Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGÀY HỘI VẼ TRANH VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hiểu nội dung đề tài và cách vẽ tranh đề tài gia đình. - Học sinh biết cách tìm, lựa chọn hình ảnh thể hiện nội dung đề tài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để vẽ tranh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong nhóm để vẽ được bức tranh. 3. Phẩm chất - Thể hiện tình cảm của mình với người thân trong gia đình. * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Ngày hội vẽ tranh về chủ đề gia đình Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh tìm chọn nội dung đề tài. Trong gia đình em thường diễn ra hoạt động tập thể là gì? Gv: Vẽ tranh gia đình là phản ánh hoạt động sinh hoạt đời thường của một gia đình. + Tìm nội dung chủ đề nào, chọn các hoạt động nào phù hợp với khả năng của bản thân. + Lựa chọn hoạt động nào tiêu biểu, thể hiện rõ nội dung về gia đình để có thể đưa vào tranh của mình. + Lựa chọn khung cảnh nào thì phù hợp với nội dung của tranh. + Lựa chọn hoạt động nào gần gũi mà mình thích. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ. GV yêu cầu HS tìm chọn nội dung đề tài gần gũi, có những hình ảnh quen thuộc như bữa cơm gia đình, một ngày vui trong nhà, đến thăm ông bà nội-ngoại, dọn dẹp nhà cửa, vẽ chân dung người thân ... Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước vẽ tranh đề tài. Bước 1: Tìm bố cục phác mảng chính, phụ. Tìm vị các mảng chính, mảng phụ các hình chữ nhật, vuông tròn, tam giác, ô van..chú ý độ to nhỏ khác nhau của các mảng chính, phụ sao cho cân đối, nhịp nhàng. Bước 2: Phác hình bằng các nét thẳng lên các mảng đã phác.
- Vẽ phác đè lên các mảng chính, phụ hình người, cảnh vật nhưng cần giữ được các mảng đã phác lúc đầu, không phá vỡ các mảng đã chia. Bước 3: Vẽ chi tiết + Từng bước chỉnh sửa hoàn thiện hình vẽ và cách sắp xếp vị trí cho cân đối phù hợp với nội dung. Bước 4: Vẽ màu - Vẽ màu các mảng hình chính trước, hình phụ sau. Bước 5: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. _________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc bài thơ nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên những bài thơ của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Biết yêu thơ văn, ngày một nâng cao hứng thú đọc sách. Hiểu, trân trọng thiên nhiên tươi đẹp. Thêm yêu thương con người và mọi vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. * HSHN: Nêu được tên câu chuyện mình biết. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể tên một người mà em yêu + HS lần lượt kể: ông, bà, bố, thương và tôn trọng nhât? anh, + Câu 2: Vì sao em lại yêu thương và tôn trọng người đó nhât. + Vì họ yêu thương em, và dạy em + Câu 3: Hãy kể các loài vật có đức nhiều điều hay, . tính như con người mà em biết? + Con cò, con ngựa, - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 2. Khám phá 1. Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc - HS thảo luận nhóm, đọc bài thơ bài thơ đã tìm được đã tìm được. - GV gợi ý: + Tình người + Lời mẹ ru + Con gà mái hoa - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - Em tìm đọc câu chuyện về người bài tập gới thiệu bài thơ mình đã đọc có năng khiếu nổi bật qua sách báo, tên truyện, tên tác giả đọc ở đậu... internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - HS lắng nghe, suy nghĩ. thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả - HS thảo luận theo nhóm 2. thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. HS trong lớp chia sẻ những nội Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài dung đã ghi trong phiếu đọc sách tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về hình ảnh thể hiện tình yêu thương, cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào - GV mời các nhóm trình bày kết quả. phiếu đọc sách các thông tin cơ bản - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. trong phiếu và những lí do yêu - GV nhận xét, tuyên dương thích câu chuyện. 3.Trao đổi với bạn về tình yêu - Đại diện nhóm trình bày. thương giữa con người với con người - Các nhóm nhận xét cho nhau. hoặc giữa con người với loại vật - Lớp Theo dõi bổ sung. được thể hiện trong bài đọc. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung bài thơ đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó có năng - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm khiếu gì nổi bật? Em hãy nêu tinh cảm, 4, giới thiệu về tác giả cuốn sách, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... những bài thơ trong sách,... -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung
- 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai là người hóm hỉnh”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người thân hoặc con vật yêu quý. (giới thiệu những tình cảm của em với người đó và tình cảm của người đó với em) + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + GV nhận xét chung, trao thưởng. nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt ĐỌC. SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội * HSHN: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát bức tranh chủ - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị điểm, em hãy cho biết bức tranh chủ vua đã có công dựng nước và giữ điểm nói với ta điều gì? nước các bạn học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc - Các bài học trong các chủ điểm này Việt Nam giúp các em có thêm hiểu biết về - Hs nghe nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái đang nói chuyện với nhau - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có hội quan trọng nào hàng năm? lễ hội quan trọng Giỗ tổ Hùng - GV nhạn xét tuyên dương Vương 10/3 - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu
- chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. - Hs nghe và viết tên bài vào vở Sự tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. phù hợp với giọng đọc của từng nhân vật - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
- nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. - Hs thảo luận - HS thảo luận cặp đôi - Đại diện các nhóm trình bày - Gv gọi các nhóm trình bày + Lạc Long Quân là một vị thần, + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ giống rồng, sống dưới nước, sức được giới thiệu như thế nào? khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì trần, sống trên cạn đặc biệt? + Âu Cơ không sinh ra con giống như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người hào, đẹp đẽ lạ thường”. Việt Nam sinh ra như thế nào? + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc của người Việt là con Rồng cháu + Nói lên mong ước của người Tiên nói lên điều gì? Việt được sinh ra bởi nòi đẹp và - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó cao quý: Tiên - Rồng. rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu
- + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện chuyện. - HS trình bày trước lớp: Lạc Long - GV gọi trình bày trước lớp Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. - GV nhận xét, tuyên dương Các con của họ xây dựng đất + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên nước, trở thành tổ tiên của người quan gì đến câu chuyện này? Việt.Từ sự tích này, người Việt tự Dù ai đi ngược về xuôi hào là con Rồng cháu Tiên gọi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba nhau là đồng bào. - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên - HS nghe sửa sai nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, - Hs đọc câu ca dao Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc - Hs nêu ý hiểu của cá nhân Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. Nội dung:Câu chuyện giải thích về - HS nhắc lại nội dung bài học. nguồn gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại
- - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu - HS tham gia đóng vai. Cơ và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với - Nhận xét, tuyên dương. nhau chia 50 người con theo mẹ - GV nhận xét tiết dạy. lên núi và 50 người con theo cha - Dặn dò bài về nhà. xuống biển để xay dựng đất nước - Một số HS tham gia đóng vai IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. * HSHN: Thực hiện được các phép tính cộng không nhớ có hai chữ số. 2. Năng lục chung - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Tổng 4980 + 2984 khoảng + Câu 1: Ước lượng 4980 + 2984 5000 + 3000 = 8000. + Tổng 7980 + 1980 khoảng + Câu 2: Ước lượng 7980 + 1980 8000 + 2000 = 10000. + Hiệu 50285 - 30397 khoảng + Câu 3: Ươc lượng 50285 - 30397 50000 - 30000 = 20000. + Hiệu 60217 - 21055 khoảng + Câu 4: Ước lượng 60217 - 21055 60000 - 20000 = 40000. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá a) GV cho HS đóng vai các nhân vật - HS đóng vai các nhân vật đọc đọc lời thoại. lời thoại. - GV giải thích tại sao Rô-bốt lại nói - Lắng nghe quan sát và nêu câu trung bình mỗi ngày Mai tập thể dục 30 trả lời: phút và hỏi: + Ngày hôm qua Mai chạy được bao nhiêu phút? + Hôm qua Mai chạy được 10 + Hôm nay Mai chạy được bao nhiêu phút. phút? + Tổng hai ngày Mai chạy được bao + Hôm nay Mai chạy được 50 nhiêu phút. Phút. + Nêu hai ngày đó được cô chia đều + Tổng hai ngay Mai chạy được cho 2 thì Mai chạy được mỗi ngày bao 10 + 50 = 60 phút. nhiêu phút? + Mỗi ngày Mai chạy được 30 - GV đưa ra nhận xét (10 + 50 ) : 2 = phút. 30 và 30 là hai số trung bình cộng của 10 và 50. b) GV ghi bảng ví dụ : Tìm số trung - HS lắng nghe, tiếp thu. bình cộng của ba số 13,14 và 18. - GV yêu cầu HS tính tổng của ba số - HS quan sát. 13,14 và 18. - Gv hỏi : 45 là tổng của mấy số hạng - 13 + 14 + 18 = 45 cộng lại?
- - 45 là tổng của ba số cộng lại - GV yêu cầu HS tính 45 chia 3? (số 13,14,18). - GV ta gọi 15 là số trung bình cộng - HS tính 45 : 3 = 15. của ba số 13,14 và 18. - Lắng nghe. - GV chốt: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các - Lắng nghe, nhắc lại. số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tìm số trung bình cộng (làm việc cá nhân). - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS thực hiện và lần lượt nêu kết quả. a). 20 và 30 (20 + 30) : 2 = 25 b). (10 + 20 + 30) : 3 = 20 - GV nhận xét, tuyên dương. c). (5 + 12 + 19) : 3 = 12 - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung - Lắng nghe. bình cộng. - HS nêu cách tìm số trung bình Bài 2: (làm việc cá nhân) cộng. a). GV gọi HS đọc bài toán trên bảng. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán cho biết số cây trồng được của ba đội lần lượt là 15,20 - Làm thế nào để tính? và 22. - Hỏi trung bình mỗi đội trồng được bao nhiêu cây. - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài - Ta tính tổng của các số đó, rồi toán. chia tổng đó cho 3. ( 15 + 20 + 22) : 3 - GV ghi bảng hướng dẫn HS giải bài - HS nêu trung bình mỗi đội toán. trồng được số cây là. Bài giải - HS quan sát, tiếp thu. Trung bình mỗi đội trồng được số cây là:
- (15 + 20 + 22 ) : 3 = 19 (cây) Đáp số : 19 cây b). GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết số học sinh của lớp 4 lần lượt là 35,37,43 và - Bài toán hỏi gì? 45. - Bài toán hỏi trung bình mỗi lớp - Làm thế nào để tính? có bao nhiêu học sinh. - Ta tính tổng của các số đó, rồi - GV yêu cầu HS giải bài toán. chia tổng đó cho 4. - 1HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. Bài giải. Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. (35 + 37 + 43 + 45 ) : 4 = 40 - GV yêu cầu HS quan sát bảng. (học sinh) - Đề bài cho biết gì? Đáp số: 40 học sinh. - HS đọc bài toán. - Bài toán yêu cầu cần tính gì? - HS quan sát bảng. - Đề bài cho biết lộ trình một số - Làm thế nào để tính? chặng đua xuyên Việt. - Tính trung bình mỗi chặng dài - GV yêu cầu HS giải bài toán. bao nhiêu ki- lô - mét. - Ta lấy độ dài của mỗi chặng cộng lại với nhau, rồi chia tổng đó cho 4. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở: Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Trung bình mỗi chặng đường dài - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung số ki-lô-mét là: bình cộng. (60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104 (km) Đáp số : 104 km. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - HS nêu. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài thức đã học vào thực tiễn. học để học sinh biết tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính như: 36 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 26, 45 và 63; 14, 19 và 21; 35,37,43 và 45 yêu cầu tìm số trung bình cộng của mỗi số trên. Và ghi 4 đáp án. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính - HS lắng nghe để vận dụng vào với đáp án trên bảng. Ai đúng sẽ thực tiễn. được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy ) _________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy ) _________________________________ Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lục đặc thù - Kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn - Nếu được tên thực phẩm chính để làm nên 1 số loại thức ăn *GDQCN: "Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ. Quyền được chăm sóc sức khỏe" * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lục chung
- - Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự nghiên cứu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn nào? - HS chia sẻ điều em thấy + Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì? thú vị nhất trước lớp. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn Hoạt động1. Nêu tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn - GV giới thiệu thông tin của hoạt động - HS đọc thông tin - GV đưa bảng thành phần, thảo luận trả lời - HS quan sát bảng câu hỏi: + Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường? Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm? Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo? Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng?
- + Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong mỗi loại thực phẩm khác nhau như thế nào? - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo nhiệm vụ. luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. + Gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ có 8g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g vi-ta- min và chất khoáng; thịt gà không chứa chất bột đường, chứa 20g chất đạm, 13g chất béo, ít hơn 1g vi-ta- min và chất khoáng + Chất bột đường ở gạo là 76g, gà là 0g, súp lơ là 3g, thịt mỡ 0g, cá 0g, thanh long 9g. Chất đạm ở gạo là 8g, gà là 20g, súp lơ là 3g, thịt mỡ là 14g, cá là 18g + Gạo chứa nhiều chất bột đường; thịt gà, thịt lợn chứa nhiều chất đạm; thịt lợn mỡ, lạc chứa nhiều chất - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả béo; súp lơ chứa nhiều vi- thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ta-min và chất khoáng - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe Hoạt động 2: Nhận biết về các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn hàng ngày - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận N2 và trả lời câu hỏi : - HS chia sẻ trong nhóm tên
- + Nói với bạn tên thức ăn, đồ uống có trong thức ăn và sắp xếp được hình 2 và cho biết thực phẩm chính để làm thức ăn vào các nhóm: mỗi loại thức ăn đó + Chất bột đường: bánh mì, + Sắp xếp các thức ăn, đồ uống ở hình 2 vào bún, đu đủ, cà rốt 4 nhóm thức ăn theo yêu cầu + Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá + Chất béo: lạc, dầu mè + Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng. - GV mời nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Liên hệ:Kể tên các thức ăn hàng ngày em đã ăn và cho biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm nào? - GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết? -Yêu cầu HS lấy ví dụ một số loại dầu ăn thường được sử dụng trong gia đình ( dầu đậu - Đại diện các nhóm trình lành, lạc, cải, hướng dương...) và xác định bày kết quả thảo luận. thực phẩm là nguyên liệu chính để tạo nên - Các nhóm khác nhận xét, loại dầu ăn đó... góp ý. - Cả lớp lắng nghe *GDQCN: "Quyền được chăm sóc, nuôi - HS chia sẻ dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ. Quyền được chăm sóc sức khỏe" - HS đọc và chia sẻ thông tin - HS lấy ví dụ Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - HS chia nhóm và tham gia
- vai trò của các chất dinh dưỡng đối với con trò chơi. người trong đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lục đặc thù - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. * HSHN: Đặt được 1 câu có vị ngữ hoạt động dưới sự gợi ý của GV. 2. Năng lục chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
- - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng câu sau: ối + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối CN xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. CN VN Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên + Câu 4: Mẹ em là giáo viên CN VN - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS nghe Hoạt động Luyện tập Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội nghe bạn đọc. dung: - Các nhóm trình bày trước lớp - HS làm việc theo nhóm bàn + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng - GV mời các nhóm trình bày. của Lạc Long Quân và Âu Cơ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm sung. nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ Vua Hùng dân gian + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được Lễ hội Đền Hùng Đền thờ Vua xây dựng trên núi Nghĩa Lĩnh Hùng được xây dựng là con trưởng của trên núi Nghĩa Lạc Long Quân - Các nhóm lắng nghe, rút kinh
- Lĩnh và Âu Cơ nghiệm gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc - HS đọc yêu cầu bài tập 2. tỉnh Phú Thọ. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ - Gv nhận xét tuyên dương ngữ, vị ngữ các câu trong đoạn văn Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của Chủ ngữ vị ngữ các câu trong đoạn văn dưới đây. Lý Thường là danh tướng Việt - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. Kiệt Nam thế kỉ XI - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Tên tuổi gắn với chiến thắng của ông chống quân xâm lược nhà Tống Ông cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ được xem là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các - HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng loại vị ngữ sau: nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - Các nhóm trình bày trước lớp dung: - HS làm việc theo nhóm đôi a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. - GV mời các nhóm trình bày. + Tôi đang học bài ( Hoạt động) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Em thích chiếc cặp này (Trạng sung. thái) a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm nhận bằng giác quan và thông qua hoạt động + Cây bút máy màu xanh + Trạng thái:là những hành động + Bạn Lan cao nhất lớp

