Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NGÀY QUỐ TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Trình diễn thời trang tái chế của các lớp. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: * HSHN: Tham gia cùng các bạn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 HĐ1: Tuyên truyền Ngày 8/3 - Hs trình diễn, Hs khác theo dõi. HĐ2: Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Ngày 8/3 - Hs giao lưu trả lời các câu hỏi. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Hs lắng nghe Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE. NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Biết cảm nhận những hi sinh vì đất nước những người ngã xuống. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “ Cúc ơi” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những chiến sĩ đã hi sinh ở ngã ba Đồng Lộc bảo vệ - GV Nhận xét, tuyên dương. đất nước - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Có những mất mát hi sinh trong - HS lắng nghe. chiến tranh vẫn còn mãi, những người lính hi sinh trong thời bình để lại những niềm thương tiếc không nguôi để hiểu thêm những sự hi sinh thầm lặng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
- 2. Hoạt động 1. Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài + HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các em tìm những câu - HS lắng nghe cách thực hiện. chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn, dich bệnh: + Những câu chuyện về chiến sĩ quên mình cứu những bệnh nhân bị dịch bệnh Covid -19 hoặc những người anh hùng đã chiến đấu bảo vệ Tổ quốc - Yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu - HS thảo luận chuyện đã chuẩn bị - GV gọi một số nhóm trình bày - HS nêu tên câu chuyện sẽ kể -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 2. Nói + Mời một học sinh lên trước lớp để + 1 HS lên đứng trước lớp và tự làm ví dụ. giới thiệu về câu chuyện mình kể. + HD HS Giới thiệu về một số điểm Giới thiệu về một số điểm nổi bật nổi bật của câu chuyện (câu chuyện của câu chuyện (câu chuyện nói nói về ai, đã làm công việc gì và đã về ai, đã làm công việc gì và đã giúp đỡ, hi sinh như thế nào trong việc giúp đỡ, hi sinh như thế nào trong bảo vệ đất nước, bày tỏ suy nghĩ, cảm việc bảo vệ đất nước xúc của mình đối với những người đáng kính trọng đó. + GV mời một số HS khác phát biểu và tự nhận xét của bạn về câu chuyện đó - HS làm việc cá nhân, ghi vào - GV mời học sinh làm việc cá nhân, giấy những điểm nổi bật của nhân mỗi HS tự viết ra giấy những điểm nổi vật và đọc trước lớp theo yêu cầu bật của nhân vật trong câu chuyện em của giáo viên. biết hoặc đọc được, sau đó em đọc - HS nhận xét bạn mình. trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi
- - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi thực hiện các yêu cầu sau: và thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm tốt của người em - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả nói trong câu chuyện thảo luận. + Nói điều em mong học tập ở câu chuyện. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các - Các nhóm tham vận dụng. nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người dũng cảm mà em biết. (giới thiệu những nét nổi bật của của người đó, cử chỉ, hành động) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Mời các nhóm trình bày. bạn nào giới thiệu hay, hóm hỉnh + GV nhận xét chung, trao thưởng. sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC. SÁNG THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. * HSHN: Đọc được bài thơ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ. + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm - HS thảo luận theo nhóm sinh nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. + trường thường tổ chức một đợt Bài thơ là tiếng lòng, là tình cảm của thi đua học tập tốt nhà thơ Tố Hữu đối với Bác Hồ, thể + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng hiện qua một lần lên thăm Bác ở chiến sinh nhật Bác khu Việt Bắc. + kể chuyện về Bác
- - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình + phát động phong trào thi đua học chủ tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở và làm theo Bác chiến khu Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh - HS lắng nghe. máy chữ) - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc - Hs lắng nghe cách đọc. với giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ dẫn cách đọc. chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 3 khổ thơ + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 3: còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : - 3 HS đọc nối tiếp đoạn nương ngô, lồng lộng, nước non - 2-3 HS đọc câu. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. GV hướng dẫn luyện đọc câu: Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / -Hs giải nghĩa từ bằng các hình Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ thức: dùng từ điển tra nghĩa cuả Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió từ, đặt câu... ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu GV có thể giải thích thêm từ khách văn:
- khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt đâu và vào thời gian nào? Bắc vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác nhà sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy Hồ làm việc có một chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn giản dị bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân
- thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. thơ nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, Hồ? bao quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại biết của mình. một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố - HS nhắc lại nội dung bài học. Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. 3.2. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Tính được giá trị của các biểu thức liên quan đến phép nhân, phép chia. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. * HSHN: Nhìn và đọc nhẩm bảng nhân, chia 4 và 5. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi - HS tham gia trò chơi - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, ta làm như thế nào?. 1000, ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, đó. tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, ta làm như thế nào? tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, - GV nhận xét, tuyên dương. ta chỉ việc bỏ bớt một, hai, ba, - GV dẫn dắt vào bài mới chữ số 0 ở bên phải số đó. 2. Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 20 40 = 70 60 = Mẫu: 20 30 = ? 600 40 Nhẩm: 2 4 = 8 Nhẩm:7 6= = ? 42 Nhẩm: 2 3 = 6 Nhẩm 6 4 20 40 = 800 70 60 = 4 = 24 200 20 30 = 600 600 40 = 24 000 400 20 = 900 30 = Nhẩm: 4 2 = 8 Nhẩm:9 3= a) 20 40 400 20 27 70 60 900 30 4 00 20 = 8 000 900 30 = 27000 - Khi nhân một số tròn chục, tròn - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, trăm, tròn nghìn, với số tròn chục,
- tròn trăm, tròn nghìn .. ta thực hiện tròn trăm, tròn nghìn ta thực hiện như thế nào? nhân như hai số tự nhiên sau đó đếm tất cả các chữ số 0 của hai số đó rồi ghi vào bên phải kết quả đó. b) 900: 30 Mẫu 400 : 20 = ? 1.500: 500 Nhẩm: 900: 30 = 90: 3 = ? = 30 Nhẩm: 400: 20 = 40: 2 Nhẩm: 240: 80 1.500: 500 Nhẩm: 240: 80 = 24: 8 = 20 = 15 : = 3 5 = 3 3600: 600 b) 900: 30 3600: 600 Nhẩm: 3600: 600 = 36: 6 240: 80 2800: 40 = 6 2800: 40 Nhẩm: 2800: 40 = 280: 4 = 70 - Ta thực hiện phép chia đếm số chia có bao nhiêu chữ số 0 thì ta bớt ở số bị chia bấy nhiêu số 0 và thực hiện phép chia bình thường. - HS trình bày trước lớp - Khi thực hiện phép chia số bị chia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho số chia là tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ta làm như - HS đọc yêu cầu bài thế nào? - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - 15 thùng soài nặng 675 kg Bán 8 thùng . ? kg Bài toán 2: Đặt tính rồi tính (Làm - Của hàng còn lại ..? kg soài việc nhóm 2) - Ta phải tính 1 thùng soài nặng số - GV yêu cầu học sinh đọc toán kg rồi mới tính được số kg của 8 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào thùng soài vở - Ta lấy tổng số cân nặng của 15 - Bài toán cho biết gì ? thùng trừ đi số cân nặng của 8 thùng soài vậy ta tính được số kg soài còn - Bài toán hỏi gì? lại của của hàng - Muốn tìm được 8 thùng soài nặng - HS trình bày kết quả trong nhóm số kg ta làm như thế nào? Bài giải - Khi tìm được số kg nặng của 8 1 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: thùng ta làm như thế nào để tìm số 675 : 15 = 45 (kg) kg còn lại của của hàng? 8 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: 8 45 = 360 ( kg) - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày Của hàng còn lại số ki-lô-gam soài kết qủa, nhận xét lẫn nhau là:
