Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025

docx 65 trang Phương Khánh 23/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân 2. Năng lực chung - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại 3. Phẩm chất - Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Dây, bóng nhựa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động bài nhảy cùng Kun - HS nghe nhạc, cùng vận động. 2. Si 2. Sinh hoạt dưới cờ : Khỏe thể chất - mạnh tinh thần - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem. thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Các nhóm lên thực hiện Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý
  2. tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt ĐỌC. CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những người sung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, tranh.
  3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát. hái ổi để khởi động bài học. - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó. lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.// + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi // Hoạt động 2. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình
  4. cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu. - Mời 4 HS đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô trong sân nhà cũ của Bum? cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó. + Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về cây ổi đó? ông nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo nheo mắt nhìn + Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong lũ trẻ vui tươi. sân nhà cũ? + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông
  5. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô nội và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó. giáo và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất thương Bum? nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa với Bum rằng mai này sẽ mời những bạn thân ngày xưa của nó + Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của đến chơi. Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu thương, quan tâm và lo lắng cho cháu của mình. Về tình cảm Bum dành cho - GV nhận xét, tuyên dương ông nội là gắn bó, nhớ thương. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng - HS nhắc lại nội dung bài học. cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp. Hoạt động 4. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nắm được nội dung bài học và biết liên
  6. hệ thực tế. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu. - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, thẻ chữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ chói. câu sau: 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã xuống như
  7. + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy những đuôi áo, vạt áo. quả đỏ chói. 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng rây bụi mùa đông, / những chùm hoa / khép ối xoã xuống như những đuôi áo, miệng, bắt đầu kết trái. vạt áo. 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, // hoa + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ. ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, - HS lắng nghe. những chùm hoa khép miệng bắt - Học sinh thực hiện. đầu kết trái. + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và - HS đọc yêu cầu bài tập. các câu đã cho. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã - HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định đúng cho để xác định đúng bộ phận vị bộ phận vị ngữ của câu. ngữ của câu. - HS thảo luận thống nhất đáp án. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 hoặc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV gọi HS trình bày kết quả. a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình minh. b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ Quốc. c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên giới. d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia Việt Nam.
  8. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài tập 1 cho biết điều gì về đối - HS đọc yêu cầu bài tập. tượng nêu ở chủ ngữ? - HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu trong - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. bài tập 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - Lắng nghe. đọc lại từng câu trong bài tập 1. - GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ đứng - HS trình bày kết quả. ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới thiệu về đối tượng - GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc các cụm từ. - HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất giữa các thành viên trong nhóm. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm lên vô - GV tổng hợp kết quả trình bày của bờ, chảy lững lờ, là món quà sông trao cho các nhóm, chốt đáp án đúng. đồng ruộng. Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cho bông hoa trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
  9. - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có - HS đọc yêu cầu bài tập. trong khung, đọc kĩ đoạn văn. - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS làm việc theo cặp - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tranh. Xác định vị ngữ của mỗi câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm để nhận xét. - GV gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. Và 2 đoạn văn bản. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và chính xác là - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đội chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
  10. Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con, máy hắt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Tính 11 x 11 + 11 x 11 = 121 + Câu 2: Tính 21 x 11 + 21 x 11 = 231 + Câu 3: Tính 22 x 34 + 22 x 11 = 242 + Câu 4: Tính 45 x 51 + 45 x 51 = 2295 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số a) - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu
  11. khách du lịch? - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS nêu : Lấy 216 : 12 nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực - Đặt tính. hiện như thế nào? - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số nháp. để đặt tính 216 : 12. 216 12 12 18 96 96 0 - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia - HS quan sát lắng nghe. cho số có hai chữ số. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời : + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? + Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng phải. + Số chia trong phép chia này là bao + Số chia trong phép chia này là 12. nhiêu? + Là phép chia hết vì có số dư bằng 0. + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay phép chia hết? b) Thực hiện tương tự như ý a. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt hiện vào nháp. tính rồi tính. 218 18 18 12 38 36 2 - GV nhận xét và hỏi : - HS quan sát và nêu câu trả lời. + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ? + 218 : 18 = 12 (dư 2) - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), - Lắng nghe. 12 là thương và số dư là 2. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay + Là phép chia có dư bằng 2. là phép chia có dư?
  12. + Trong các phép chia có dư chúng ta phải + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. chú ý điều gì ? - GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ + Lắng nghe, nhắc lại cách chia. số: + Đặt tính + Ước lượng để tìm thương đầu tiên + Chia theo thứ tự từ trái sang phải. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu : Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vở kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ. vào vở. 322 14 1554 37 28 23 148 42 42 74 42 74 0 0 325 14 1557 42 28 23 126 37 45 297 42 294 3 3 - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - HS đọc và nhận xét bài bạn. - Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS - HS đọc các phép chia trên bảng và giải nêu cách tính. thích cách làm. - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn - HS thực hiện. chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, a). GV thực hiện mẫu: - HS quan sát lắng nghe. Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và
  13. số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép - 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực tính. hiện vào vở. 560 : 70 = 56 : 7 = 8 320 : 80 = 32 : 8 = 4 - HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - HS quan sát, lắng nghe. b). GV hướng dẫn thực hiện. Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9. - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 hiện vào vở. - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính 62700 : 300 = 637 : 3 = 209 còn lại. 6000 : 500 = 60 : 5 = 12 - HS nhận xét bài làm trên bảng. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu câu trả lời : Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết trong một hội - GV hỏi : trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các + Bài toán cho biết gì? dãy, mỗi dãy 24 ghế. + Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy? + Bài toán hỏi gì? + Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24 + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế + Đây là dạng giải bài toán có lời văn. ta thực hiện phép tính gì? + HS nêu, số dãy ghế xếp được là. + Đây là dạng bài toán gì? - HS thực hiện. + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. Bài giải - Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới Số dãy ghế xếp được là: lớp thực hiện vào vở. 384: 24= 16 (dãy ) Đáp số : 16 dãy ghế. - HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  14. - GV gọi HS nhận xét bài làm. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo kết quả phép tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào thực được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ, khai thác thông tin qua tranh, ảnh, tư liệu lịch sử về Huế. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa của Cố đô Huế. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di tích Cố đô Huế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, Phiếu học tập, thẻ bày tỏ cảm xúc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa để khởi động bài học. - HS quan sát tranh và chia sẻ những điều mình biết về Kinh + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó thành Huế. thuộc địa danh nào? - HS lắng nghe. + Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản này - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1. Khám phá vẻ đẹp của Cố đô Huế. * Xác định vị trí của Cố đô Huế. - GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành chính - HS quan sát thảo luận nhóm 2 tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS thảo luận xác định vị trí của Cố đô Huế trên nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của Cố đô Huế. lược đồ
  16. - GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ - Đại diện nhóm lên chỉ trên lược kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc đồ xác định vị trí của Cố đô Huế. tinhhr, thành phố/ huyện nào?... - GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế - HS quan sát hình ảnh và lắng và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên nghe GV. Huế. * Vẻ đẹp của Cố đô Huế. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những tư liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của Cố - HS làm việc nhóm 4. đô Huế. - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh quan - Đại diện nhóm lên trình bày, thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp với nhóm khác nghe, nhận xét, bổ chiếu hình ảnh. sung. + Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng cảnh - HS quan sát lắng nghe. nổi tiếng ở Huế. Sông Hương ( sông Linh Giang, Hương trà, Lô Dung..) bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy quanh co, uốn lượn qua các dãy núi trùng điệp, vắt ngang giữa thành phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang trước khi đổ ra biển Thuận An. Núi Ngự Bình nằm cạnh sông Hương (còn có tên là Bằng Sơn, Bình
