế, bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn dành dành, mẫu đơn,... cây? - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông luôn Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao được bà chăm sóc chu đáo. giờ phai nhạt trong lòng người thân? Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, giữ gìn.; .. - Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn
  7. xanh tốt, luôn gợi cảnh ông Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu chăm sóc vườn cây; Vì vườn nhận xét về vườn cây của ông. cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, cây sung, cây khế lúc nào em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông cũng chi chít quả; Vườn cây được nguyên vẹn đúng như khi ông còn của ông tớ có đủ các loại nào sống? là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. Cây trong vườn đều do ông - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội tôi trồng, bà tôi bảo có dung chính của bài. những cây ông trồng khi tôi - GV nhận xét, kết luận nộindung chính còn bé tí; .. của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn - Em sẽ chăm chỉ vun xới, của người ông, qua đó thể hiện sự trân tưới nước cho từng cây trong trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu cho ông, người đã làm nên khu vườn đó. các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận và sự hiểu biết của mình). - HS nhắc lại nội dung chính của bài học. 3.2. Luyện đọc lại - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và - Lắng nghe hướng dẫn. đọc mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học lớp. sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  8. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân kiến thức đã học vào thực cũng như mọi người xung quanh. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia chia sẻ - GV nhận xét tiết dạy. cảm nhận, thể hiện tình cảm - Dặn dò bài về nhà. đối với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột * HSHN:Xem được số liệu ở biểu đồ cột. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  9. 2. Luyện tập Bài 1: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày? c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu biểu đồ nội dung biểu đồ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở -HS làm bài theo yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. a, Tháng 1 có 20 ngày mưa Tháng 2 có 25 ngày mưa Tháng 3 có 15 ngày mưa b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày c, Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là: - GV nhận xét tuyên dương. ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng
  10. a, Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét? b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét ? -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy thầm được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào -HS đọc thông tin và trả lời so với ngày trước đó? -HS thảo luận theo yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. a, Ngày 1, Rô-bốt chạy được - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp 700m - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và Ngày 2, Rô-bốt chạy được trả lời theo đề bài. 800m - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Ngày 3, Rô-bốt chạy được - GV mời các nhóm khác nhận xét 1100m - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Ngày 4, Rô-bốt chạy được 1400m Bài 2: Ngày 5, Rô-bốt chạy được Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp 1700m chiếu phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai b, Trung bình trong 5 ngày đầu, đến Chủ nhật theo thứ tự là:285 vé, 540 , mỗi ngày Rô-bốt chạy được số 2150 vé, 410 vé, 1105 vé, 1200 vé, 1610 vé mét là: ( 700 + 800 + 1100+1400+1700) : 5 = 1140 (m) c, Độ dài quãng đường mà Rô- bốt chạy được trong mỗi ngày lớn hơn độ dài quãng đường mà Rô- bốt chạy được trong ngày trước đó? b, Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: - Các nhóm khác nhận xét. + Vào những ngày nào rạp chiếu phim bán - HS lắng nghe được nhiều hơn 1000 vé + Vào ngày nào rạp chiếu phim Hòa Bình bán được nhiều vé xem phim nhất?
  11. Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người mua vé nhiều như vậy? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -HS đọc thông tin và trả lời -HS thảo luận theo yêu cầu Vào thứ Tư, thứ Sáu, thứ Bảy, - GV mời các nhóm khác nhận xét Chủ nhật rạp chiếu phim bán - GV Nhận xét chung, tuyên dương. được nhiều hơn 1000 vé Vào thứ Tư, rạp chiếu phim Hòa Bình bán được nhiều vé xem phim nhất, vì thư hàng tuần có chương trình khuyến mãi “Mua 1 tặng 1” - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS chia sẻ kiến thức đã học - HS tìm, chia sẻ một số tình được trong bài học huống trong thực tế. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng anh Cô Thắm dạy Tin học Cô Liễu dạy Khoa học
  12. CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng. GDQCN: "Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ. Quyền được chăm sóc sức khỏe" * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm về chế độ ăn uống cân bằng 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập, phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - - Một số HS lên trước lớp Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học. thực hiện. Cả lớp cùng - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát múa hát theo nhịp điều bài và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện hát. trước lớp. - HS chia sẻ nhận xét về + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn các bạn thể hiện múa hát khác nhau? trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS trả lời - HS lắng nghe.