- 675 – 360 = 315 (kg) Đáp số: 315 kg soài - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm - HS nghe luật chơi - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Trò chơi ô cửa bí mật - GV phổ biến luật chơi ( Trong mỗi ô cửa A, B, C,D là các phép tính của các bạn Mai, Việt, Nam và Rô-bốt có các phép tính nhiệm vụ của các em là mở lần lượt - HS chơi các ô cửa A, B, C,D nhiệm vụ của 272 000 : 8 = 34 000 ( Mai) chúng ta giải các phép tính đó và 3 900 9 = 35 100 (Việt) xem kết quả của ai lớn nhất ai đoán 963 000 : 30 = 32 100 (Nam) đúng sẽ nhận được một phần quà của 500 70 = 35 000 (Rô-bốt) bạn Mi. -Bạn Việt sễ nhận được món quà của - GV tổ chức cho HS chơi bạn Mi - HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Các nhóm thực hiện - Ai nhận được móm quà của bạn Mi - Phần a ta thực hiện tính chất kết - GV nhận xét tuyên dương hợp của phép nhân, phần b sử dụng Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện tính chất giao hoán của phép nhân. nhất - Hs trình bày kết quả (Làm việc nhóm 4 ) a) 512 20 5 = 512 ( 20 50) - GV yêu cầu HS đọc bài toán = 512 100 - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm = 51 200 - Muốn tính được phép tính bằng b) 125 32 8 = 125 8 32 cách thuận tiện nhất ta vận dụng tính = 1 000 32 chất gì đã học ? = 32 000 - HS trong nhóm làm và trình bày kết Hoặc 125 32 8 = 32 (125 8) quả = 32 1 000 ( Phần b giành cho HS khá, giỏi) = 32 000 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 5. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài đã học vào thực tiễn. học để học sinh nắm chắc kiến thức bài nhân chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10,100,1000 Phát phiếu cho 3 học sinh - HS xung phong tham gia chơi. 560 10; 560 100; 560 1000 1200 : 20 2200 : 20 ; 44 000 : 40 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng anh Cô Thắm dạy Tin học Cô Liễu dạy Khoa học CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Liên hệ thực tế nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống phù hợp. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động, trải nghiệm qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. * HSHN: Xem tranh SGK.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp và gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. + GV chuẩn bị các thẻ ghi tên một số loại thực phẩm (thức ăn), thẻ ghi vai trò của các loại thức ăn và bảng phân loại thức ăn (Mẫu) Vi-ta- Chất Chất min, Chất Vai TT bột đạm chất béo trò đường khoáng 1 2 3 4 ..... + Chia hai đội chơi: Khi có hiệu lệnh 1 thành - Nghe GV hướng dẫn cách viên của mỗi đội sẽ chọn 1 thẻ có tên thức ăn chơi dán vào bảng phân loại, 1 thành viên tiếp sẽ - HS tham gia trò chơi. chọn đúng vai trò của loại thức ăn đó dán vào - HS lắng nghe. cột vai trò tương ứng. Đội nào hoàn thành nhanh, chính xác sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn. 1. Quan sát và cho biết:
- - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm quan - Quan sát, thảo luận nhóm. sát bảng thực đơn SGK: Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức đã học để trả - Nhớ lại kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi: lời câu hỏi. + Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau? + Ngày thứ năm có nhiều thức Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh ăn được chế biến từ nhiều loại dưỡng? thực phẩm khác nhau và có + Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng. của trẻ em? Vì sao? + Thực đơn của ngày thứ năm tốt cho sức khỏe của trẻ em (Vì có đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng. Cụ thể: Thức ăn chứa chất bột đường (bánh mì, cơm, bánh bí đỏ,..); chất đạm (từ cá, thịt, tôm, trứng quả đỗ); chất béo (từ thịt, đỗ xào); vi-ta-min và chất khoáng (từ cải, bí đỏ, canh rau) - GV nhận xét, kết luận , tuyên dương HS. + (Bữa ăn ngày thứ tư thiếu chất béo, bữa ăn ngày thứ sáu rất ít vi-ta-min và chất khoáng) - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. 2. Chia sẻ: - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đôi - Thực hiện chia sẻ theo nhóm chia sẻ với nhau về nội dung: Điều gì sẻ xảy đôi. ra với cơ thể nếu:
- + Các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau xanh, quả chín. + Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min và + Chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày chất khoáng ảnh hưởng đến không uống nước. sức khỏe. - Tổ chức cho họcn sinh chia sẽ trước lớp + Cơ thể sẽ bị thiếu nước. (Khuyến khích học sinh đưa ra các cách giải thích khác nhau) - Tham gia chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. Liên hệ thức tế nhắc nhở học sinh về ăn uống đủ lượng, đủ chất để đảm bảo dinh dưỡng - Lắng nghe, ghi nhớ kiến cho cơ thể. thức để vận dụng thực tế. 3. Quan sát, đọc thông tin và cho biết. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, hình 2 - Quan sát hình 1, 2 SGK. SGK trang 89. - Gọi HS đọc nội dung thông tin. - Đọc thông tin SGK. - Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn - Thảo luận, hoàn thành phiếu thành phiếu học tập. học tập. Lợi Lợi ích ích của của Thức Thức thức thức ăn có ăn có ăn ăn nguồn nguồn chứa chứa gốc gốc chất chất từ từ đạm, đạm động thực chất từ vật vật béo đậu, từ đõ, thịt, lạc,... - Tổ chức học sinh trình bày kết quả. cá,. - GV nhận xét, kết luận kiến thức, tuyên dương học sinh, nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến
- GDQCN: "Quyền được chăm sóc, nuôi thức. dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ. Quyền được chăm sóc sức khỏe" 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức học sinh trả lời câu hỏi để củng cố - Học sinh tham gia trả lời kiến thức bài học: câu hỏi. + Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật? + Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật? + Em hãy vận dụng kiến thức đã học để thực hiện ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để đảm bảo sức khỏe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe và vận dụng. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba, ngày 27 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. * HSHN: Lắng nghe bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: Nam thế kỉ XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về trạng ngữ Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A lớp lắng nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B Bác đã đi khắp Để tìm đường cứu năm châu, bốn nước, Bác đã đi khắp biển. năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh vườn cây Bác Hồ - HS làm việc theo nhóm. năm. xanh tốt quanh năm. a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Câu 1: Chủ ngữ: Bác
- vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 - GV mời các nhóm trình bày. Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B - Lắng nghe rút kinh nghiệm. của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được thêm vào - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm trạng ngữ 1945 - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin -HS đọc: thời gian, nơi chốn, gì? mục đích + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông tin gì? - HS làm việc theo nhóm. + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? + Để tìm đường cứu nước bổ - GV mời các nhóm trình bày. sung thông tin về mục đích cho - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. câu. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ
- Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm sung thông tin về thời gian. vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. thông tin về nơi chốn. Nhận xét các thành phần được thêm vào - Đại diện các nhóm trình bày. trong các câu ở cột B của bài tập 1 - Các nhóm khác nhận xét, bổ a, về vị trí sung. b, về dấu câu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các nhiệm vụ: + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? đọc thầm + Thành phần này được ngăn cách với 2 thành phần chính của câu bằng dấu câu nào? - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương -HS làm việc theo nhóm: - GV rút ra ghi nhớ: + Thành phần được thêm vào Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ đứng ở đầu câu sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục + Thành phần này được ngăn đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự cách với 2 thành phần chính việc nêu trong câu. của câu bằng dấu phẩy Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn - Đại diện các nhóm trình bày. cách với hai thành phần chính của câu - Các nhóm khác nhận xét, bổ bằng dấu phẩy. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền + HS làm bài vào vở. đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam VD: Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên Trạng ngữ: năm 938 ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày thông tin mà trạng ngữ bổ nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn sung: thời gian Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh Trạng ngữ: trên sông Bạch
- nổi tiếng. Đằng - GV mời HS làm việc cá nhân thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời gian Trạng ngữ: ngày nay - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa thông tin mà trạng ngữ bổ sai và tuyên dương học sinh. sung: nơi chốn - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó - Các nhóm tham gia trò chơi dán câu văn trên bảng. Đội nào tìm được vận dụng. nhiều hơn sẽ thắng cuộc. VD:các thẻ từ: hót, chim, Trong vườn, líu lo - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Các thẻ dấu , . - GV nhận xét tiết dạy. HS xếp thành câu: Trong vườn, - Dặn dò bài về nhà. chim hót líu lo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Mỹ Thuật ( Cô Thu dạy ) Tiếng Việt VIẾT. TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