  17. Sơn) có dạng hình thang, đỉnh bằng phẳng, hai bên có hai ngọn núi nhở chầu vào gọi là Tả Bật Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều Nguyễn khi xây dựng Kinh thành Huế đã chọn Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên cho ngọn núi này là Ngự Bình. +Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi chùa nổi tiếng nhất thành phố Huế với danh xúng “ Đệ nhất cổ tự” mang nét cổ kính trong kiến trúc, sự linh thiêng và những truyền thuyết ẩn chứa nhiều câu chuyện lịch sử bí ẩn. + Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn nhất trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế, cổng này chỉ dành riêng cho vua đi hoặc đón tiếp sứ thần. Cổng gồm 2 phần chính: đài- cổng hình chữ U và phía trên là lầu Ngũ Phụng. Kiến trúc Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách dân tộc và được xem là đỉnh cao của nghệ thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa kia, đây là nơi diễn ra các lễ quan trọng của triều Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng trăm di tích thuộc quần thể kiến trúc triều Nguyễn được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới (1993). 3. Luyện tập, thực hành Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút nhiều khách du lịch? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung cấp - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải thích vì nhau thảo luận và trả lời câu hỏi: sao Cố đô Huế thu hút nhiều khách du lịch. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khách nghe, nhận xét, bổ
  18. - GV nhận xét tuyên dương sung. + vì nơi đây có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự Bình, ) và nhiều công trình kiến trúc độc đáo ( chùa Thiên Mụ, cổng Ngọ Môn, Hoàng thành, lăng Tự Đức, ) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch, - HS giới thiệu trước lớp, HS khác giới thiệu về một cảnh quan thiên nhiên hoặc lắng nghe, bình chọn bạn hướng một di tích trong Quần thể di tích Cố đô Huế. dẫn viên du lịch giỏi. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về - HS lắng nghe, thực hiện. Cố đô Huế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng được cờ-lê,tua vít để lắp và tháo vít,tập lắp được một số chi tiết theo mẫu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc lắp các mô hình kĩ thuật mình yêu thích. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu tác dụng của bộ lắp ghép đối với trong thực tế. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng các dụng cụ lắp ghép để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với lắp ghép, giữ gìn và bảo vệ các chi tiết có trong bộ lắp ghép.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật lớp 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu video một số mô hình đã lắp - Cả lớp theo dõi video. ghép để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS để nhận biết các - HS chia sẻ những suy nghĩ của mô hình đã xem trong video: Em nhận xét mình qua xem video các mô hình đã xem. được lắp ghép. + GV hỏi thêm: có những mô hình nào trong - HS trả lời theo những gì mình vừa video? quan sát được. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá + Em hãy quan sát tranh dưới đây và và nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài. cách sử dụng cờ-lê tua vít? - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: -HS trả lời. + Cách giữ ốc,tay trái giữ tấm thanh và ốc vít,tay phải cầm cờ lê để giữ. + Cách vặn vít. tay trái giữ tấm -GV làm mẫu. thanh và ốc vít,tay phải cầm tua vít -GV mời 2 -3 HS lên làm mẫu. vặn. - GV nhận xét chung, tuyên dương những bạn -HS quan sát. sử dụng tốt. -HS lên làm mẫu. -Hs lắng nghe.
  20. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo - HS làm theo yêu cầu. luận và quan sát, chia sẻ về cách lắp ghép 3 - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận mô hình sau. và chia sẻ, -GV hướng dẫn HS thực hành lắp ghép theo các bước sau. -HS 1-2 bạn nêu các bước thực hành. +Lựa chọn chi tiết và dụng cụ. +Lắp ghép theo mẫu. +Giới thiệu và nhận xét sản phẩm. Tháo và cất dọn đồ dùng. -GV cho hs thực hành lắp. -HS thực hành nhóm 4. - GV mời đại diện các nhóm trình bày sản phẩm. - Đại diện các nhóm trình kết quả thực - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hành. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm thực - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hành tốt. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ về cách giữ và văn ốc, - Học sinh tham gia chia sẻ về cách lựa chọn dụng cụ để lắp các sản phẩm một tháo vặn và lựa chọn dụng cụ đểv lắp. cách nhanh nhất. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI TẬP BẬT XA ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được bài tập được bài tập kỷ năng bật xa.