  13. 2. Hoạt động Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh. HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc yêu cầu và thục tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực hiện theo nhóm 4 hiện theo nội dung của SGK - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét. Tháp dinh dưỡng gồm: muối, đường, chất béo, đạm, các loại quả, rau xanh và lương thực. + Nhóm lương thực: bánh mì, gạo, khoai tây, khoai lang, mì, bắp, Nhóm thực phẩm này nên ăn đủ từ 150-250g/ ngày - GV nhận xét chung, chốt lại các nhóm thức +Nhóm rau củ quả: 150- ăn trong tháp dinh dưỡng. 250g gồm các loại rau: bắp cải, xúp lơ,., các loại củ quả: chuối, nggo, khoai, cà chua,.. +Sữa và các sản phẩm từ sữa: từ 400 -600ml / ngày +Nhóm thực phẩm bổ sung đạm: gồm sữa, sữa chua, phô mai, thịt nạc, gia cầm, cá, trứng, hạt và nhóm
  14. họ đậu 25g/ ngày + Nhóm dầu, mỡ: gồm các chất béo mỗi ngày dưới 15g +Nhóm đường, muối: cần hạn chế trong khẩu phần ăn - GV mời HS nhắc lại hàng ngày. Đường dưới + Ngoài việc ăn theo tháp dinh dưỡng các em 15g/ ngày, muối dưới 4g/ cần làm gì nữa? ngày Các loại thực phẩm sẽ + Hoạt động thể lực mỗi ngày em làm những được biểu diễn theo hình gì? kim tự tháp với đỉnh tháp - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, nhắc nhở tượng trưng cho nhóm cần thực hiện thep tháp dinh dưỡng. thực phẩm cần hạn chế ăn và đáy tháp là nhóm thực phẩm cho phép ăn nhiều - 2-3 HS nhắc lại tháp dinh dưỡng + Hoạt động thể lực 60 phút/ngày. Uống đủ 1300- 1500ml nước mỗi ngày + Đi bộ, chạy nhảy, múa hát,... + HS lắng nghe HĐ 2.2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK - HS đọc yêu cầu trong SGK - GV mời HS trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt ý: Để có bữa ăn cần - Đại diện một số cặp bằng, lành mạnh ta cần bổ sung đầy đủ các loại trình bày, mỗi em nêu một
  15. nhóm thức ăn theo tháp dinh dưỡng quy định. khay + Khay 4a có sự cân bằng, lành mạnh vì đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng.. + Khay 4b không có rau, củ nên thiếu vitamin, nhiều đồ chiên rán. Khay 4b bớt đồ chiên rán, bổ sung thêm rau, củ quả,.. GDQCN: "Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ. Quyền được chăm sóc sức khỏe" HĐ 2.3. Làm việc cả lớp - GV mời HS trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi, + Những thức ăn đồ uống nào chứa nhiều suy nghĩ trả lời đường cần ăn ít, chứa nhiều muối cần ăn hạn + Các loại thực chế? phẩm có chứa nhiều đường như bánh kẹo, sữa có đường, nước ngọt,... cần ăn ít, các thức ăn chứa nhiều muối như thức ăn nhanh, đồ hộp, đồ ăn + Những thức ăn nào không cần sử dụng thêm vặt,... chứa nhiều muối gia vị chấm khi ăn? cần ăn hạn chế. + Thức ăn không cần sử +Thói quen ăn uống hằng ngày của em đã lành dụng thêm gia vị chấm khi mạnh chưa? Vì sao? ăn: rau củ xào, thịt xào,... + Em cần thay đổi gì để các bữa ăn lành mạnh? + HS tự trình bày, nhận - GV nhận xét, khen ngợi xét, bổ sung - GV mời HS đọc thông tin bổ sung + HS nêu + HS đọc thông tin bổ sung HĐ 2.4. Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện theo các câu hỏi trong SGK
  16. + Liệt kê các thức ăn, đồ uống em đã ăn hai - HS đọc và thực hiện ngày gần đây ở nhà, ở trường theo gợi ý sau: theo yêu cầu - GV mời một vài em trình bày, soi bài làm của em đó. - HS trình bày, nhận xét + Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối chiếu với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và nhận xét - HS đối chiếu, cho ý kiến các bữa ăn trong ngày đã cân bằng, lành mạnh chưa vì sao? + Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn uống để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và có lợi cho sức khỏe? - HS nêu, bạn khác nhận Tổng kết: xét, bổ sung - Qua các nội dung, em cho biết: Để đảm bảo chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần làm gì? - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết: + Ăn đủ bữa và: + Phối hợp nhiều loại thức + GV nhận xét, tuyên dương. ăn - GV mời một vài em nhắc lại. + Ăn rau xanh, quả chín và uống đủ nước. + Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật. + Sử dụng ít muối và đường 4. Vận dụng trải nghiệm
  17. - GV tổ chức trò chơi “Tâm sự cùng hoa” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu lượt trong thời gian 2 phút. cầu trò chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những thức ăn mình cần bổ sung để có chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Sau 2 phút, nhóm nào có - HS tham gia trò chơi nhiều bạn được lên nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * HSHN: Nói được 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Đọc câu văn sau và trả lời các câu - Đọc và trả lời câu hỏi: hỏi: + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe chốn) thầy, cô giảng bài. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê gian) chơi. + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung - Lắng nghe. thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập tập 1, xác định yêu cầu. yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao bài tập. đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Lắng ghe. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi học sinh. cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) Bài 2. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện cầu của bài tập bài tập theo nhóm đôi. - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm
  19. (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa cỏ? đua nhau khoe sắc? + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng Hoặc có thể đặt câu hỏi theo núi rừng Tây Bắc? cách: + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau Các loài hoa đua nhau khoe sắc thẳng tắp? (Khi nào/Bao giờ)? - Học sinh trình bày kết quả. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. + Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn - Đọc nội dung ghi nhớ. ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi - Cho học sinh làm bài tập. (trên phiếu học tập) Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ thời gian nơi chốn Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp
  20. ngày Tết gian phòng - Trình bày kết quả hoạt động. - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận xét kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều - Trình bày kết quả hoạt động. trạng ngữ trong thời gian quy a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong định sẽ chiến thắng) vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa - Yêu cầu các nhóm trình bày. xuân, .bầy chim hót líu lo. b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. phần mẫu hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực - Lắng nghe hướng dẫn. hiện. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi